i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................................. iv
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. ............................................................................... 1
II. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................. 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 2
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................. 2
III. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 2
3.1. Cách tiếp cận. ............................................................................................................ 2
3.2. Phương pháp nghiên cứu. .......................................................................................... 3
IV. KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC ........................................................................... 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU CHỐNG THẤM CÁC LOẠI BÊ
TÔNG TRONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VÀ GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH BẢN
MÒNG .............................................................................................................................. 4
1.1. KHÁI NIỆM VỀ CƯỜNG ĐỘ VÀ TÍNH THẤM NƯỚC CỦA BÊ TÔNG ........... 4
1.1.1. Khái niệm chung .................................................................................................... 4
1.1.2. Khái niệm về cường độ ( R) của bê tông ................................................................ 5
1.1.3. Khái niệm về hệ số thấm ( Kt) của bê tông ............................................................ 6
1.1.4. Khái niệm về mác chống thấm (B) của bê tông ..................................................... 6
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG NÂNG CAO KHẢ NĂNG
CHỐNG THẤM CHO BÊ TÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN THẾ GIỚI ........ 7
1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG NÂNG CAO KHẢ NĂNG
CHỐNG THẤM CHO BÊ TÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI Ở VIỆT NAM. ........... 10
1.4. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH BẢN MÒNG ................................... 18
1.4.1. Giới thiệu chung về dự án .................................................................................... 18
1.4.2. Đặc điểm về công trình Bản Mòng....................................................................... 20
1.4.3. Tình hình vật liệu địa phương .............................................................................. 24
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 30
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTCN
Bê tông cát nghiền
BTĐL
Bê tông đầm lăn
HHBT
Hỗn hợp bê tông
BT
Bê tông
N/X
Tỷ lệ nước và xi măng
C/(C+Đ)
Tỷ lệ cát trên cốt liệu - Mức ngậm cát
R7, 28, 90 (MPa)
CKD
Chất kết dính
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
B
0
Tên bảng biểu
Bảng 1.1: Hệ số quy đổi đối với từng mẫu
Trang
6
Bảng 1.2: Chiều dày lớp chống thấm BTĐL cấp phối 2 ở một số đập
của Trung Quốc
8
Bảng 1.3: Kết quả đánh giá BTĐL và bê tông thường để làm đường
9
Bảng 1.4: Sử dụng phụ gia trong một số cấp phối BTĐL chống thấm
12
vật liệu
31
Bảng 2.2 Các thí nghiệm theo tiêu chuẩn nghiên cứu tính chất của hỗn
hợp bê tông và bê tông
32
Bảng 2.3:: Các chỉ tiêu cơ lý của xi măng PCB40 Mai Sơn
37
Bảng 2.4: Các tính chất cơ lý của đá dăm
39
Bảng 2.5: Thành phần hạt của đá dăm 5-20
40
Bảng 2.6: Thành phần hạt của đá dăm 20-40
40
Bảng 2.7: Thành phần hạt của đá dăm 40-60
41
Bảng 2.8: Thành phần hạt của đá dăm 60-80
Bảng 2.16: Thành phần hóa học của tro bay (%)
51
Bảng 2.17: Kết quả thí nghiệm phụ gia hóa học
54
Bảng 3.1: Một số loại mác bê tông cần sử dụng cho Bản Mòng
55
Bảng 3.2: Cấp phối BTCN M25R60B6 cơ bản sử dụng
xi măng PCB30 Mai Sơn, Phụ gia SSA
51
56
Bảng 3.3: Cấp phối 3 thành phần định hướng của BTCN
sử dụng xi măng PCB30 Mai Sơn, phụ gia SSA
57
Bảng 3.4: Kết quả thí nghiệm cường độ nén các cấp phối BTCN
M250R60B6
sử dụng xi măng PCB30 Mai Sơn
57
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm các cấp phối sử dụng xi
măng PCB 30 Mai Sơn
63
B
1
vi
Bảng 3.12: Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm các cấp phối sử dụng xi
măng PCB40 Mai Sơn
64
Bảng 3.13 : Thành phần cấp phối sử dụng cho công trình Bản Mòng
65
Bảng 3.14: Thành phần cấp phối quy hoạch bê tông cát nghiền
67
Bảng 3.15: Cường độ nén tuổi 7,28,90 ngày và mác thấm tuổi 28,90
ngày trong quy hoạch của bê tông cát nghiền
68
91
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Tên hình và đồ thị
Hình: 1.1: Mẫu khoan nõn RCC tại đập Định Bình – Kiểm tra cường
độ nén và mác thấm
Hình 1.2: Xử lý chống thấm cho thân đập - Đập Định Bình
Hình 1.3: Mẫu khoan xác định mác thấm bê tông tại HCN Nước
Trong
Hình 1.4: Thí nghiệm nâng cao khả năng chống thấm cho bê tông
RCC tại Nước Trong dùng hỗn hợp chống thấm XYPEC
Trang
12
12
14
14
Hình 1.5: Một số công trình thủy lợi đang bị phá hủy do thấm nước
17
Hình 1.6: Cắt ngang đập tràn
22
56
Hình 3.2: Biểu đồ quan hệ cường độ nén bê tông và lượng dùng xi măng
58
Hình 3.3: Giao diện chính của phần mềm Design-Expert® 7.1
68
Hình 3.4: Nội dung kế hoạch bậc 2 tâm xoay
68
Hình 3.5: Điền thông tin hàm mục tiêu
68
Hình 3.6: Điền giá trị hàm mục tiêu
69
Hình 3.7: Phương trình hồi quy
69
Hình 3.8: Kiểm tra tính tương hợp của mô hình
70
Hình 3.16: Các đường đồng mức biểu diễn quan hệ R28 và các tỷ lệ
N/CKD, C/(C+Đ)
Hình 3.17: Ảnh hưởng của C/(C+Đ) đến cường độ R28 khi N/CKD =
0.7
Hình 3.18: Ảnh hưởng của N/CKD đến cường độ R28 khi C/(C+Đ) =
0.4
74
74
75
Hình 3.19: Phương trình hồi quy
75
Hình 3.20: Kiểm tra tính tương hợp của mô hình
76
Hình 3.21: Mặt biểu diễn quan hệ R90 và các tỷ lệ N/CKD, C/(C+Đ)
76
Hình 3.22: Các đường đồng mức biểu diễn quan hệ R90 và các tỷ lệ
N/CKD, C/(C+Đ)
Hình 3.23: Ảnh hưởng của C/(C+Đ) đến cường độ R90 khi N/CKD =
0.7
Hình 3.24: Ảnh hưởng của N/CKD đến cường độ R90 khi C/(C+Đ) =
80
Hình 3.30: Ảnh hưởng của N/CKD đến Kth28 khi C/(C+Đ) = 0.4
81
Hình 3.31: Phương trình hồi quy
81
Hình 3.32: Kiểm tra tính tương hợp của mô hình
82
Hình 3.33: Mặt biểu diễn quan hệ Kth90 và các tỷ lệ N/CKD, C/(C+Đ)
82
Hình 3.34: Các đường đồng mức biểu diễn quan hệ Kth90 và các tỷ lệ
N/CKD, C/(C+Đ)
83
Hình 3.35: Ảnh hưởng của C/(C+Đ) đến Kth90 khi N/CKD = 0.7
83
Hình 3.36: Ảnh hưởng của N/CKD đến Kth90 khi C/(C+Đ) = 0.4
84
xây dựng nói chung và công trình thủy lợi nói riêng bởi vì bê tông nó có nhiều
ưu điểm nổi bật khả năng chịu lực, tuổi thọ cao và có thể tận dụng vật liệu địa
phương nơi có công trình xây dựng. Các công trình thủy lợi, thủy điện có yêu
cầu về tuổi thọ cao, sự hư hỏng của công trình có ảnh hướng rất lớn đến kinh tế
xã hội. Một trong những nguyên nhân gây hư hỏng đó là sự thấm nước qua bê
tông. Đặc biệt công trình thủy lợi, thủy điện chủ yếu tiếp xúc với môi trưởng
nước, trong môi trường nước có chứa các tác nhân ăn mòn như Cl-, Na+, CO2,
NH3,…Nếu bê tông có chất lượng tốt, đặc chắc ít lỗ rỗng tính chống thấm nước
cao thì sẽ ngăn được hiện tượng thấm nước vào bê tông thì không gây ra hiện
tượng ăn mòn thép dẫn tới phá hủy kết cấu bê tông. Ngược lại bê tông kém chất
lượng thì nước dễ thấm vào kết cấu bê tông gây ra ăn mòn cốt thép gây ra hiện
tượng nở cốt thép và phá hủy kết cấu bê tông làm giảm tuổi thọ của công trình.
Vì vậy trong công trình thủy lợi, thủy điện khả năng chống thấm trong bê
tông là hết sức quan trọng. Ở nước ta hiện nay khi thiết kế bê tông cho công trình
thủy lợi cũng đã chú trọng đến việc nâng cao khả năng chống thấm cho bê tông.
Hiện nay, phần lớn các công trình xây dựng thủy lợi do Việt Nam thiết kế và
thi công vẫn sử dụng mác chống thấm làm cơ sở để đánh giá khả năng chống
thấm nước của bê tông nhưng công trình xây dựng thủy điện do tập đoàn điện
lực EVN làm chủ đầu tư lại dung hệ số thấm Kt để đánh giá. Chính vì vậy việc
xác định sự ảnh hưởng giữa cường độ và tính chống thấm của bê tông là hết sức
cần thiết.
2
II.
MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế thành phân bê tông sử dụng cát nghiền
-
Nghiên cứu các tính chất cơ lý của bê tông sử dụng cát nghiền và đưa ra
mối tương quan giữa cường độ nén và khả năng chống thấm của bê tông
III. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.
-
Cách tiếp cận.
Nghiên cứu tài liệu trong và ngoài nước liên quan để đưa ra cơ sở khoa
học của việc nghiên cứu.
-
Bằng phương pháp thực nghiệm nghiên cứu các tính chất của các loại bê
tông, từ đó đưa ra mối tương quan giữa cường độ nén và mác chống thấm.
3
3.2.
-
Phương pháp nghiên cứu.
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu tiêu chuẩn (TCVN, TCXDVN,
thời gian rắn chắc phải đạt được những tính chất cho trước như cường độ, độ
chống thấm v.v... Hỗn hợp nguyên liệu mới nhào trộn gọi là hỗn hợp bê tông
hay bê tông tươi. Hỗn hợp bê tông sau khi cứng rắn, chuyển sang trạng thái đá
được gọi là bê tông Trong bê tông, cốt liệu đóng vai trò là bộ khung chịu lực. Hồ
chất kết dính bao bọc xung quanh hạt cốt liệu, chúng là chất bôi trơn, đồng thời
lấp đầy khoảng trống và liên kết giữa các hạt cốt liệu. Sau khi cứng rắn, hồ chất
kết dính gắn kết các hạt cốt liệu thành một khối tương đối đồng nhất và được gọi
là bê tông.
Ưu điểm lớn nhất của bê tông chính là cường độ chịu nén cao. Tuy nhiên
một trong những nhược điểm của bê tông là tính thấm (bê tông bị nước thấm
qua). Điều này gây ăn mòn cốt thép trong bê tông và phá hoại kết cấu bê tông,
giảm tuổi thọ công trình.
Cường độ nén và tính thấm của bê tông có mối tương quan nhất định,
thông thường khi cường độ bê tông cao, bê tông có tính đặc chắc, hàm lượng lỗ
rỗng mao quan nhỏ, khí đó khả năng chống thấm của bê tông tốt hơn. Ngược lại,
cường độ nén của bê tông thấp, chứng tỏ kết cấu bê tông kém đặc chắc, sự hình
thành lỗ rỗng lớn và mao quản là cao hơn (chưa xét đến biện pháp thi công và
phương pháp đầm chặt hỗn hợp bê tông), khi đó nước rất dễ thấm qua bê tông
hay khả năng chống thấm của bê tông kém.
Các công trình thủy lợi sử dụng chủ yếu là bê tông khối lớn (BTĐL và bê
tông cát nghiền...), một trong những yêu cầu của bê tông khối lớn là hạn chế
5
nhiệt thủy hóa trong bê tông tránh gây nứt kết cấu và phá hoại công trình, dó đó
bê tông sử dụng chủ yếu là bê tông mác thấp tuổi dài ngày, và sử dụng các loại
xi măng có nhiệt thủy hóa thấp. Lượng dùng xi măng trong HHBT cũng giảm so
với thông thường. Mác bê tông thấp đồng nghĩa với mác thấm của bê tông giảm.
Vì vậy, cần nghiên cứu và đưa ra những đánh giá về sự tương quan giữa
150x150x150
1.00
200x200x200
1.05
300x300x300
1.10
6
Hình dáng và kích thước của mẫu(mm)
-
Hệ số tính đổi
Mẫu trụ
71,4X143 và 100x200
1.16
150x300
1.20
7
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG NÂNG CAO KHẢ
NĂNG CHỐNG THẤM CHO BÊ TÔNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
TRÊN THẾ GIỚI
Bê tông đầm lăn (BTĐL) là bước phát triển đột phá trong công nghệ đập
bê tông khối lớn. Ưu điểm nổi bật của BTĐL là sử dụng ít xi măng, chỉ bằng
khoảng 25-30% so với bê tông thường, tốc độ thi công nhanh, nên giảm giá
thành, đạt hiệu quả kinh tế cao.
Nhược điểm của BTĐL là chống thấm kém.
Vì vậy, các đập bê tông đầm lăn kiểu cũ chỉ sử dụng BTĐL làm lõi đập, bao bọc
xung quanh là lớp vỏ bê tông thường chống thấm dày 2 - 3 m. Kết cấu đập kiểu
này thường gọi là “vàng bọc bạc”. Nó được sử dụng phổ biến ở hầu hết các nước
cho đến cuối thế kỷ XX.
Xu thế sử dụng bê tông đầm lăn chống thấm thay cho bê tông thường
được hình thành và phát triển mạnh ở Trung Quốc từ những năm 90 của thế kỷ
XX. Năm 1989, Trung Quốc là nước đầu tiên trên thế giới xây dựng thành công
đập trọng lực Thiên Sinh Kiều, cao 61 m, hoàn toàn bằng bê tông đầm lăn. Tính
đến 2004, Trung Quốc có hơn 10 đập bê tông mới kiểu này. Việc sử dụng BTĐL
chống thấm thay cho bê tông thường đem lại hiệu quả kinh tế cao nhờ đơn giản
hoá quá trình thi công.
Việt Nam bắt đầu nghiên cứu BTĐL từ những năm 90 của thế kỷ XX.
Năm 2003, Việt Nam khởi công xây dựng đập bê tông đầm/;;’’; lăn đầu tiên, đập
thủy điện Pleikrong, cao 71m, kết cấu “vàng bọc bạc”. Vài năm gần đây, Việt
Nam bắt đầu nghiên cứu áp dụng BTĐL chống thấm cao thay cho bê tông
thường để xây dựng đập bê tông trọng lực. Ví dụ: BTĐL công trình thủy lợi
thấm lớn
nhất (m)
Tỷ lệ
với cột
nước
Trọng lực
131
R90 20B12
8
1/15
1
Giang Á
2
Miên Hoa
Than
nt
113
8
1/20
5
Hồ chứa số 2
sông Phân Hà
nt
88
R90 20B8
4
1/20
6
Thông Kê
nt
86,5
R90 20B6
5
9
Cao Châu
nt
57
R90 20B6
4
1/12
10
Vinh Địa
nt
57
R90 10B6
4
1/12
11
vòm kép
80
R90 20B8
6,5
1/12
14
Lậm Hà Khẩu
vòm kép
100
R90 20B8
6
1/15
Kết quả thí nghiệm trong phòng của Công ty kiểm định vật liệu thuộc
Hiệp hội xi măng Canada tổng hợp ở bảng 2 cho thấy có thể chế tạo BTĐL chất
lượng cao (high performance roller compacted concrete) để làm đường, cường
độ trên 40MPa, hệ số thấm rất nhỏ, khoảng 10-13 m/s.
3
- Cát
kg/m
849
815
- Đá 5-14mm
kg/m3
1222
1010
- Phụ gia giảm nước CATEXOL1000N
l/m3
0,6
-
- Phụ gia cuốn khí DAREX-EH
l/m3
sec
90
-
- Phụ gia siêu dẻo ADVA 140
2. Tính chất hỗn hợp bê tông
3
- Dung trọng
kg/m
2476
2327
- Hàm lượng khí
%
-
7,0
- Độ sụt
mm
MPa
5,6
5,0
- Cường độ uốn 7 ngày
MPa
7
4,9
- Cường độ uốn 28 ngày
MPa
8,3
5,5
- Độ hút nước
%
2,4
5,1
Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu trong phạm vi
phòng thí nghiệm một số biện pháp vật liệu nhằm nâng cao chống thấm cho
BTĐL nhằm đạt mác 200B6 như: sử dụng phụ gia hóa học (phụ gia hoá dẻo
Plastiment 96, phụ gia siêu dẻo Viscocrete 3000, phụ gia cuốn khí Sika Aer, phụ
gia kéo dài đông kết TM 30); sử dụng phụ gia khoáng (Tro bay Phả lại đã sử lý
có lượng mất khi nung dưới 6%; Puzơlan Gia Quy - Vũng Tàu; sử dụng hóa
chất kết tinh ( Indoseal) để quét bề mặt ; trộn mạt đá để tối ưu hóa thành phần
hạt cốt liệu nhỏ. Đã rút ra một số kết quả đáng chú ý sau đây:
Với lượng dùng xi măng tương đương thì cấp phối thì BTĐL dùng tro bay
có độ chống thấm cao hơn so với dùng pudolan 1-2atm. Đó là vì tro bay có cấu
tạo hạt hình cầu, bề mặt nhẵn, có lợi cho tính lưu động của BTĐL., trong khi các
hạt pudolan có bề mặt xù xì thô ráp, đòi hỏi tăng lượng nước trộn.
Việc sử dụng phụ gia hoá dẻo, siêu dẻo và chậm đông kết kết làm giảm rõ
rệt N/CKD, từ 0,58 xuống 0,53 và 0,48 dẫn đến nâng cao rõ rệt độ chống thấm
của BTĐL. Nếu dùng phụ gia siêu dẻo thế hệ 3 thì cường độ có thể tăng hơn 1,5
lần so với đối chứng
Các mẫu BTĐL được quét phụ gia kết tinh có thể tăng độ chống thấm lên
1 cấp (2atm) so với mẫu đối chứng. Các phụ gia kết tinh tương tự như Indoseal
thẩm thấu vào bê tông và phản ứng với Ca(OH)2 có trong bê tông, làm tăng độ
cứng bề mặt và tăng chống thấm.
Khi sử dụng cát sông tự nhiên làm cốt liệu nhỏ cho BTĐL, cần bổ sung
hạt mịn dưới sàng 0,14mmm. Bằng cách phối hợp cát tự nhiên sông Lô với mạt
đá Hòa Thạch, đã đưa cấp phối hạt của cát hỗn hợp về sát vùng tối ưu khuyến
cáo theo EM 1110-2-2006, giảm độ rỗng của cát, dẫn đến giảm lượng dùng xi
măng so với đối chứng.
11
Sử dụng đồng thời các phụ gia khoáng, phụ gia hóa và tối ưu hóa thành
chất kết
đá,
dẻo
dẻo
tinh
kg/m3
kg/m kg/m
kg/
3
3
m3
R90,
daN/
cm2
CT,
atm
1
2.32
-
273
6
3
85
147
-
-
1,4
-
0,2
317
6
4
-
-
238
6
6
95
-
130
40
1,5
-
-
238
6
Một số biện pháp vật liệu áp dụng tại công trình thực tế
cường liên kết giữa các lớp trong quá trình thi công. Sau thời gian nghỉ giãn
cách, trước khi đổ chồng lên khối BTĐL đóng rắn, dùng vữa liên kết rải lên bề
mặt BTĐL cũ đã được làm sạch. Mác vữa liên kết cao hơn mác bê tông nền 50
Tro bay được dùng với tỷ lệ cao so với xi măng, xấp xỉ 1:1, nhằm
daN/cm2.
bổ sung nguồn hạt mịn thiếu hụt trong cát tự nhiên và tăng thể tích hồ xi măng
để tăng độ chống thấm. Biện pháp dùng tro bay bù vào lượng hạt mịn còn thiếu
trong cát tự nhiên, tuy không tối ưu, nhưng hợp lý vì phù hợp khả năng chuẩn bị
vật liệu và trình độ thi công công trình lúc đó. Pudolan được dùng như biện
pháp dự phòng, thay thế tro bay khi cần thiết.
Cấp phối BTĐL và vữa liên kết của công trình Định Bình nêu ở bảng 1.5 và 1.6
Bảng 1.5- Thành phần cấp phối BTĐL Định Bình
Mác
XM,
BT
kg
Tro
bay,
kg
Nước, Cát,
lit
kg
150B2
105
140
122
772
526
215
600
2,1
0
150B2
70
175
110
772
14
Bảng 1.6: Thành phần cấp phối vữa liên kết công trình Định Bình
Mác
XM,
vữa
kg
Tro
bay,
kg
Độ
Khối
Nước,
Cát,
lưu
lượng thể
lit
22
215
235
310
20
512
170
360
1092
21
2134
200
248
Trong quá trình thi công, các cấp phối trên đạt yêu cầu kỹ thuật đề ra,
đảm bảo tính công tác VC, cường độ, độ chống thấm thiết kế.
b). Công trình Nước Trong
Đập đầu mối Nước Trong (Quảng Ngãi) là công trình thủy lợi đầu tiên
Dưới đây là một số kết quả cụ thể lựa chọn vật liệu và tối ưu hóa thành
phần cấp phối BTĐL chống thấm
Thiết kế cấp phối BTĐL 200B8 thử nghiệm
Vật liệu sử dụng cho BTĐL thử nghiệm 200B8 được lấy từ công trình
Nước Trong, gồm: Xi măng Kim Đỉnh PC 40; Cát vàng sông Nước Trong, có
lượng sót sàng 0,14mm dưới 1%; Đá dăm gốc gnai-granit, khai thác tại mỏ Sơn
Trung 2, phân cỡ 5-20mm và 20-40mm; Phụ gia khoáng hoạt tính dùng tro bay
Phả Lại chất lượng tốt, có lượng mất khi nung dưới 6%, chỉ số hoạt tính 28 ngày
đạt trên 78%; Phụ gia hóa học dùng loại hóa dẻo chậm đông kết và siêu dẻo
chậm đông kết có bán sẵn ở Việt Nam.
Trong thiết kế ban đầu mác BTĐL mác 200B6 ( năm 2008), Viện Khoa
học thủy lợi dùng tro bay và pudolan để bổ sung hạt mịn cho cát tự nhiên, giống
như thiết kế BTĐL Định Bình. Điều này thuận tiện cho thi công nhưng chưa tối
ưu về mặt sử dụng vật liệu, vì tro bay và pudolan có độ mịn cao, dẫn đến tăng
lượng nước trộn yêu cầu. Vì vậy, khi thiết kế mác BTĐL 200B8, chúng tôi sử
16
dụng sử dụng bột đá dolomit Phủ Lý thay cho một phần tro bay, nhằm bổ sung
hạt mịn cho cát tự nhiên. Thành phần hạt của bột đá đựơc chọn thông qua thực
nghiệm, sao cho phù hợp với cát cụ thể. Đối với cát sông Nước Trong, bột đá
cần có lượng sót sàng 0,14mm không quá 5% . Độ lưu động của BTĐL chọn cao
hơn so với Định Bình một chút ( VC không quá 9-10 sec)
Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc dùng bột đá làm chất độn thay một
phần tro bay có thể nâng cao chống thấm cho BTĐL. Với lượng dùng xi măng
115 kg/m3 có thể đạt mác 200B8, tương đương mẫu BTĐL một số công trình đã
xây dựng của trung Quốc.
Hiệu chỉnh cấp phối 200B6
Lượng dùng xi măng ban đầu của cấp phối mác 200B6 là 125 kg/m3. Năm
Đá 5-
Đá 20-
20mm, 40mm,
Kg
kg
Nước,
lít
PGchậm
đông
kết, lít
PG
giảm
nước,
lít
200B6
125
218
0
713
200B8
115
127
143
653
754
616
115
0,8
1,38
Kết quả thi công thí nghiệm đầm nén hiện trường tại công trình Nước
Trong chứng minh các cấp phối 200B6 hiệu chỉnh và 200B8 đạt yêu cầu thiết kế
và đảm bảo thi công thuận lợi (bảng 1.8) Từ kết quả này, Viện KHTL Việt Nam