CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
MỤC LỤC
Lời mở đầu............................................................................................1
Phần I, Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty cơ khí Ngô
Gia Tự......................................................................................................................3
1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.....................................................................3
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.........................................................................5
1.3 Các chế độ và phương pháp áp dụng.................................................................7
Phần II Kế toán chi tiết nguyên vật liệu..............................................................9
2.1 Đặc điểm chung về nguyên, vật liệu sử dụng...................................................9
2.1.1 Phân loại nguyên, vật liệu...............................................................................9
2.1.2 Đánh giá nguyên, vật liệu.............................................................................10
2.2 Chứng từ kế toán sử dụng nguyên, vật liệu....................................................11
2.2.1 Chứng từ kế toán tăng nguyên, vật liệu.......................................................11
2.2.2 Chứng từ kế toán giảm nguyên, vật liệu......................................................25
2.3 Kế toán chi tiết nguyên, vật liệu tại kho..........................................................25
2.4 Kế toán chi tiết nguyên, vật liệu tại phòng kế toán........................................27
Phần III Kế toán tổng hợp nguyên, vật liệu.....................................................31
3.1 Tài khoản sử dụng............................................................................................31
3.2 Kế toán tổng hợp tăng nguyên, vật liệu..........................................................31
3.3 Kế toán tổng hợp giảm nguyên, vật liệu.........................................................41
Kết luận................................................................................................51
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế nước ta chuyển từ cơ chế quản lý
tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước,
công tác kế toán nghuyên vật liệu ở công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Báo cáo thực tập nghiệp vụ gồm 3 phần:
Phần I: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán của đơn vị
Phần II: Kế toán chi tiết nguyên, vật liệu
Phần III: Kế toán tổng hợp nguyên, vật liệu
3
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Phần I, Tìm hiểu chung về tổ chức công tác kế toán của công ty cơ
khí Ngô Gia Tự
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung. Nên toàn bộ công
tác kế toán của công ty đều tập trung tại phòng TCKT. Tại các phân
xưởng bố trí các kế toán thống akê phân xưởng làm nhiệm vụ hạch toán
ban đầu thu nhận chứng từ gửi về phòang TCKT của công ty.
1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ đảm bảo chuyên môn hóa cao của
cán bộ kế toán đồng thời căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất tổ chức
quản lý, yêu cầu và trình độ quản lý. Bộ máy kế toán của công ty được
phản ánh trong sơ đồ sau:
4
Kế toán trưởng
Phó phòng
< kế toán tổng hợp >
Kế toán tiền
mặt kiêm tổng
hợp lương
Kế toán ngân
hàng kiêm thủ
quỹ
ánh tình hình tăng giảm TSCĐ cả về giá trị còn lại và giá trị hao mòn,
đồng thời tiến hành trích khấu hao hàng tháng. Chịu trách nhiệm thanh
toán tiền lương của khối văn phòng.
Các nhân viên thống kê phân xưởng không thuộc biên chế nhân viên
phòng kế toán mà thuộc biên chế ở các phân xưởng và chịu sự hướng dẫn
chuyên môn của phòng kế toán.
5
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
Mi liờn h gia cỏc phn hnh k toỏn
Mi mt v trớ cụng tỏc c phõn cụng cụng vic mt cỏch c th. iu
ny th hin rừ nột trong bng phõn cụng cụng vic ca k toỏn trng vo
u nm cho tng k toỏn viờn di quyn. K toỏn trng ph trỏch
chung tt c cỏc mng cụng vic, ch o trc tip cụng tỏc k toỏn. Phú
phũng k toỏn giỳp k toỏn trng mng cụng vic c giao, thay mt k
toỏn trng qun lý iu hnh khi k toỏn trng i vng. Cỏc k toỏn
viờn thc hin cụng vic c giao v bỏo cỏo cụng vic vi k toỏn
trng v phú phũng k toỏn.
1.2 c im t chc b s k toỏn
B mỏy k toỏn tin hnh cụng tỏc hoch toỏn theo hỡnh thc nht ký
chng t.
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của
các TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các TK đối
ứng Nợ.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo TK).
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng
một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Sổ cái
Nhật kí chứng
từ
Bảng kê
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
1.3 Cỏc ch v phng phỏp k toỏn ỏp dng
H thng ti khon m cụng ty ang ỏp dng theo quyt nh s 15/2006/
Q-BTC ngy 20 thỏng 3 nm 2006 ca B trng B ti chớnh
Ngoi ra cụng ty cng c m thờm ti khon cỏc cp nhm ỏp ng yờu
cu qun lý ca cỏc i tng k toỏn.Do vy h thng ti khon c m
nh sau:
- Ti khon 112 Tin gi ngõn hng c m chi tit cho tng loi tin
tng ngõn hng bao gm tin gi bng VN, tin gi ngoi t.
- Ti khon 131 Phi thu ca khỏch hng v ti khon 331 Phi tr ngi
bỏn c m chi tit cho tng khỏch hng.
- TK 4212,TK 511, TK 632 c m chi tit cho tng hot ng kinh
doanh sau ú cho tng sn phm v ni tiờu th.
- TK 155 thnh phm c m chi tit cho tng loi thnh phm
- TK 334 Phi tr cụng nhõn viờn c m chi tit cho tng phõn xng,
tng phũng ban ca cụng ty
- Cỏc ti khon khỏc c m chi tit theo ch .
*H thng bỏo cỏo k toỏn:
Cụng ty c khớ Ngụ Gia T theo quy nh lp bỏo cỏo quý v bỏo cỏo nm
np cho c quan ti chớnh, c quan thu, c quan thng kờ, doanh nghip
cp trờn v c quan ng ký kinh doanh.
Cụng ty s dng hai h thng bỏo cỏo l h thng bỏo cỏo ti chớnh v h
thng bỏo cỏo qun tr
- Bỏo cỏo chi phớ bỏn hng v qun lớ doanh nghip
- Bỏo cỏo quyt toỏn qu tin lng, bo him xó hi, kinh phớ cụng on.
- Bng kờ cụng n ti khon 131, 331, 141.
Nm ti chớnh bt u t ngy 01/01 v kt thỳc vo ngy 31/21 theo nm
dng lch. n v tin t s dng trong ghi chộp k toỏn ca Cụng ty l
Vit Nam ng, nguyờn tc chuyn i cỏc ng tin khỏc l theo t giỏ
giao dch bỡnh quõn ca liờn ngõn hng Nh nc Vit Nam cụng b.
9
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Đối với kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê
khai thường xuyên và được đánh giá theo giá gốc. Nguyên tắc xác định hàng
tồn kho cuối kỳ: Xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp giá đích
danh.
Tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng theo chế độ kế toán hiện hành.
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ với mức
thuế suất là 0%, 5%, 10% tùy theo từng loại sản phẩm, dịch vụ.
Phần II, Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
2.1Đặc điểm chung về nguyên, vật liệu sử dụng của công ty
2.1.1 Phân loại nguyên, vật liệu
Với một khối lượng vật liệu lớn, chủng loại rất phong phú và đa dạng,
mỗi loại có nội dung kinh tế, tính năng lý hoá khác nhau. Vì vậy, để quản
lý và hạch toán được chính xác và thuận tiện, công ty đã phân chia nguyên
vật liệu thành 5 loại căn cứ vào nội dung kinh tế của vật liệu:
o Nguyên vật liệu chính: Là đối tượng lao động chủ yếu của công ty,
là cơ sở vật chất cấu thành nên thực tế của sản phẩm bao gồm: sắt,
thép, tôn, thiếc, phôi trục xe máy, khung gầm ô tô, các nguyên vật
liệu để lắp ráp ô tô…..
o Vật liệu phụ: Là vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không
đến tận kho của công ty. thuế suất GTGT của mặt hàng này là 5 %
Trị giá vốn thực tế = giá mua trên hoá đơn = Đơn giá x số lượng
lỗ gió đèn nhập kho = 4000 x 9.714= 38.856.000 (đồng)
● Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho:
11
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Giá thực tế + Giá thực tế những lần
sau lần xuất trước nhập kho tiếp theo
Đơn giá thực tế =
xuất kho Khối lượng NVL + Khối lượng NVL
sau lần xuất trước nhập kho tiếp theo
Ví dụ: Số liệu tồn kho đầu tháng 12 của thép mạ kẽm là 49.541.400 đồng,
đơn giá 9.700 đồng /kg, số lượng là 5100 kg
Trong tháng nhập:
Ngày 9/ 12 nhập 4000 kg, đơn giá là 9.714 đồng/ kg, thành tiền là
38.856.000 đồng
Ngày 18/ 12 nhập kho 2500 kg, đơn giá là 9.720 đồng/kg, thành tiền là
24.300.000 đồng
Ngày 23/ 12 xuất kho 3000 kg cho phân xưởng sản xuất lắp ráp ô tô, đơn
giá thực tế vật liệu xuất kho được tính như sau:
49.541.400 + 38.856.000 + 24.300.000
Đơn giá thép mạ kẽm =
xuất kho 5100 + 4000 + 2500
= 9.715,3 (đồng/kg)
Giá vật liệu xuất kho của 3000 kg thép mạ kẽm là:
9.715,3 x 3000 = 29.145.900 (đồng)
2.2 Các chứng từ sử dụng kế toán nguyên , vật liệu
: 6.280.688
Đại diện: Ông Nguyễn Anh Tuấn Chức vụ: Giám đốc
Bên B: Công ty Nam Vang
Địa chỉ: Xuân Phương - Từ Liêm – Hà Nội
Điện thoại: 048502284
Mã số thuế: 0100165241
Tài khoản số: 012012000002135 tại chi nhánh ngân hạng đầu tư và phát
triển Từ Liêm
Đại diện: Bà Phạm Thị Điệp Chức vụ: Giám đốc
Hai bên bàn bạc và đi đến thống nhất ký hợp đồng với những điều khoản
sau:
Điều I: Mặt hàng, số lượng, chất lượng và quy cách, giá cả.
1. Mặt hàng: Bên B cung cấp cho bên A mặt hàng: Thép mạ kẽm
Chất liệu: thép
2. Số lượng và giá cả
STT Sản phẩm ĐVT Số lượng
Đơn giá
(VNĐ/Kg)
Thành tiền
(VNĐ)
1 Thép mạ kẽm Kg 4000 9.714 38.856.000
Tổng giá trị trước thuế 38.856.000
Thuế GTGT 5 % 1.942.800
Tổng cộng 40.798.800
3. Tổng giá trị hợp đồng: 40.798.800 (Bốn mươi triệu bảy trăm chín
mươi tám nghìn tám trăm đồng chẵn)
14
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
biên bản bổ sung là bộ phận không tách hợp đồng này.
3. Hợp đồng này có hiệu lực kể tù ngày ký kết đến hết ngày 31/12 năm
2007
4. Hợp đồng này lập thành 4 bản, có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ
hai bản để theo dõi và thực hiện
Hà Nội, ngày 2 tháng 12 năm 2006
Đại diện bên A Đại diện bên B
Giám đốc Giám đốc
Nguyến Anh Tuấn Phạm Thị Điệp
Sauk hi hợp đồng giữa hai bên đã được ký kết, theo đúng hạn, công ty Nam
Vang vận chuyển hàng đến tận kho cho công ty cơ khí Ngô Gia Tự và lập hoá
đơn giá trị gia tăng giao cho công ty
Biểu số 1
16
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01. GTKT – 3LL
Liên 2: Giao cho khách hàng DH/00 – B
Ngày 9 tháng 12 năm 2006 N : 01975
Đơn vị bán hàng: Công ty Nam Vang Số tài khoản:
Địa chỉ: Xuân Phương-Từ Liêm-Hà Nội Mã số:
Họ và tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hùng
Đơn vị: Công ty cơ khí Ngô Gia Tự Số tài khoản
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số:
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆP VẬT TƯ
Ngày 9 tháng 12 năm 2006
Số: 205
Căn cứ: số 102 VT-CK ngày 9 tháng 12 năm 2006 của công ty cơ khí Ngô
Gia Tự
- Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông: Vũ Văn Cường: Chức vụ: phó phòng - Đại diện phòng kinh doanh:
trưởng ban
+ Bà: Nguyễn Thị Thơm: Chức vụ: nhân viên - Đại diện phòng khoa học-
công nghệ: uỷ viên
+ Ông: Nguyễn Hải Nam: Chức vụ: thủ kho: uỷ viên
Đã kiểm nghiệm loại vật tư: Thép mạ kẽm
STT
Tên nhãn hiệu,
Quy cách, phẩm
chất vật tư
Mã
số
Phương
thức kiểm
nghiệm
Đơn
vị
tính
Số lưọng
Theo
chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
SL đúng
quy cách,
của Bộ trưởng Bộ tài chính
Công ty cơ khi Ngô Gia Tự
20
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 9 tháng 12 năm 2006
Nợ TK 1521
Có TK 331
- Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Hùng
- Diễn giải : Thép
- Nhập tại kho:
- Đ ơn v ị bán: Cơ sở sản xuất Văn Linh
Cộng thành tiền (bằng chữ): Ba mươi tám triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn
đồng
Nhập ngày 9tháng 12năm 2006
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
STT
Tên, nhãn hiệu,
Quy cách, phẩm
chất vật tư
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Kế toán thanh toán Thủ qu ỹ Người nhận
tiền (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Các phân xưởng khi có nhu cầu sử dụng vật tư sẽ viết vào phiếu lĩnh vật tư và
có xác nhận của quản đốc và kỹ thuật phân xưởng để tổ chức đó được lĩnh vật
tư.
Phiếu cấp vật tư sẽ được lập như sau:
Biểu số 4:
Công ty cơ khí Ngô Gia Tự
Mã số:
Số: 512
PHIẾU CẤP VẬT TƯ
Nơi gửi:….
Người lĩnh phiếu:.. Đơn vị: Phân xưởng lắp ráp ô tô
TRUNG TÂM KTĐSX XNVT
Tên vật tư Thép mạ kẽm Ngày cấp 23/12/06
Ký hiệu, quy cách Cấp tại kho Kho xe khách
Đơn vị tính Kg
Số lượng duyệt 3000
Số lượng Tại kho
Thực cấp Tại ĐV
3000
Người duyệt Còn nợ kho 0
Số lượng hạch toán 3000 Kho còn nợ 0
Hạch Sản phẩm
Toán vào Hợp đồng
Người nhận(..)
Biểu số 5
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 23/12/2006
Họ tên người nhận hàng: Phạm Văn Mạnh
Lý do xuất kho: Vật tư sản xuất ô tô
Xuất tại kho: kho xe khách
Tổng số tiền viết bằng chữ: Hai mươi chín triệu một trăm bốn mươi lăm
nghìn chín trăm đồng
Xuất ngày 23 tháng 12 năm
2006
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại kho
STT
Tên, nhãn hiệu, quy
cách, phẩm chất vật
tư( sản phẩm, hàng
hoá
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Y êu
cầu
Thực
xuất
Đơn giá Thành tiền
A B C D 1 2 3 4