Nghiên cứu ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng, phát triển giống lúa TBR225 tại Kim Bôi Hòa Bình (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNGLÂM
------------------

VŨ VĂN HÒA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
TỔ HỢP PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG
LÚA TBR225 TẠI KIM BÔI, HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - NĂM 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNGLÂM
------------------

VŨ VĂN HÒA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
TỔ HỢP PHÂN BÓN VÀ MẬT ĐỘ CẤY ĐẾN
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG
LÚA TBR225 TẠI KIM BÔI, HÒA BÌNH
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Khoa Nông học, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Bên cạnh đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân,
bạn bè những người luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập, thực hiện bản luận văn này.
Tác giả luận văn
Vũ Văn Hòa


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài ................................................... 3
2.1. Mục tiêu đề tài:........................................................................................... 3
2.2. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học: ...................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài: ...................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam ...................................... 6
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới ........................................................ 6
1.2.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam ......................................................... 7

3.1.2. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến động thái tăng
trưởng chiều cao của giống lúa TBR225 tại Kim Bôi, Hòa Bình ......... 40
3.1.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến động thái đẻ nhánh
của giống lúa TBR225 tại Kim Bôi, Hòa Bình ..................................... 43
3.1.4. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến động thái ra lá của
của giống lúa TBR225 tại Kim Bôi, Hòa Bình ..................................... 44


v

3.2. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến một số đặc điểm
hình thái, sinh lý của giống lúa TBR225 tại Kim Bôi, Hòa Bình ......... 47
3.2.1. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến một số đặc điểm
hình thái của của giống lúa TBR225 tại Kim Bôi, Hòa Bình ............... 49
3.2.2.Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến chỉ số diện tích lá
(LAI) của giống lúa TBR225 tại Kim Bôi, Hòa Bình. ......................... 51
3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến khả năng tích lũy
chất khô của giống lúa TBR225............................................................ 54
3.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK tới tình hình sâu bệnh hại
tự nhiên của giống lúa TBR225 ............................................................ 55
3.4. Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK tới các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống lúa TBR225 ..................................... 56
3.5. Hiệu quả kinh tế khi cấy giống lúa TBR225 ở mật độ cấy và tổ hợp
phân bón khác nhau............................................................................... 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 65
1. Kết luận ....................................................................................................... 65
2. Đề nghị. ....................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 64
PHỤ LỤC


Mật độ, phân bón ở mức i

NL

Nhắc lại

NS/ha

Năng suất trên hecta

NSCT

Năng suất cá thể

NSLT

Năng suất lý thuyết

NSTT

Năng suất thực thu

P1000

Khối lượng của 1.000 hạt

PTNT

Phát triển nông thôn



Bảng 3.2.

Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến động thái
tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa TBR225 ..................... 41

Bảng 3.3.

Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến động thái đẻ
nhánh của giống lúa TBR225 tại Kim Bôi, Hòa Bình ................ 44

Bảng 3.4.

Ảnh hưởng của mật độ và tổ hợp NPK đến động thái ra lá
của giống lúa TBR225 tại Kim Bôi, Hòa Bình........................... 45

Bảng 3.5.

Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK một số đặc điểm
hình thái của giống lúa TBR225 tại Kim Bôi, Hòa Bình ........... 47

Bảng 3.6.

Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến chỉ số LAI
của giống lúa TBR225 tại Kim Bôi, Hòa Bình........................... 52

Bảng 3.7.

Ảnh hưởng của mật độ cấy và tổ hợp NPK đến khả năng
tích lũy chất khô của giống lúa TBR225 .................................... 55



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây lương thực có vị trí quan
trọng hàng đầu trên thế giới. Hiện nay có khoảng 3,5 tỷ người lấy lúa gạo làm
nguồn cung cấp năng lượng chính cho nhu cầu sống của mình. Châu Á là vùng
sản xuất lúa gạo chủ yếu chiếm 90% về sản lượng cũng như diện tích, là nơi có
nền nông nghiệp cổ xưa nhất gắn liền với canh tác lúa nước (Lâm Văn Bạch,
2011)[1].
Ở Việt Nam, theo báo cáo tình hình dân số thế giới 2014 của Liên Hiệp
Quốc, hiện dân số có trên 90 triệu người, Việt Nam là nước đông dân thứ 14 trên
thế giới, thứ 8 Châu Á và thứ 3 khu vực Đông Nam Á; ước tính sẽ tăng lên 111,7
triệu người vào năm 2050. Áp lực tăng dân số nước ta trung bình là 1,2%/năm
(giai đoan 1999- 2009). Như vậy, chúng ta cần phải đưa ra các giải pháp để đảm
bảo an ninh lương thực quốc gia và tập trung đẩy mạnh xuất khẩu gạo hàng năm.
Hiện nay, đất nước trong quá trình CNH-HĐH, nông nghiệp có vai trò hậu
phương quan trọng. Đặc biệt, khi tình hình thế giới khủng hoảng, nông nghiệp
Việt Nam luôn giữ vai trò tiên phong, là nền tảng vững chắc cho nền kinh tế đất
nước, giữ vững ổn định về an ninh lương thực.
Thực tế hiện nay cả nước nói chung và tỉnh Hòa Bình nói riêng, diện tích
sản xuất lúa nước đang có xu hướng giảm dần do công nghiệp hóa, đô thị hóa,
chuyển đổi diện tích sản xuất lúa nước sang trồng cây trồng khác để sản xuất
thuận lợi hơn hoặc giá trị kinh tế cao hơn. Mặt khác năng suất lúa của tỉnh vẫn
còn thấp là do kỹ thuật áp dụng cho từng giống lúa chưa phù hợp, chưa tương
xứng với tiềm năng năng suất của giống. Người dân áp dụng kỹ thuật canh tác
như nhau cho mọi giống lúa, như: mật độ cấy, lượng phân bón như nhau. Trong
khi đó do đặc điểm sinh trưởng của mỗi giống lúa khác nhau vì vậy cần phải có

ưu. Bên cạnh đó, phân bón có vai trò rất quan trọng quyết định đến năng suất, chất
lượng giống lúa, nếu xác định thời điểm và liều lượng hợp lý sẽ khai thác được hết
tiềm năng, năng suất của cây trồng và ngược lại nếu bón phân không hợp lý,
không cân đối sẽ tăng nguy cơ nhiễm sâu - bệnh hại, làm suy giảm năng suất cây


3

lúa. Dựa trên những cơ sở đó chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của một số tổ hợp phân bón và mật độ cấy đến sinh trưởng, phát
triển giống lúa TBR225 tại Kim Bôi - Hòa Bình”.
2. Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu đề tài
Xác định được mật độ cấy và tổ hợp phân bón phù hợp nhằm góp phần
vào việc xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất cho giống lúa TBR225 ở
vụ mùa 2017 trên đất Kim Bôi, Hòa Bình.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Xác định ảnh hưởng của mật độ và tổ hợp NPK đến khả năng sinh
trưởng của giốnglúa TBR225 trồng vụ mùa 2017.
- Xác định ảnh hưởng của mật độ và tổ hợp NPK đến tình hình sâu bệnh
hại của giống lúa TBR225 trồng vụ mùa 2017.
- Xác định ảnh hưởng của mật độ và tổ hợp NPK đến yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống lúa TBR225 trồng vụ mùa 2017.
- Xác định ảnh hưởng của mật độ và tổ hợp NPK đến chất lượng và hiệu
quả kinh tế của giống lúa TBR225 trồng vụ mùa 2017.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dữ liệu khoa học về ảnh
hưởng của lượng phân bón, mật độ cấy thích hợp đến sinh trưởng phát triển cũng
như năng suất, chất lượng của giống lúa TBR225 tại Hòa Bình.

cao chất lượng và năng suất cho cây lúa.
Mật độ là một kỹ thuật làm tăng khả năng quang hợp của cá thể và quần
thể ruộng lúa, do tăng khả năng tiếp nhận ánh sáng, tạo số lá và chỉ số diện
tích lá thích hợp cho cá thể và quần thể ruộng lúa, ảnh hưởng đến khả năng đẻ


5

nhánh và số nhánh hữu hiệu/khóm, khả năng chống chịu sâu bệnh… từ đó mà
ảnh hưởng mạnh mẽ đến năng suất lúa.
Bùi Huy Đáp (1999) [9] cho rằng: Đối với lúa cấy, số lượng tuyệt đối
về số nhánh thay đổi nhiều qua các mật độ nhưng tỷ lệ nhánh có ích giữa các
mật độ lại không thay đổi nhiều. Theo tác giả thì các nhánh đẻ của cây lúa
không phải nhánh nào cũng cho năng suất mà chỉ những nhánh đạt được thời
gian sinh trưởng và số lá nhất định mới thành bông. Về khả năng chống chịu
sâu bệnh đã có rất nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả và đều chung nhận xét
rằng: gieo cấy với mật độ dày sẽ tạo môi trường thích hợp cho sâu bệnh phát
triển vì quần thể ruộng lúa không được thông thoáng, các lá bị che khuất lẫn
nhau nên bị chết lụi đi nhiều.
Một trong những biện pháp canh tác phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại trong
nông nghiệp là gieo cấy với mật độ thích hợp với từng giống lúa, tránh gieo
cấy quá dày sẽ tạo điều kiện cho khô vằn, rầy nâu và đạo ôn phát triển mạnh.
Mật độ và năng suất lúa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Việc tăng
mật độ cấy trong giới hạn nhất định thì năng suất sẽ tăng. Vượt quá giới hạn
đó thì năng suất sẽ không tăng mà thậm chí có thể giảm đi.
Theo Nguyễn Văn Hoan (1995) [16] thì trên một đơn vị diện tích nếu
mật độ càng cao thì số bông càng nhiều, song số hạt trên bông càng ít. Tốc độ
giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc độ tăng của mật độ, vì thế cấy quá dày sẽ làm
cho năng suất giảm nghiêm trọng.Tuy nhiên nếu cấy mật độ quá thưa dối với
các giống có thời gian sinh trưởng ngắn rất khó hoặc không đạt được số bông

736.264.623

2013

164.531.756

4,51

741.988.860

2014

162.912.827

4,56

742.426.335

2015

160.762.296

4,60

740.085.306

2016

159.807.722


động từ 7,7 - 7,8 triệu ha.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam
(từ 2010 -2016)
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(triệu ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

2010

7,49

53,42

40,01

2011

7,66

55,38

42,40


45,22

2016

7,79

56,00

43,61

Năm

Nguồn: Tổng cục Thống kê, niên giám thống kê năm 2018 [35]
Qua bảng 1.2 có thể thấy diện tích trồng lúa không ngừng tăng qua
các năm, năm 2010 (7,49 triệu ha) diện tích có xu hướng tăng đến năm
2016 đạt 7,79 triệu ha diện tích trồng lúa. Năng suất trồng lúa ở nước ta
tăng giảm thất thường, cụ thể: năm 2010 năng suất lúa đạt 53,42 tạ/ha
tăng đến năm 2012 đạt 56,40 tạ/ha sau đó năng suất giảm đến năm 2013
năng suất lúa đạt 55,70 tạ/ha, năng suất tăng nhẹ lên 57,70 tạ/ha năm 2016.


8

Sản lượng lúa ở nước ta từ năm 2010 - 2016 dao động từ 40,01 - 43,61
triệu tấn, trong đó năm 2010 sản lượng lúa thấp nhất đạt 40,01 triệu tấn và cao
nhất vào năm 2015 sản lượng đạt 45,22 triệu tấn.
1.2.3. Tình hình sản xuất lúa tại tỉnh Hòa Bình
Hoà Bình có vai trò quan trọng trong chiến lược trong phát triển kinh
tế, chính trị, an ninh quốc phòng của khu vực Tây bắc (tiếp giáp với các tỉnh

Năng suất

Sản lượng

(nghìn ha)

(tấn/ha)

(nghìn tấn)

2010

41,00

5,12

209,92

2011

40,05

5,19

207,86

2012

40,04


39,85

5,30

211,21

Năm

Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình 2016[40]
Diện tích gieo cấy giảm nhưng năng suất có xu hướng tăng do việc đầu tư
thâm canh tốt, giống lúa mới có năng suất được đưa vào sử dụng... Diện tích lúa
của tỉnh có xu hướng giảm theo các năm là do việc chuyển đổi cơ cấu giống cây
trồng trên các diện tích sản xuất lúa bấp bênh sang trồng các loại cây trồng khác
có giá trị như cây mía tím, cây có múi (cam, quýt, bưởi...); Tuy nhiên tỉnh Hòa
Bình có định hướng quy hoạch diện tích sản xuất lúa của tỉnh đến năm 2020
khoảng 27,15 ngàn ha; định hướng 2030 khoảng 25,15 ngàn ha (QĐ số
2296/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Hòa Bình).
1.3. Tình hình nghiên cứu phân bón cho lúa trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa
Nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa hay nói cách khác là các chất dinh
dưỡng cần thiết, không thể thiếu được với sinh trưởng và phát triển của lúa
bao gồm: Đạm (N), lân (P), kali (K), vôi (Ca), sắt (Fe), đồng (Cu), magiê
(Mg), mangan (Mn), molipđen, bo, silic, cacbon, lưu huỳnh, oxy, hyđrô. Tất
cả các nguyên tố trên đây (trừ các bon, oxy, hyđrô) phân bón đều có thể cung


10

cấp được. Có nhiều chất dinh dưỡng khoáng mà cây lúa cần, nhưng 3 yếu tố
mà cây lúa cân với lượng lớn là: đạm, lân, kali là những yếu tố cần thiết cho

thuần. Năng suất lúa cao nhất đạt ở mức bón đạm 85 kg N/ha là 4,02 tấn/ha,
mức bón 115 kg N/ha cho năng suất thấp hơn là 3,88 tấn/ha. Năng suất lúa
giảm khi lượng bón ít hơn 85 kg N/ha và nhiều hơn 115 kg N/ha.
Theo kết quả nghiên cứu của Lal Meena Samth và cộng sừ năm 2003
thì mức phân bón 200 kg N/ha và 62,3 kg K2O làm tăng đáng kể số nhánh,
tích lũy vật chất khô, năng suất sinh vật học và năng suấthạt của lúa lai. Bón
đạm làm cho năng suất lúa lai XI 723 cao hơn lúa thuần 17-20% (L. Meena
Samth, Singh Surendra, Shivay Y.S, 2003) [45].
M.Suganthi, P.Subban và S.Marmuthu (2003), trường Đại học nông
nghiệp Tamil Nadu, Ấn Độ cho biết: đối với giống lúa lai ADTRH 1, năng
suất tăng dần khi bón đạm với lượng từ 0-150 kg/ha và không có sự khác biệt
về năng suất lúa ở mức 150 và 200 kg N/ha (M.Suganthi, P. Sabbian vaf S.
Marimuthu, 2003) [47].
Mitsui (1973) khi nghiên cứu ảnh hưởng của đạm đến hoạt động sinh lý
của lúa đã kết luận: Sau khi bón đạm cường độ quang hợp, cường độ hô hấp và
hàm lượng diệp lục tăng lên, nhịp độ quang hợp, hô hấp không khác nhau nhiều
nhưng cường độ quang hợp tăng mạnh hơn cường độ hô hấp 10 lần, vì thế làm
tăng cường độ tích lũy chất khô (Nguyễn Thị Lan và cộng sự, 2007) [24].
Tìm hiểu hiệu suất phân đạm đối với lúa Iruka (1963) [20] cho thấy bón
đạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất là bón vào lúc lúa đẻ nhánh, sau
đó giảm dần, với liều lượng thấp thì bón vào lúc đẻ nhánh và trước trỗ 10
ngày thì có hiệu quả cao (Yoshida, 1985 [39]).
Kết quả nghiên cứu hiệu suất từng phần của lân đối với việc tạo thành
hạt thóc của Kamura và Ishizaka năm 1996 cho thấy: Thời kì lân có hiệu suất
cao nhất là thời kì đầu sau cấy 10 -20 ngày. Sở dĩ cần bón lót phân lân vì lân
rất cần cho sự phát triển của rễ và sự phát triển của mầm cây ở giai đoạn cây
non. Mặt khác phân lân sau khi được bón vào đất cho dù ở dạng hòa tan hay


12

13

cân đối, CEC thấp thì lượng bón thích hợp và kinh tế nhất là 100 kg N - 90
P2O5 - 60 kg K2O/ha cho cả 2 vụ (Vũ Thị Ca, 2000)[5].
Kết quả điều tra trực tiếp 100 hộ tại Nông trường sông Hậu năm 2002,
sau đó xử lý thống kê xác định được: Trên đất phù sa sông Hậu lượng phân
118 kg N, 77 kg P2O5, 86 kg K2O/ha là tối ưu để bón cho lúa Vụ hè thu, năng
suất lúa cao nhất là 45,19 tạ/ha. Bón 120 kg N, 84 kg P2O5 và 63 kg K2O/ha
cho vụ Đông xuân cho năng suất cao nhất là 58,13 tạ/ha (Phạm Thành Tâm,
2003)[29].
Đối với đất nhiễm phèn nặng lượng phân khuyến cáo trong vụ Đông
xuân dao động từ 70 - 80 kg N + 60 - 80 kg P2O5 + 30 - 50 kg K2O/ha; vụ Hè
thu là 60 - 70 kg N + 70 - 90 kg P2O5 + 30 - 40 kg K2O. Trên đất nhiễm phèn
trung bình hay nhiễm phèn nhẹ, công thức khuyến cáo ở vụ Đông xuân là 80 90 kg N + 30 - 50 kg P2O5 + 30 - 40 kg K2O; vụ Hè thu là 60 - 70 kg N + 40 50 kg P2O5 + 30 - 40 kg K2O (Cục Trồng trọt, 2007)[7].
Các giống lúa yêu cầu lượng phân bón khác nhau, thường thì lúa lai
yêu cầu dinh dưỡng cao hơn lúa thuần. Để đạt được 7,5 tấn thóc giống lai cao
sản cần bón 150 kg N + 70 kg P2O5 + 120 kg K2O/ha; lúa thuần bón từ 80 100 kg N + 50 - 70 kg P2O5 + 60 - 80 kg K2O/ha (Nguyễn Văn Hoan,
2006)[18] . Nguyễn Như Hà, (2006)[14] khuyến cáo lượng phân bón cho
giống lúa chịu hạn CH5 là 90 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O/ha, nếu cấy mật
độ 45 khóm/m2, còn khi cấy mật độ 55 khóm/m2 thì lượng đạm có thể bón
tăng lên 120 kg N/ha.
Thực tế năng suất lúa ở Việt Nam chưa cao vì phần lớn nông dân bón
phân không cân đối. Phân đạm được chú trọng nhiều hơn, tiếp theo là lân, kali
được sử dụng rất ít mặc dù Bùi Đình Dinh (1995)[8] cho rằng cần thiết phải
bón kali cho lúa trên tất cả các loại đất. Bón kali giúp lúa đẻ nhánh tập trung
và cho năng suất cao hơn (Lê Vĩnh Thảo, 2002)[33]. Võ Minh Kha,


14


2

Đất bạc màu Phú Thọ

79-90

20-25

11

Đất nhiễm phèn Hải Phòng

80-100

60-80

0

Đất cát ven biển

79-90

25-30

14

(Nguồn: Nguyễn Văn Bộ và cs, 2003)[4]
Như vậy có nhiều công trình nghiên cứu đã xác định lượng phân bón
cho nhiều loại đất ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, tuy nhiên người dân bón
phân không theo quy trình kỹ thuật, phân đạm thường được sử dụng nhiều


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status