Đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin tại tp hồ chí minh đến năm 2020 - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

LÊ ĐĂNG THƠ

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 60340102

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

LÊ ĐĂNG THƠ

ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 60340102
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN PHÚ TỤ

Ủy viên, thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

PHÒNG QLKH – ĐTSĐH

VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 30 tháng 12 năm 2013

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Lê Đăng Thơ

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 20/08/1981

Nơi sinh: Đồng Tháp

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

MSHV: 1184011178

CNTT TP.HCM đến năm 2020.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/06/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/12/2013
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS.Nguyễn Phú Tụ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)




i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ
thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy PGS.TS.
Nguyễn Phú Tụ.
Luận văn là kết quả nghiên cứu độc lập, không sao chép trái phép toàn bộ
hay một phần công trình nghiên cứu của các tác giả khác. Những nội dung trình
bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Phần lớn những số liệu trong các sơ
đồ và bảng biểu phục vụ cho việc nhận xét, đánh giá, phân tích, chứng minh
được chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có trích dẫn trong phần tài
liệu tham khảo. Ngoài ra, một số nhận xét, đánh giá, phân tích, cũng như số liệu
của các tác giả khác, các cơ quan, các chuyên gia được tác giả sử dụng trong luận
văn đều có chú thích nguồn gốc sau mỗi trích dẫn để dễ tra cứu, kiểm chứng. Các

Trân trọng,
TP.HCM, tháng 12/2013
Tác giả

Lê Đăng Thơ


iii

TÓM TẮT
Luận văn “Đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin tại
thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020” nghiên cứu và phân tích thực trạng
đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT, thực trạng các chính sách và chương
trình phát triển nguồn nhân lực CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh tính đến thời
điểm 2012. Qua những kết quả có được từ việc nghiên cứu và phân tích này, tác
giả có cơ sở để đánh giá tầm quan trọng và ảnh hưởng của nguồn nhân lực CNTT
đối với sự phát triển công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh, hiệu quả đào
tạo và sử dụng nguồn nhân lực CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh, hiệu quả của
các chính sách và chương trình phát triển nguồn nhân lực CNTT tại thành phố
Hồ Chí Minh. Bên cạnh những phân tích và đánh giá đó, tác giả đã sử dụng
nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đáng tin cậy được cung cấp từ các cơ quan hữu
quan, các doanh nghiệp trong ngành CNTT và các phân tích, đánh giá của các
chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực CNTT để xác định nhu cầu đào tạo nguồn
nhân lực CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020.
Luận văn được trình bày thành ba chương, trong đó: Chương một đưa ra
khái niệm về đào tạo nguồn nhân lực, vai trò của đào tạo nguồn nhân lực, các
phương thức đào tạo nguồn nhân lực và kinh nghiệm đào tạo và sử dụng nguồn
nhân lực CNTT của một số quốc gia. Chương hai phân tích thực trạng đào tạo, sử
dụng và phát triển nguồn nhân lực CNTT tại thành phố Hồ Chí Minh và đưa kết
luận về những vấn đề còn tồn đọng trong việc đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực

methods of training human resources and the experiences in training and employing
Information Technology Human Resources in other countries. The second chapter
analyzes and evaluates the current situation in training, employing Human Resources in
the city’s Information Technology sector and draws the conclusions for the outstanding
issues in the training and using of Information Technology Human Resources. The third
chapter focuses on the points of view, the targets and the orientation in Information
Technology Human Resource Development, analyzes the needs of Information
Technology Human Resources development, the current status of policies and programs
set up for training and employing Information Technology Human Resources; therefore,
the author can figure out the solutions as well as giving recommendations to improve
the training and employing for Ho Chi Minh City to the year 2020.
The results of this study will help Information Technology training schools and
Information Technology firms in Ho Chi Minh City map out more effective strategies to
train and employ the Information Technology workforce for the future.


v

MỤC LỤC
1. Lý do chọn đề tài:..................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.............................................4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài........................4
4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn.................................4
5. Kết cấu của luận văn.............................................................5
1.1. Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực....................................6
1.2. Vai trò của đào tạo nguồn nhân lực...................................7
1.3. Các phương thức đào tạo nguồn nhân lực CNTT................9
1.3.1. Phương thức hợp tác đào tạo nguồn nhân lực:............9
1.3.2. Phương thức đào tạo nguồn nhân lực qua nguồn vốn
đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại các công ty đa quốc gia....9

2.1.2.3. Hợp tác quốc tế về đào tạo CNTT........................28
2.1.3. Kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT
của các đơn vị đào tạo tại TP.HCM.......................................29
2.1.4. Hợp tác giữa các doanh nghiệp sử dụng với các đơn vị
đào tạo lao động CNTT tại TP.HCM.......................................33
2.1.5. Đào tạo CNTT của các doanh nghiệp sử dụng nhân lực
CNTT....................................................................................34
2.1.6. Mức độ hài lòng của doanh nghiệp sử dụng nguồn
nhân lực CNTT......................................................................36
2.1.7. Quan hệ cung và cầu lao động CNTT trong đào tạo
nguồn nhân lực CNTT TP.HCM..............................................37
2.1.8. Đánh giá khả năng đào tạo nguồn nhân lực CNTT-TT
thành phố Hồ Chí Minh.........................................................38
2.1.8.1. Thuận lợi..............................................................38
2.1.8.2. Khó khăn..............................................................40
Kết luận................................................................................41
2.2. Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực Công Nghệ Thông Tin
thành phố Hồ Chí Minh............................................................42
2.2.1. Nhân lực công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí
Minh 2010-2012................................................................42
2.2.2. Thực trạng nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT
..........................................................................................44
2.2.3. Thực trạng nhân lực CNTT trong doanh nghiệp ứng
dụng CNTT........................................................................47
2.2.4. Kết luận về thực trạng nguồn nhân lực CNTT thành
phố Hồ Chí Minh:...............................................................48
Tóm tắt chương 2..............................................................................................49
3.1. Quan điểm, mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở
thành phố Hồ Chí Minh............................................................50
3.1.1. Quan điểm đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở thành phố

năm 2020................................................................................61
3.4.1. Các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo
nguồn nhân lực CNTT-TT......................................................61
3.4.1.1. Giải pháp từ Nhà nước.........................................61
3.4.1.2. Giải pháp từ phía Nhà trường..............................63
3.4.2. Giải pháp về đổi mới đào tạo nhân lực CNTT.............65
3.4.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
CNTT....................................................................................66
3.4.4. Giải pháp nâng cao vai trò hạt nhân và tính năng động
sáng tạo của nguồn nhân lực CNTT ở TP.HCM......................67


viii

3.4.5. Giải pháp tăng cường khả năng thông tin và định
hướng phát triển đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở TP.HCM
theo nhu cầu thị trường và xây dựng các tập đoàn CNTT, đi
đầu trong sự xây dựng thương hiệu CNTT VN......................68
3.4.6. Giải pháp nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp
và tăng cường sự quản lý của nhà nước trong đào tạo nguồn
nhân lực CNTT......................................................................68
3.5. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn
nhân lực CNTT TP.HCM đến năm 2020....................................69
3.5.1. Kiến nghị đối với Nhà Nước........................................69
3.5.2. Kiến nghị đối với Hiệp hội..........................................71
3.5.3. Kiến nghị đối với các đơn vị đào tạo CNTT.................72
3.5.4. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp...........................72
3.6. Kết luận............................................................................73

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


GD-ĐT
GS.TS
HSSV
IT
KH&CN
LLSX
NCKH
NAFOSTED
NGO
NLĐ
NNL
NSDLĐ
R&D
SME
Sở TT và TT
THCS
THPT
TP.HCM
Thuế TNCN
TS
UBND TP.HCM
XHCN

Giáo dục – Đào tạo
Giáo sư tiến sĩ
Học sinh sinh viên
(Information Technology): Công nghệ thông tin
Khoa học & Công nghệ
Lực lượng sản xuất

tạo CNTT tại TPHCM
Bảng 2.3. Cơ cấu ngành nghề đào tạo CNTT ở TP.HCM
Bảng 2.4. Số lượng trường đào tạo CNTT theo loại hình đào tạo và bậc đào tạo
Bảng 2.5. Số lượng và trình độ giảng viên
Bảng 2.6. Yếu tố phụ thuộc của chương trình đào tạo CNTT
Bảng 2.7. Số lượng trường có mối quan hệ hợp tác quốc tế trong đào tạo CNTT
Bảng 2.8. Số lượng học viên, sinh viên – học sinh CNTT tốt nghiệp giai đoạn
2009-2013 và khả năng đào tạo tối đa hàng năm
Bảng 2.9. Tình hình đào tạo nhân lực CNTT giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.10. Hiệu suất sử dụng khả năng đào tạo 2012-2013
Bảng 2.11. Số lượng sinh viên tốt nghiệp theo chuyên ngành giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.12. Cơ cấu đào tạo theo chuyên ngành giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.13. Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm
Bảng 2.14. Mức độ hợp tác của doanh nghiệp CNTT với các đơn vị đào tạo
Bảng 2.15. Mức độ hợp tác của doanh nghiệp ứng dụng CNTT với các đơn vị
đào tạo


xi

Bảng 2.16. Doanh nghiệp đào tạo bổ sung cho lao động CNTT
Bảng 2.17. Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp CNTT
Bảng 2.18. Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp ứng dụng CNTT
Bảng 2.19. Đánh giá của doanh nghiệp CNTT về trình độ nhân lực
Bảng 2.20. Đánh giá của doanh nghiệp ứng dụng CNTT về trình độ nhân lực
Bảng 2.21. Nhân lực CNTT qua các năm 2010-2012
Bảng 2.22. Chuyên môn nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT
Bảng 2.23. Trình độ nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT
Bảng 2.24. Độ tuổi nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT
Bảng 2.25. Lãnh đạo về CNTT trong các doanh nghiệp CNTT

TP.HCM chiếm tỷ trọng lớn so với các địa phương khác ở Việt Nam, có nhu cầu
không ngừng tăng lên vì đây là thị trường CNTT lớn nhất và cũng là địa phương
ứng dụng CNTT mạnh nhất so với cả nước.
Quyết định số 1755/ QĐ–TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông
tin và truyền thông” đã nêu rõ những mục tiêu cần thực hiện như sau:
Một là, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc
tế; xây dựng công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần
mềm, nội dung số và dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan
trọng vào tăng trưởng GDP và xuất khẩu; thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng
trên phạm vi cả nước; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Hai là, công nghệ thông tin và truyền thông là động lực quan trọng góp
phần bảo đảm sự tăng trưởng và phát triển bền vững của đất nước, nâng cao tính
minh bạch trong các hoạt động của cơ quan nhà nước, tiết kiệm thời gian, kinh
phí cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
Ba là, tốc độ tăng trưởng doanh thu hằng năm đạt từ 2 - 3 lần tốc độ tăng
trưởng GDP trở lên. Đến năm 2020, tỷ trọng công nghệ thông tin và truyền thông
đóng góp vào GDP đạt từ 8 - 10%.
Bốn là, đến năm 2015 30% số lượng sinh viên công nghệ thông tin, điện
tử, viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khả năng chuyên


2

môn và ngoại ngữ để có thể tham gia thị trường lao động quốc tế. Tỷ lệ người
dân sử dụng Internet đạt trên 50%.
Năm là, đến năm 2020 80% sinh viên công nghệ thông tin và truyền thông
tốt nghiệp ở các trường đại học đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham
gia thị trường lao động quốc tế. Tổng số nhân lực tham gia hoạt động trong lĩnh

tế trọng điểm phía Nam, chủ lực là TP.HCM có nhu cầu rất lớn, nhất là nguồn lao
động đã qua đào tạo nghề và chuyên môn kỹ thuật. Trong giai đoạn 2011 – 2015,
với tốc độ tăng chỗ làm việc mới bình quân 3% đến 3,5% mỗi năm, thành phố sẽ
có nhu cầu chung về nhân lực là 270.000 đến 280.000 chỗ làm việc/năm. Riêng
ngành công nghệ thông tin (CNTT) là ngành có nhu cầu nhân lực lớn, chiếm
khoảng 3% - 4% tổng nhu cầu trên. Cũng theo Falmi nhìn chung việc đào tạo
ngành CNTT chưa đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, đặc biệt cơ cấu trình độ
chuyên môn và kỹ năng thích ứng sự phát triển của ngành CNTT trong các doanh
nghiệp. Theo thống kê nhu cầu tuyển dụng ngành CNTT trên địa bàn TP.HCM
của Falmi thì nhu cầu trong năm 2011 tăng (21,21% ) so với năm 2010; cần
nhiều trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên ngành như lập trình viên, kỹ
sư hệ thống mạng, kỹ sư phần cứng, tester, nhân viên phát triển phần mềm, thiết
kế lập trình web… Tuy nhiên, nguồn cung nhân lực đa số lại là sinh viên tốt
nghiệp đại học, cao đẳng. Điều cần chú ý hơn là số lượng sinh viên – học sinh
chuyên ngành công nghệ thông tin đang có xu hướng giảm đáng kể. Chưa hết,
điểm yếu của đội ngũ nhân lực CNTT này là còn hạn chế về kỹ năng, chưa phù
hợp yêu cầu chuyên ngành, kể cả kiến thức ngoại ngữ. Theo thống kê của Viện
chiến lược CNTT thì sinh viên ngành CNTT khi tốt nghiệp ra trường 72% không
có kinh nghiệm thực hành, 42% thiếu kỹ năng làm việc nhóm, 100% không biết
trong lĩnh vực nào có thể hành nghề tốt nhất và 77,2% doanh nghiệp phải đào tạo
lại các nhân viên mới, đáng quan tâm là 70% không thành thạo ngoại ngữ, hiện
nguồn nhân lực có tay nghề cao, có trình độ chuyên môn giỏi vẫn không đáp ứng
đủ cho thị trường lao động [39].
TP.HCM hiện chiếm gần 50% tổng số trường đại học và cao đẳng có chức
năng đào tạo về CNTT của cả nước. Tuy nhiên, các doanh nghiệp CNTT trên địa
bàn luôn than phiền là việc tuyển dụng nhân sự CNTT rất khó và quá tốn thời
gian, tỷ lệ tuyển dụng được chỉ đạt dưới 10% số lượng ứng viên. Việc phát triển


4

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và
mục lục, luận văn gồm 3 chương với kết cấu như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin
tại thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ
Chí Minh đến năm 2020


6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
1.1. Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến
thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể để người học lĩnh hội và nắm vững những
tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó
thích nghi với cuộc sống và có khả năng đảm nhận được một công việc nhất
định. Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường
đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định,
có một trình độ nhất định. Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo
chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự
đào tạo, v.v.
Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định về
chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công
việc nhất định.
Đào tạo nguồn nhân lực gồm các nội dung như sau: trang bị kiến thức phổ
thông (Giáo dục phổ thông), trang bị kiến thức chuyên nghiệp (Giáo dục chuyên
nghiệp), trang bị kiến thức quản lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status