lời nói đầu
rong cơ chế thị trờng, số ngời quan tâm đến tình hình tài chính của
doanh nghiệp và sự phản ánh của nó trong các tài liệu kế toán ngày càng
mở rộng. Nhà nớc cần có những thông tin trung thực để điều tiết vĩ mô nền
kinh tế. Các nhà đầu t cần có tài liệu tin cậy để trớc hết có hớng đầu t đứng
đắn, sau đó để điều hành sử dụng vốn đầu t và cuối cùng có tài liệu trung thực
về kết quả đầu t. Còn các nhà quản trị doanh nghiệp cần thông tin trung thực
không chỉ trên các bảng khai tài chính mà còn thông tin cụ thể về tài chính, về
hiệu quả và hiệu năng của mỗi bộ phận để có quyết định quản lý đúng đắn. Để
giải quyết những yêu cầu trên, kiểm toán đã ra đời. Kiểm toán đã mang lại cho
họ niềm tin vào những xác minh độc lập và khách quan.
T
Tại Việt Nam kiểm toán vẫn còn là hoạt động mới mẻ, tuy trải qua một
thời gian cha dài nhng hoạt động kiểm toán đã khẳng định đợc vai trò không
thể thiếu đợc trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh khốc liệt. Hoạt động kiểm
toán không chỉ giúp ích cho các doanh nghiệp mà còn giúp ích rất nhiều cho
quá trình quản lí vĩ mô của Nhà nớc. Tuy nhiên do quá trình phát triển còn
quá ngắn so với bề dầy lịch sử kiểm toán trên thế giới nên không thể tránh
khỏi những hạn chế. Trong mọi cuộc kiểm toán đều không thể tránh đợc hết
các rủi ro, cho dù kiểm toán viên có trình độ chuyên môn cao. Hoàn thiện ph-
ơng pháp kiểm toán Báo cáo tài chính cũng nh kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh là nhằm đáp ứng đợc đòi hỏi ngày càng cao từ phía khách
hàng.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa vô cùng quan trọng
đối với bất cứ một doanh nghiệp sản xuất nào. Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh phản ánh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và luôn là đối tợng
quan tâm của nhiều ngời có liên quan. Khi Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh phản ánh đúng, trung thực, thể hiện đúng tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Điều đó sẽ làm cho những ngời quan tâm đến tình hình tài chính của
Phần I
Cơ sở lí luận về kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp, Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh là một bộ phận hợp thành có vị trí đặc biệt quan trọng. Nếu nh
các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài chí nh của
doanh nghiệp tại các thời điểm đầu và kết thúc của kì kế toán, thì Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và
tình hình thực hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà n-
ớc v..v.. của một kì kế toán, hơn nữa giữa các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh trên Bảng cân đối kế toán có
mối quan hệ rất chặt chẽ. Vì vậy kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh là một trong những nội dung hết sức quan trọng, bắt buộc của kiểm
toán Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
I/ Nội dung và đặc điểm của các chỉ tiêu trình bày trong
báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1/ Nội dung và ý nghĩa của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh một cách tổng quát báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình
thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nớc và
các tổ chức kinh tế, xã hội..có liên quan. Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh là một báo cáo trong Báo cáo tài chính phản ánh tóm lợc các khoản
doanh thu, chi phí, các nghĩa đối với Nhà nớc và kết quả hoạt động kinh doanh
3của doanh nghiệp cho một thời kì nhất định. Theo quy định hiện hành, Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia làm ba phần:
Phần I: Lãi, lỗ
Là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính doanh nghiệp, giữa Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Bảng cân đối kế toán có mối liên hệ rất
chặt chẽ, biện chứng. Hiểu biết đầy đủ về mối quan hệ này sẽ giúp cho ngời
lãnh đạo kiểm toán có đợc sự bố trí sắp xếp cán bộ một cách khoa học, hợp lí
khi lập kế hoạch cũng nh khi thực hiện kiểm toán, vừa bảo đảm công việc của
các kiểm toán viên trong nhóm không bị chồng chéo, trùng lặp vừa bảo đảm
nội dung của cuộc kiểm toán đợc thực hiện đầy đủ, không bị bỏ sót. Cũng
thông qua mối quan hệ biện chứng giữa Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
và bảng cân đối kế toán giúp cho việc lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện cuộc
kiểm toán đạt chất lợng cao tiết kiệm chi phí thời gian lao động và hiệu quả
kinh tế cao nhất. Mối quan hệ giữa Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và
Bảng cân đối kế toán đợc biểu hiện cụ thể ở các mặt sau:
Tất cả các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, thu nhập và về thực hiện các
nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh có mối quan hệ rất chặt chẽ với các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế
toán.
Các chỉ tiêu về doanh thu, thu nhập tài chính, thu nhập khác có mối quan
hệ chặt chẽ với các khoản thu bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản
phải thu..cho nên lập kế hoạch kiểm toán các Kiểm toán viên cần phải biết kết
hợp các chu trình kiểm toán.
Các chỉ tiêu về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh
nghiệp..chi phí về tài chính, chi phí khác có mối quan hệ chặt chẽ với các chỉ
tiêu chi tiền mặt, tiền gửi, vật t tồn kho..
5Chỉ tiêu thu nhập liên quan chặt chẽ với chỉ tiêu lợi nhuận cha phân phối.
Các chỉ tiêu về thực hiện nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp.. phản ánh
trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có liên quan chặt chẽ với các chỉ
tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc..phản ánh trên Bảng cân đối kế toán.
quan chặt chẽ đến việc xác nhận của doanh nghiệp mà cụ thể là ban quản trị
về các tiêu chuẩn của đặc tính thông tin đã trình bày trên báo cáo tài chính.
Thông thờng các bớc triển khai mục tiêu kiểm toán nh sau:
Sơ đồ 1: Các bớc triển khai mục tiêu kiểm toán
Qua các bớc trên cho thấy việc xác nhận của ban quản trị về các chu
trình kiểm toán nói chung và về kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh nói riêng là rất quan trọng để thiết kế lên mục tiêu kiểm toán. Từ việc
xác nhận của ban quản trị mà chúng ta đi từ mục tiêu kiểm toán chung đến các
7
Xác nhận của ban quản trị về
báo cáo kết quả hoạt động kinh
Các báo cáo tài chính
Các bộ phận cấu thành của báo
cáo tài chính
Các mục tiêu kiểm toán chung
đối với các chu trình kiểm toán
Các mục tiêu kiểm toán đặc thù
đối với kiểm toán báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanhmục tiêu kiểm toán của từng chu trình. Nh vậy, mục tiêu kiểm toán chung là
mục tiêu có liên quan đầy đủ đến các cơ sở dẫn liệu và áp dụng cho toàn bộ
các khoản mục trên báo cáo tài chính đối với mọi cuộc kiểm toán tài chính.
Còn mục tiêu kiểm toán đặc thù là nét riêng biệt cho từng chu trình cụ thể đợc
thiết kế cho từng trờng hợp cụ thể theo sự phán đoán riêng của kiểm toán viên
đối với đặc điểm riêng của chu trình và những sai sót hay xảy ra đối với chu
trình này.
Các mục tiêu chung áp dụng cho toàn bộ Báo cáo tài chính của toàn bộ
cuộc kiểm toán tài chính:
Tóm lại, đối với mỗi một chu trình kiểm toán có các mục tiêu đặc thù
và kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng có các mục tiêu
riêng biệt. Tuy nhiên với mỗi cuộc kiểm toán cụ thể thì mục tiêu riêng của
kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là không giống nhau.
4/ Trình tự kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong
kiểm toán Báo cáo tài chính
Sau khi Kiểm toán viên đã xác nhận các mục tiêu kiểm toán đặc thù thì
công việc tiếp theo là thu thập bằng chứng kiểm toán. Để đảm bảo cho công
việc diễn ra theo đúng tiến độ, khoa học và hiệu quả thì việc tập hợp và thu
thập bằng chứng, đánh giá phải diễn ra theo một trình tự. Theo nguyên lí
chung, trình tự kiểm toán tài chính trải qua 3 bớc:
- Chuẩn bị kiểm toán
- Thực hành kiểm toán
- Kết thúc kiểm toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bộ phận cấu thành của
Báo cáo tài chính. Vì vậy, để cuộc kiểm toán diễn ra một cách thống nhất thì
9khi kiểm toán Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng phải tuân theo quy
trình kiểm toán của cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính.
4.1/ Chuẩn bị kiểm toán
Đây là bớc đầu tiên trong quá trình kiểm toán, chiếm vị trí quan trọng
trong toàn bộ cuộc kiểm toán vì mục đích trong giai đoạn này là tạo ra cơ sở
pháp lí, trí tuệ, vật chất cho công tác kiểm toán. Giai đoạn này cũng quyết
định việc lập kế hoạch và thiết kế phơng pháp kiểm toán phù hợp, khoa học và
có hiệu quả.Việc lập kế hoạch kiểm toán nhằm để đảm bảo rằng công tác
kiểm toán sẽ đợc tiến hành một cách có hiệu quả và theo đúng thời hạn dự
kiến. Từ th mời kiểm toán, Kiểm toán viên tìm hiểu khách hàng với mục đích
hình thành hợp đồng hoặc kế hoạch chung cho cuộc kiểm toán. Giai đoạn này
chiều sâu. Trong thu thập thông tin cần tận dụng tối đa nguồn tài liệu đã có
nhng khi cần thiết vẫn phải có các biện pháp điều tra bổ sung. Các nguồn tài
liệu bao gồm: Các nghị quyết có liên quan đến hoạt động của đơn vị đợc kiểm
toán; Các văn bản có liên quan đến đối tợng và khách thể kiểm toán; Các kế
hoạch, dự toán, dự báo có có liên quan; Các báo cáo lần trớc, các biên bản
kiểm kê hoặc biên bản xử lí các vụ việc đã xảy ra trong kì kiểm toán; Các tài
liệu khác có liên quan. Công việc thu thập thông tin thờng bao gồm các yếu tố
sau:
Tiếp cận khách hàng.
Trách nhiệm nghề nghiệp và pháp lí của Kiểm toán viên là rất lớn, do
đó Kiểm toán viên phải thận trọng khi tiếp cận với khách hàng. Đối với những
khách hàng mới, Kiểm toán viên phải tăng cờng thông tin cơ bản về khách
hàng nh lĩnh vực kinh doanh, tình trạng tài chính, lí do mà doanh nghiệp muốn
mời kiểm toán. Còn đối với những khách hàng cũ thì kiểm toán viên sử dụng
những nhận xét, đánh giá trong những lần kiểm toán trớc cùng với những
thông tin mới cập nhật về khách hàng để xem xét
Thoả thuận sơ bộ với khách hàng
Kiểm toán viên sẽ thoả thuận với khách hàng về mục đích và phạm vi
kiểm toán về thời gian tiến hành, phí kiểm toán và trách nhiệm của khách
hàng trong việc cung cấp sổ sách, chứng từ kiểm toán.
114.1.4/ Lập kế hoạch kiểm toán.
Kế hoạch kiểm toán là quá trình cân đối tích cực giữa nhu cầu và tiềm
lực đã có. Trong kiểm toán kế hoạch chung này gọi là kế hoạch chiến lợc hay
kế hoạch tổng thể cho toàn bộ cuộc kiểm toán. Việc xác định nhu cầu đợc
thực hiện chủ yếu qua việc cụ thể hoá mục tiêu và phạm vi kiểm toán mà trớc
tiên là các công việc cụ thể phải làm và trên cơ sở đó lợng hoá quy mô từng
việc và xác định thời gian kiểm toán tơng ứng. Để thực hiện đợc cả hai quá
Thông tin về nghĩa vụ pháp lí của khách hàng bao gồm các thông tin về
quyết định thành lập doanh nghiệp, về sát nhập, chia tách, giải thể, các biên
bản họp hội đồng quản trị, đại hội cổ đông, giấy phép đăng kí kinh doanh,
ngoài ra còn có các hợp đồng kinh tế.. Việc xem xét các tài liệu trên giúp cho
Kiểm toán viên tiếp cận đợc với những hoạt động chính của khách hàng, giúp
phân tích và đánh giá các khoản mục then chốt để từ đó hình dung những khía
cạnh pháp lí có ảnh hởng đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn
vị.
Đánh giá trọng yếu và rủi ro
Trọng yếu là khái niệm chỉ tầm cỡ và tính hệ trọng của các sai phạm.
Các sai phạm ở đây có thể là các gian lận và sai sót. Mức độ trọng yếu có ảnh
hởng rất lớn đến thành lập kế hoạch, thiết kế phơng pháp kiểm toán và đặc
biệt là khi phát hành các Báo cáo kiểm toán. Trách nhiệm của Kiểm toán viên
là xem xét xem Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, có sai phạm trọng yếu
không. Trong trờng hợp pháp hiện những sai phạm trọng yếu Kiểm toán viên
sẽ yêu cầu khách hàng điều chỉnh lại, nếu khách hàng từ chối thì Kiểm toán
viên sẽ phát hành Báo cáo kiểm toán có loại trừ theo mức độ trọng yếu của sai
phạm
4.1.5/ Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh
giá rủi ro kiểm soát
Chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 400 quy định: Kiểm toán viên cần
phải có sự hiểu biết phù hợp với hệ thống kế toán và KSNB để lập kế hoạch
kiểm toán và đề ra một biện pháp kiểm toán có hiệu quả. Kiểm toán viên cần
phán đoán về mặt nghề nghiệp để đánh giá các rủi ro kiểm toán và đề ra các
13quy định kiểm toán nhằm hạn chế rủi ro một cách có thể chấp nhận đợc. Do
đó, Kiểm toán viên tìm hiểu bộ phận KSNB của khách hàng thông qua việc
tìm hiểu về vấn đề sau:
bằng ngoại tệ thì hạch toán thấp hơn tỷ giá thực tế. Rủi ro đối với chi phí, kế
toán thờng là ghi tăng chi phí nhằm mục đích trốn thuế nh hạch toán mua sắm
tài sản vào chi phí.
Bớc 3: Đánh giá rủi ro kiểm soát.
Từ những nhận xét về các loại sai phạm có thể xảy ra và khả năng ngăn
chặn các sai phạm đó của hệ thống kiểm soát nội bộ. Kiểm toán viên tiến hành
đánh giá rủi ro kiểm soát. Tuy nhiên, việc đánh giá rủi ro kiểm soát chỉ là ớc
tính. Sự ớc tính đợc thực hiện cho từng mục tiêu kiểm soát nội bộ của từng
loại nghiệp vụ và đợc biểu hiện bằng cách diễn đạt chủ quan nh rủi ro kiểm
soát cao, trung bình, thấp khi nào kiểm toán viên cho rằng kiểm soát nội bộ là
yếu kém thì họ sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát cao và ngợc lại.
Bớc 4: Xây dựng chơng trình kiểm toán.
Trên cơ sở kế hoạch tổng thể cần xây dựng quy trình tổng thể cho từng
phần hành kiểm toán. Do mỗi phần hành kiểm toán cụ thể có những vị trí, đặc
điểm khác nhau nên phạm vi và loại hình kiểm toán cũng khác nhau dẫn đến
số lợng và các bớc kiểm toán cũng khác nhau. Xây dựng quy trình kiểm toán
chính là việc xác định số lợng và thứ tự các bớc kể cả việc bắt đầu đến việc kết
thúc.
Nh vậy, quá trình kiểm toán cần đợc xây dựng trên những cơ sở cụ thể
trớc hết là mục tiêu, loại hình kiểm toán và đặc điểm cụ thể của đối tợng kiểm
toán.
4.2/ Thực hành kiểm toán.
Đây là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã ấn định trong kế
hoạch, quy trình kiểm toán. Do vậy, trong bớc công việc này, tính nghệ thuật
15trong tổ chức bao trùm suốt quá trình. Mặc dù vậy tính khoa học trong tổ chức
vẫn đòi hỏi thực hành kiểm toán phải tôn trọng những nguyên tắc cơ bản sau:
- Kiểm toán phải tuyệt đối tuân thủ quy trình kiểm toán đã đợc xây
hai phơng pháp trên là nhằm đánh giá các mục tiêu kiểm toán là đạt hay cha.
Phơng pháp thử nghiệm tuân thủ là loại thử nghiệm để thu thập bằng
chứng kiểm toán nhằm chứng minh rằng hệ thống kiểm soát nội bộ là hữu
hiệu. Nh vậy, thử nghiệm tuân thủ đợc sử dụng chỉ khi Kiểm toán viên đánh
giá rằng rủi ro kiểm soát là thấp. Ngợc lại khi rủi ro kiểm soát đợc đánh giá
cao thì kiểm soát nội bộ là không hữu hiệu, từ đó Kiểm toán viên sẽ không cần
thực hiện các thử nghiệm kiểm soát mà mở rộng phạm vi áp dụng các thử
nghiệm cơ bản.
Phơng pháp thử nghiệm cơ bản là loại thử nghiệm dùng để thu thập
bằng chứng về mức độ trung thực và hợp lý của những số liệu kế toán. Thực
chất của loại thử nghiệm này là chú ý đến từng bộ phận của Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh và cụ thể hơn nữa là việc rà soát từng khoản mục theo
trình tự số d khoản mục, số d tài khoản, đến số d phát sinh, đến chứng từ và
xác định thực tế loại nghiệp vụ này có thể xảy ra hay không. Khi tiến hành
kiểm toán tuỳ thuộc tình huống cụ thể xác định mức trọng yếu của khoản mục
nhỏ hay lớn, rủi ro kiểm soát là nhỏ hay lớn để kết hợp hai loại thử nghiệm
này theo các hớng khác nhau. Dùng phơng pháp tuân thủ hay phơng pháp cơ
bản là chủ yếu.
4.3/ Kết thúc kiểm toán
Kết thúc kiểm toán bao gồm các công việc đa ra kết luận kiểm toán, lập
Báo cáo kiểm toán và giải quyết các công việc phát sinh sau khi lập Báo cáo
kiểm toán. Để kết thúc kiểm toán, cần đa ra kết luận kiểm toán và lập Báo cáo
hoặc Biên bản kiểm toán. Nội dung và hình thức cụ thể của kết luận hay Báo
cáo kiểm toán rất đa dạng tuỳ theo mục tiêu, phạm vi, loại hình kiểm toán.
Tuy nhiên, về mặt khoa học có thể khái quát các yêu cầu và nội dung cơ bản
của kết luận và Báo cáo hoặc Biên bản kiểm toán.
17Kết quả kiểm toán là sự khái quát kết quả thực hiện các chức năng kiểm
Là toàn bộ số tiền thu đợc khi bán sản phẩm, hàng hoá và do việc cung
cấp các dịch vụ cho khách hàng sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu, giảm
giá hàng bán, giá trị hàng hoá bị trả lại và đợc khách hàng chấp nhận thanh
toán. Doanh thu của doanh nghiệp còn bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu
theo quy định của Nhà nớc đối với một số hàng hoá, dich vụ mà doanh nghiệp
đã tiêu thụ trong kì đợc Nhà nớc cho phép và giá trị các sản phẩm hàng hoá
đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp.
1.2/ Doanh thu khác:
Doanh thu từ các hoạt động đầu t tài chính là các khoản thu từ các hoạt
động liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi, thu từ
các hoạt động mua bán chứng khoán và hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng
khoán.
Doanh thu khác là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thờng
xuyên nh: thu từ việc bán vật t hàng hoá, tài sản dôi thừa, công cụ, dụng cụ đã
phân bổ hết..,các khoản phải trả nhng không cần trả, các khoản thu từ chuyển
nhợng thanh lí tài sản. Các khoản nợ khó đòi đã đáo nợ nay thu hồi đợc, hoàn
nhập dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi đã trích và các khoản
phải thu bất thờng khác.
2/ Yêu cầu của việc kiểm toán doanh thu
Trong việc kiểm toán doanh thu kiểm toán viên phải tuân thủ những
yêu cầu sau:
19- Thu thập bằng chứng chứng minh việc hạch toán doanh thu và hệ
thống kiểm soát của doanh nghiệp đã bảo đảm cho việc hạch toán doanh thu là
trung thực, hợp lí và đúng quy định của Nhà nớc
- Thu thập bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ phát sinh về doanh
thu đã hạch toán phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán.
- Thu thập đủ bằng chứng chứng minh mọi nghiệp phát sinh về doanh
yếu vẫn là do nghiệp vụ chuyên môn của các kế toán viên cha nắm bắt kịp thời
các quy định.
4/ Kiểm toán doanh thu và thu nhập khác
Việc thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với doanh thu đợc tiến
hành trên TK 511, TK 512, TK531, TK 532, TK 515, TK 711.
4.1/ Đối với tài khoản 511, tài khoản 512
Kiểm toán viên tiến hành đối chiếu số liệu của TK 511, TK 512 trên
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với số liệu trên sổ tổng hợp, sổ chi tiết
doanh thu, tờ khai thuế giá trị gia tăng đầu ra.
Kiểm toán viên chọn mẫu một số nghiệp vụ doanh thu đặc trng kiểm tra
chi tiết đối với mẫu chọn này. Mẫu đợc chọn bao gồm:
- Doanh thu của các trang đầu và cuối niên độ kế toán đợc kiểm toán
với trang đầu của niên độ sau đó (các nghiệp vụ bán hàng xẩy ra trớc và sau
thời điểm khoá sổ bán hàng).
- Các khoản doanh thu có số tiền lớn, các tháng có số lợng nghiệp vụ
bán hàng lớn, các tháng có sự thay đổi trong chính sách bán hàng nh quyết
định thay đổi giá bán, quyết định về chiết khấu, giảm giá
Với mẫu chọn này kiểm toán tiến hành kiểm tra chi tiết để thoả mãn
các mục tiêu cụ thể:
- Kiểm tra tính có thật của nghiệp vụ doanh thu: Đối chiếu nghiệp vụ
bán hàng đợc ghi chép trên sổ kế toán, nhật ký bán hàng với các chứng từ gốc
có liên quan nh đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, thanh lý, hợp đồng kinh tế,
21lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, vận đơn, hoá đơn GTGT Kết hợp xem xét và
kiểm tra quá trình thanh toán.
- Kiểm tra tính đầy đủ của nghiệp vụ doanh thu bằng cách đối chiếu các
chứng từ gốc nh hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT,..với các sổ chi tiết, sổ
tổng hợp các các nghiệp vụ doanh thu đó.
tra quy đổi về tiền Việt Nam.
4.2/ Đối với các khoản giảm trừ doanh thu (TK 531, TK 532)
Kiểm toán viên cần tiến hành kiểm tra các khoản giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại. Kiểm toán viên có thể kiểm tra 100% hoặc chọn mẫu tuỳ
theo kết quả tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản mục này
của doanh nghiệp.
- Kiểm toán viên đối chiếu các khoản giảm giá hàng bán với các quy
chế quản lý của doanh nghiệp cụ thể là các quy định về giảm giá nh phải có sự
phê duyệt của ngời có thẩm quyền, mức giảm giá tối đa cho phép Nếu không
có quy chế giảm giá hàng bán phải ghi chú rõ ràng.
- Mọi khoản hàng bán bị trả lại phải có văn bản của ngời mua ghi rõ số
lợng, đơn giá và giá trị hàng bán bị trả lại; xác định lý do trả lại hàng kèm
theo chứng từ nhập kho số hàng bị trả lại hoặc chứng từ khác chứng minh cho
số hàng bị trả lại.
- Kiểm tra việc hạnh toán các khoản giảm trừ xem có đúng với quy định
hiện hành hay không (việc kiểm tra đợc tiến hành tơng tự nh kiểm tra TK 511,
TK 512).
Cả doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu. Kiểm toán viên đều
phải đối chiếu với kết quả kiểm toán các phần hành khác có liên quan nh:
Tiền, khoản phải thu, kiểm toán thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Kiểm toán viên kiểm tra chi tiết số d công nợ để phát hiện các khoản đã
đủ điều kiện ghi nhận doanh thu nhng vẫn còn treo công nợ.
234.3 / Đối với doanh thu hoạt đông tài chính (TK 515) và thu nhập
khác (TK 711).
Đối với các khoản thu nhập tài chính và thu nhập khác số lợng nghiệp vụ
phát sinh trong năm trong năm tài chính thờng không lớn do đó kiểm toán
viên có thể tiến hành kiểm toán 100% các nghiệp vụ (Kiểm toán viên cũng có
- Để kiểm tra các khoản thu nhập khác đợc ghi sổ là có thật, Kiểm toán
viên tiến hành đối chiếu giữa sổ tổng hợp sổ chi tiết các khoản thu nhập tài
chính (TK 711) với các chứng từ liên quan.
Kiểm tra về sự phân loại, chính xác cộng dồn đúng Kiểm toán viên
cũng tiến hành đối chiếu các sổ sách với chứng từ và ngợc lại.
Khi kiểm tra các khoản thu nhập tài chính kiểm toán viên cần chú ý:
+ Đối với các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động góp vốn liên
doanh cần kiểm tra hợp đồng liên doanh, biên bản họp hội đồng quản trị của
công ty liên doanh liên quan đến việc phân chia kết quả, Báo cáo tài chính và
các tài liệu liên quan khác của công ty liên doanh.
+ Đối với khoản thu lãi: Kiểm tra phiếu, bảng tính lãi, đối chiếu với các
hợp đồng có liên quan, so sánh với mức lãi suất quy định hiện hành của nhà n-
ớc (nếu có). Lu ý nguyên tắc chia cắt niên độ trong hạch toán bằng cách kiểm
tra phiếu và bảng tính lãi lần cuối trong kỳ, kiểm tra bút toán hạch toán.
+ Đối với các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động đầu t mua bán
chứng khoán cần kiểm tra các tài liệu liên quan đến hoạt động mua và bán
chứng khoán, kiểm tra bút toán hạch toán.
+ Đối với các khoản thu nhập chênh lệch tỷ giá: Kiểm toán viên có thể
lấy kết quả của phần kiểm toán chênh lệch tỷ giá.
+ Kiểm tra các khoản thu nhập tài chính đã đợc tính thuế thu nhập tại
bên thứ 2 (bên góp vốn, bên nhận đầu t).
25