Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện hoài đức, thành phố hà nội - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN ĐÌNH BÌNH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TẠI HUYỆN
HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Hà Nội - Năm 2018
i


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN ĐÌNH BÌNH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TẠI HUYỆN
HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Mã số



4


MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC HÌNH .............................................................................................. x
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................... 4
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC ....................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất. .......................................................... 4
1.1.2. Những đặc điểm, nguyên tắc và trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất ........................................................................................................................... 4
1.1.3. Vai trò của quy hoạch sử dụng đất trong phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ
tài nguyên môi trường .......................................................................................... 12
1.1.4. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các loại hình quy hoạch khác14
1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ.......................................................................................... 17
1.2.1. Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta giai đoạn trước Luật Đất đai 2013.
............ 17
1.2.2. Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta theo Luật Đất đai 2013......................... 22
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN ..................................................................................... 28
1.3.1. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 28
1.3.2. Tình hình thực hiện Quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam .................... 32
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU37
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 37
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................... 37

3.2.3. Đánh giá chung về tình hình quản lý, sử dụng đất đai tại huyện Hoài Đức67
3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ
DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM
2016, 2017 CUA HUYỆN HOÀI ĐỨC............................................................... 68
3.3.1. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 huyện Hoài Đức .......................................................................................... 68
3.3.2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 . 71
3.3.3. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016, 2017........... 81
3.3.4. Đánh giá chung .......................................................................................... 89
6


3.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG
ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 ...................................... 93
3.4.1. Giải pháp về lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm ............... 93
3.4.2. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư ....................................................... 94
3.4.3. Giải pháp về tổ chức thực hiện .................................................................. 94
3.4.4. Giải pháp về khoa học công nghệ và kỹ thuật ........................................... 95
3.4.5. Giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường .............................. 95

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................96
4.1. KẾT LUẬN ................................................................................................... 96
4.2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 97

vii


THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Đình Bình
Lớp: CH3A.QĐ



DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng huyện Hoài Đức giai đoạn
2014 – 2017 ................................................. ../_Toc531761381
Bảng 3.2: Cơ cấu các ngành kinh tế trên địa bàn huyện giai đoạn 2013 2017 ............................................................................................................. 48
Bảng 3.3. Diện tích các loại đất nông nghiệp năm 2016 huyện Hoài Đức . 59
Bảng 3.4. Diện tích các loại đất năm 2016 huyện Hoài Đức...................... 60
Bảng 3.5. Biến động các loại đất năm 2016 so với năm 2011 và 2006 ...... 61
Bảng 3.7. Tổng hợp diện tích, cơ cấu các loại đất được duyệt theo quy
hoạch. .......................................................................................................... 68
Bảng 3. 8. Kêt quả thực hiện Chỉ tiêu sử dụng đất đến 2015 ..................... 71
Bảng 3. 9. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp đến năm
2015 huyện Hoài Đức ................................................................................. 73
Bảng 3.10. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đến
năm 2015 huyện Hoài Đức ......................................................................... 74
Bảng 3.11. Các công trình, dự án đã thực hiện theo ................................... 77
phương án quy hoạch đến năm 2015 .......................................................... 77
Bảng 3.12. Các công trình, dự án chưa thực hiện theo ............................... 79
phương án quy hoạch đến năm 2015 .......................................................... 79

9


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ ranh giới hành chính huyện Hoài Đức...................................... 40
Hình 3.2. Cơ cấu sử dụng đất năm 2016 huyện Hoài Đức .................................. 58
Hình 3.3. Biến động sử dụng đất năm 2016 so với năm 2011 và 2006 huyện
Hoài Đúc .............................................................................................................. 62
Hình 3.4. Diện tích các nhóm đât theo phương án quy hoạch sử dụng đất đến

đó sự phát triển của kinh tế, gia tăng dân số cũng như nhu cầu ngày càng tăng lên
đang gây áp lực lớn đối với quỹ đất của mỗi vùng, của mỗi quốc gia.
Huyện Hoài Đức là huyện ven đô, nằm phía Tây thành phố Hà Nội, quá
trình phát triển công nghiệp - dịch vụ và hình thành các khu đô thị đã và đang diễn
ra mạnh mẽ, thu hút một lượng lao động lớn. Hoài Đức là địa phương có tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao trong thời gian qua của Thành phố. Đây cũng là nơi có sự
chuyển dịch đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp (chủ yếu các khu đô
thị; cụm, điểm công nghiệp; thương mại dịch vụ) mạnh mẽ nhất thời gian qua của
thành phố Hà Nội.
Huyện Hoài Đức đã có quy hoạch mở rộng không gian, phát triển năng động
thời gian từ nay đến năm 2020 và sau năm 2030. Vì vậy quá trình đô thị hóa là
1


một xu thế tất yếu đối với sự phát triển kinh tế xã hội của huyện. Nhu cầu sử
dụng quỹ đất

2


cho quy hoạch các khu đô thị; thương mại dịch vụ; quy hoạch các cụm, điểm
công nghiệp cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến quy mô sản xuất nông
nghiệp tại huyện, có những xã thuộc khu vực nông thôn diện tích đất sản xuất
nông nghiệp
còn lại không đáng kể do quá trình đô thị hóa.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ
đầu (2011-2015) huyện Hoài Đức được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại
Quyết định số 7967/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 là căn cứ quan trọng để triển
khai thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai và thực hiện kế hoạch sử dụng đất


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC

1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất.
Xét trên phương diện mục đích của QHSDĐ, tổ chức nông lương thế giới
(FAO - Food and agriculture Organization) đã khẳng định: “Quy hoạch sử dụng
đất thực chất là hệ thống đánh giá các yếu tố tự nhiên, xã hội và kinh tế theo cách
để giúp đỡ và động viên người sử dụng đất lựa chọn phương án sử dụng đất làm
tăng năng suất, sử dụng bền vững đồng thời đáp ứng nhu cầu của xã hội. Người
nông dân và những người sử dụng đất đai khác nên tham gia vào các hoạt động
trong QHSDĐ, vì họ có kiến thức thực tế, có sự kiểm nghiệm so sánh giữa nhu
cầu phát triển thực tiễn với lý thuyết phát triển bền vững” (FAO,1993).
Theo Khoản 2 Điều 3 Luật đất đai năm 2013 quy định Quy hoạch sử dụng
đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích
ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong
một khoảng thời gian nhất định”
Xét theo cơ sở lý luận: “Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện
pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ,
hợp lý, có hiệu quả thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ
chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn
liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và
bảo vệ môi trường” (Đoàn Công Quỳ và cs.,2006).
1.1.2. Những đặc điểm, nguyên tắc và trình tự lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất

1.1.2.1. Những đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính

dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất
đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các
mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch KT-XH;
tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường
sinh thái.


e. Tính khả biến
Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và
tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDĐ không còn phù hợp. Việc
chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là
cần thiết. Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch. QHSDĐ luôn là quy
hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện...” với chất lượng, mức độ hoàn
thiện và tính phù hợp ngày càng cao (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006).

1.1.2.2. Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất.
Các quy luật của phát triển kinh tế khách quan của phương thức sản xuất
xã hội chủ nghĩa là yếu tố quyết định nội dung và phương pháp quy hoạch sử
dụng đất. Nói một cách khác, các quy luật đó đã điều khiển hoạt động của Nhà
nước trong lĩnh vực phân phối và sử dụng tài nguyên đất.
Quyền sử hữu nhà nước về đất đai là cơ sở để bố trí hợp lý các ngành, tạo
điều kiện để chuyên môn hóa sâu các vùng kinh tế và là một trong những điều
kiện quan trọng nhất của bước quá độ từ nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu lên sản
xuất lớn xã hội chủ nghĩa.
Quy hoạch sử dụng đất là công cụ để Nhà nước điều chỉnh các mối quan
hệ đất đai, thiết lập thể chế quản lý sử dụng tài nguyên đất
Những luận điểm cơ bản phản ánh những nét đặc trưng nhất của quy
hoạch sử dụng đất chính là những nguyên tắc cơ bản sau:
a. Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về đất đai.
Nguyên tắc này là cơ sở cho mọi hoạt động và biện pháp có liên quan tới

dinh dưỡng khổng lồ bị nước cuốn ra sông, rồi ra biển.
Quá trình xói mòn tầng nền đất tạo thành các khe xói, làm tăng tốc độ
dòng chảy bề mặt của nước mưa và lượng đất bị cuốn trôi sẽ bồi đắp gây hiện
tượng bị tắc nghẽn dòng sông, gây sụt lở ở những triền sông lớn thuộc vùng hạ
lưu. Nạn xói mòn do gió gây ra cũng mang lại hậu quả không nhỏ. Những trận
bão gây ra những cơn lốc bụi, cát cuốn đi lớp đất màu mỡ trên bề mặt , phá hoại
hoa màu. Ở ven biển, lốc cát tấn công làng mạc, đồng ruộng làm thay đổi địa
hình, thay đổi các tính chất đất, đe dọa mùa màng, vùi lấp các nguồn nước,
đường giao thông. Xói mòn đất là một quá trình diễn ra mạnh mẽ và liên tục. Nếu
không có các biện pháp chống xói mòn một cách có hệ thống thì hậu quả của nó
7


ngày càng lớn. Xói mòn sẽ làm mất đi lớp đất mặt màu mỡ nhất.
Khi tổ chức các biện pháp chống xói mòn cần tính đến các đặc điểm địa
hình, thổ nhưỡng, thủy văn từng vùng. Tổ hợp các biện pháp chống xói mòn sẽ
được giải quyết trong một đồ án quy hoạch có luận chứng khoa học. Ngày nay
người ta ứng dụng các biện pháp chống xói mòn sau:
- Biện pháp kinh tế tổ chức;
- Biện pháp kỹ thuật canh tác;
- Biện pháp trồng rừng cải tạo;
- Biện pháp kỹ thuật thủy lợi;
- Biện pháp khoa học Trong lĩnh vực bảo vệ đất, quy hoạch sử dụng đất
không chỉ làm nhiệm vụ chống xói mòn mà còn phải chống các quá trình ô nhiễm
đất, bảo vệ các yếu tố của môi trường thiên nhiên. Ô nhiễm đất cũng là một vấn
đề đáng quan tâm. Đất có thể bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh
hoạt, nước thải từ nhà máy, nước thải sinh hoạt từ những đô thị lớn, ô nhiễm bởi
các chất phóng xạ... Do vậy, trong các đồ án quy hoạch sử dụng đất cần dự kiến
các biện pháp chống ô nhiễm đất.
Bảo vệ và cải tạo thảm thực vật tự nhiên cũng là một nhiệm vụ quan trọng

d. Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý.
Kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân xác định phương hướng và nhiệm vụ
sản xuất cho từng địa phương, từng ngành và từng đơn vị sản xuất nhằm đáp ứng
yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội. Do vậy, quy hoạch sử dụng đất phải tạo ra
những điều kiện lãnh thổ hợp lý để thực hiện nhưng nhiệm vụ kế hoạch của Nhà
nước, của riêng ngành nông nghiệp và của từng đơn vị sản xuất cụ thể. Trên cơ
sở đó, có thể áp dụng các hình thức quản lý tiên tiến, ứng dụng công nghệ mới,
các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng đất và
hiệu quả lao động.
Không thể tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất trong nông nghiệp
nếu như không tính đến quá trình lao động và không gắn nó với quá trình sản
xuất. Quy hoạch sử dụng đất phải được phối hợp chặt chẽ với việc tổ chức các
ngành trồng trọt, chăn nuôi trong xí nghiệp để tạo ra những điều kiện tốt nhất cho
những ngành đó phát triển để nâng cao năng suất lao động.
Khi giải quyết mỗi nội dung của đồ án quy hoạch sử dụng đất phải căn cứ
vào yêu cầu tổ chức hợp lý sản xuất. Ví dụ như khi tổ chức và bố trí sử dụng đất
9


nông nghiệp và luân canh, trước hết cần dựa vào cơ cấu, quy mô và hướng
chuyên môn hóa của các ngành đã được xác định trước trong kế hoạch phát triển
tương lai và phải tính đến các tổ hợp nông - công nghiệp, các đơn vị sản xuất và
chế biến nông sản.
Việc tổ chức sử dụng hợp lý đất đai phụ thuộc vào việc tổ chức sử dụng
các tư liệu sản xuất khác và toàn bộ quá trình sản xuất nói chung. Bên cạnh đó,
việc sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc phát triển và bố trí các ngành nghề, đến
việc tổ chức lao động và tăng năng suất lao động, đến hiệu quả sử dụng các tư
liệu sản xuất. Như vậy, đất đai chỉ có thể được tổ chức sử dụng đúng và hợp lý
trong trường hợp gắn nó với việc tổ chức sử dụng các tư liệu sản xuất khác, với
tổ chức lao động và quản lý đơn vị sản xuất.

dụng đất của cấp dưới.
+ Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
+ Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
+ Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh.
+ Dân chủ và công khai.
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét
duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó.(Quốc hội, 2003).
Luật Đất đai năm 2013 (Điều 35) quy định 8 nguyên tắc lập QHSDĐ, cụ
thể như sau:
+ Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển KT-XH,
quốc phòng, an ninh.
+ Được lập từ tổng thể đến chi tiết; QHSDĐ của cấp dưới phải phù hợp với
QHSDĐ của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với QHSDĐ đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. QHSDĐ cấp quốc gia phải bảo đảm
tính đặc thù, liên kết của các vùng KT-XH; QHSDĐ cấp huyện phải thể hiện nội
dung sử dụng đất của cấp xã.
+ Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
+ Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng
với biến đổi khí hậu.
+ Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
+ Dân chủ và công khai.
+ Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi
11


ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
+ Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải
bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt. (Quốc hội, 2013).


sử dụng đất đai chi tiết của mình; xác lập ổn định về mặt pháp lý cho công tác
quản lý nhà nước về đất đai; làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát
triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ nhu cầu dân sinh, văn hoá xã hội.
- Hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục
đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất, ngăn ngừa được các hiện tượng
tiêu cực, chanh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ môi trường sinh thái, gây ô
nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh
tế - xã hội.
- Định hướng sử dụng đất đai cho các ngành, chỉ rõ các địa điểm để phát
triển các ngành, giúp cho các ngành yên tâm trong đầu tư phát triển; góp một
phần rất lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (Viện Điều tra Quy
hoạch đất đai, 1998).
1.1.3.1. Vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của
các vùng KT-XH góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai, đảm bảo phân bổ và chủ động dành quỹ đất hợp lý cho phát
triển, khắc phục các mâu thuẫn, chồng chéo trong sử dụng đất của các ngành,
lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu đất đai cho xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các
KCN, khu kinh tế, khu đô thị, thương mại, dịch vụ, các khu dân cư..., góp phần
quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế, giữ vững ổn định tình hình an
ninh, chính trị - xã hội của cả nước và các địa phương; đảm bảo sử dụng đất tiết
kiệm, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái và toàn vẹn
lãnh thổ (Viện Điều tra Quy hoạch đất đai, 1998).
1.1.3.2. Vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh được xây dựng căn cứ vào
QHSDĐ cấp quốc gia; cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch cấp quốc
gia kết hợp với đặc điểm đất đai và yêu cầu phát triển KT-XH trong phạm vi
tỉnh; định hướng và phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất cho cấp huyện, góp phần
đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, là cơ sở
pháp lý quan trọng cho công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng

dụng tài nguyên đất.
Nhiệm vụ đặt ra cho quy hoạch sử dụng đất đai chỉ có thể được thực hiện
thông qua việc xây dựng các dự án quy hoạch với đầy đủ cơ sở về mặt kỹ thuật,
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status