Nâng cao hoạt động huy động vốn và hoàn thiện kế toán huy động vốn tại ngân hàng NHNo&PTNT (AgriBank) Láng Hạ - Pdf 53

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Lời nói đầu
Đối với bất kỳ một tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nào thì vốn cũng là yêu
cầu, mục tiêu hàng đầu cho sự tồn tại và phát triển. Riêng đối với lĩnh vực ngân
hàng thì vốn lại càng đóng một vị trí quan trọng hơn vì nó vừa là phơng tiện vừa là
đối tợng kinh doanh của ngân hàng.
Theo một nguyên lý phát triển kinh tế nói chung, để có tăng trởng kinh tế
thì phải có vốn. Để góp phần đạt mục tiêu tăng trởng kinh tế của nớc ta năm 2004
là 7,7% và định hớng cho năm 2005 là 8,5% thì lại càng cần phải có nguồn vốn
lớn. Tuy thị trờng tài chính, tiền tệ của nớc ta đã phát triển hơn, nhiều tổ chức
trung gian tài chính ra đời, mở rộng hoạt động nhng nguồn vốn cho tăng trởng vẫn
chủ yếu là từ nguồn của hệ thống ngân hàng. Hơn nữa, thị trờng chứng khoán của
nớc ta cha phát triển, điều này càng làm tăng áp lực cho việc cung ứng vốn tín
dụng của toàn bộ hệ thống NHTM, đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn.
Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của nguồn vốn hoạt động trong những
năm qua các ngân hàng thơng mại đã tập trung làm tốt công tác kế toán huy động
vốn nên nguồn vốn của các hệ thống NHTM (trong đó có hệ thống NHNo&PTNT
Việt Nam) không ngừng tăng lên, nhờ đó các NHTM đã đẩy mạnh cho vay để đáp
ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.
Tuy nhiên, theo nhận định của các nhà kinh tế thì vốn nằm trong dân c và
các tổ chức kinh tế còn nhiều. Trong khi các NHTM vẫn còn thiếu vốn, đặc biệt là
nguồn vốn trung dài hạn. Hơn nữa, trong những năm gần đây, thị trờng tài chính
tiền tệ của nớc ta tồn tại một thực trạng, đó là, tốc độ tăng trởng vốn huy động
luôn thấp hơn tăng trởng d nợ cho vay. Năm 2004 ớc tính vốn huy động tăng
khoảng 23%, nhng d nợ cho vay tăng lên 27%. Đặc biệt, là nguồn vốn huy động từ
đồng nội tệ còn tăng chậm, mặc dù các NHTM có nhiều biện pháp đặt ra nhng
cũng không cải thiện đợc tình hình nhiều. Chính vì vậy, việc tăng cờng huy động
vốn và tổ chức tốt công tác kế toán huy động vốn đã đợc đặt ra đối với tất cả các
ngân hàng thơng mại, trong đó có chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ.


2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Chơng 1:
Tổng quan về nguồn vồn huy động,
kế toán nguồn vốn huy động của ngân hàng
1. Khái niệm, chức năng của ngân hàng thơng mại
1.1. Khái niệm
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng thơng mại
Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với lịch sử hình thành
và phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Đến lợt mình sự phát triển của hệ thống
ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.
Hình thức ngân hàng đầu tiên tồn tại trong lịch sử phát triển đợc gọi tên là
ngân hàng thợ vàng.
Nghề ngân hàng bắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợ
vàng. Sự giao lu thơng mại, quốc tế đã thúc đẩy ngời làm nghề đổi tiền, đúc tiền
thực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngợc lại, từ đó
thu đợc lợi nhuận từ chênh lệch mua bán. Bên cạnh đó, họ còn thực hiện luôn cả
nghiệp vụ cất trữ hộ. Nghiệp vụ này làm tăng khả năng đa dạng các loại tiền, quy
mô tài sản, từ đó hình thành nên nghiệp vụ thanh toán hộ và cho vay.
Hình thức thứ hai tồn tại trong quá trình phát triển đó ngân hàng thơng mại,
nó đợc thành lập do nhiều nhà buôn góp vốn lại với nhau.
Ngân hàng thơng mại với chức năng chính là tài trợ ngắn hạn, thanh toán
hộ, gắn liền với quá trình luân chuyển của t bản thơng nghiệp. Tức là các khoản
tín dụng ngắn hạn của loại hình ngân hàng này dựa trên quá trình luân chuyển
hàng hoá với lãi suất phải thấp hơn lợi nhuận đợc tạo ra từ việc sử dụng tiền vay.
Hình thức ngân hàng thứ ba tồn tại trong quá trình phát triển đó là ngân
hàng tiền gửi. Loại hình này ra đời nhằm hạn chế sự phá sản của nhiều ngân hàng

Mặt khác, hoạt động chính của NHTM là đi vay để cho vay. Điều đó, chứng
tỏ rằng một trong những chức năng quan trọng của NHTM là trung gian tín dụng.
Tức là NHTM làm nhiệm vụ huy động những nguồn vốn d thừa trong nền kinh tế
và sau đó cho vay các chủ thể cần vốn trong nền kinh tế. Hay nói cách khác là
NHTM đã chuyển tiết kiệm thành đầu t.
Qua chức năng trung gian tài chính của mình NHTM đã đem lại lợi ích cho
cả ba chủ thể tham gia đó là: ngời gửi tiền, ngời vay tiền, và NHTM. Ngời gửi tiền

4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
sẽ nhận lợi tức và các tiện ích đi kèm nh thanh toán, cất trữ. Ngời vay tiền sẽ thoã
mãn đợc nhu cầu bổ sung nguồn vốn của mình cho kinh doanh và tiêu dùng. Từ đó
góp phần nâng cao hiệu quả xã hội. Còn về phía ngân hàng sẽ thu đợc lợi nhuận từ
chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất đi vay.
Nhìn chung sự tồn tại của NHTM cũng nh chức năng trung gian tín dụng
của nó đều đợc các lí thuyết hiện đại giải thích do sự không hoàn hảo của thị trờng
tài chính. Nh vậy, với sự tồn tại của mình NHTM nói chung cũng nh chức năng
này nói riêng làm phong phú thêm hệ thống kênh dẫn vốn, điều chuyển vốn phục
vụ và thúc đẩy tăng trởng kinh tế.
1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
Nền kinh tế phát triển mạnh đồng nghĩa với hoạt động thanh toán ngày càng
nhiều hơn. Song, hoạt động này của các chủ thể trong nền kinh tế gặp phải rất
nhiều khó khăn do hạn chế về không gian, thời gian, về phơng thức thanh toán
Nhận thức đợc điều đó các dịch vụ thanh toán của ngân hàng ra đời và phát triển,
ngày càng đợc a chuộng vì nó đem lại sự thuận tiện, nhanh chóng, an toàn, tiết
kiệm chi phí cho chủ thể trong nền kinh tế.
Thông qua việc mở tài khoản tiền gửi ở một ngân hàng nào đó, các NHTM
có thể thực hiện thanh toán hộ chủ tài khoản thông qua việc trích tài khoản tiền

(công thức ở dới). Hệ số này chịu sự tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc,
tỷ lệ dự trữ d thừa, tỷ lệ dự trữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán.
Hệ số mở rộng tiền gửi đợc tính theo công thức:
Hệ số mở rộng tiền
gửi
=
1
r
d
+ c +r
e
Trong đó,
r
d
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
c Tỷ lệ sử dụng tiền mặt của khách hàng trên tiền gửi thanh toán
r
e
Tỷ lệ dự trữ d thừa trên tiền gửi thanh toán không vay hết
Khi đó, tiền gửi mở rộng đợc tính theo công thức
Tiền gửi mở rộng = Hệ số mở rộng tiền gửi x Tiền gửi ban đầu
Phân tích quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng thơng mại chúng ta sẽ
thấy những đặc trng của chức năng này.
2. Nguồn vốn huy động của NHTM
2.1. Vốn, vai trò của vốn
2.1.1. Vốn là gì?
Nh chúng ta đã biết, vốn là một trong những điều kiện tiên quyết hàng đầu
cho sự hình thành, tồn tại cũng nh phát triển của một tổ chức kinh tế. Từ yếu tố

6

nên vốn vừa là phơng tiện kinh doanh vừa là đối tợng kinh doanh chủ yếu của
NHTM. Vì thế vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh của NHTM. Những

7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
ngân hàng nào càng trờng vốn thì càng nhiều thế mạnh trong hoạt động kinh
doanh của mình.
Thứ hai, vốn quyết định qui mô tín dụng, khả năng sinh lời cũng nh các
hoạt động khác của ngân hàng
Đối với một ngân hàng có vốn lớn sẽ có danh mục đầu t và cho vay đa
dạng hơn, phạm vi và khối lợng cũng lớn hơn, còn có khả năng nhạy bén với
những sự biến động về lãi suất và tạo khả năng thu hút vốn đầu t từ các tầng lớp
dân c và thành phần kinh tế tốt hơn. Từ đó, cũng thấy rằng ngân hàng có qui mô
lớn thì có khả năng sinh lời cao hơn.
Thứ ba, nguồn vốn quyết định năng lực thanh toán, khả năng chống đỡ
rủi ro thanh khoản, đảm bảo uy tín của NHTM trên thị trờng
Uy tín đó phải đợc thể hiện trớc hết ở khả năng thanh khoản cho khách
hàng của ngân hàng. Mà khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với nguồn
vốn kinh doanh của ngân hàng. với tiềm năng vốn lớn, NHTM có thể hoạt đông
kinh doanh với qui mô ngày càng lớn, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu
quả nhằm vừa giữ chữ tín vừa nâng cao vị thế trên thị trờng.
Thứ t, vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
NHTM với tiềm lực vốn lớn sẽ rất thuận lợi trong nghiệp vụ huy động vốn
và cho vay. NHTM có thể giảm lãi suất cho vay và tăng lãi suất huy động, song
với tiềm lực vốn lớn nên có thể huy động nguồn lớn và cho vay khối lợng lớn hơn
nên cả chi phí cho vay và chi phí huy động đều giảm trên một đơn vị nguồn vốn
huy động hay cho vay.
2.2. Nguồn vốn huy động của NHTM


9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
a.Tiền gửi thanh toán
- Khái niệm: Là khoản tiền gửi mà ngời gửi tiền vào NHTM với mục đích
thanh toán. Chủ tài khoản có quyền phát hành séc hoặc chứng từ khác để chi
trả cho bên thứ ba hoặc rút tiền ra bất cứ lúc nào để đáp ứng nhu cầu sử dụng,
ngân hàng phải có trách nhiệm thoã mãn nhu cầu đó của khách hàng.
- Đặc điểm:
*Về phía khách hàng:
+ Khách hàng đợc hởng lãi suất thấp thậm chí là lãi suất bằng không, nhng bù lại
họ lại đợc hởng những dịch vụ miễn phí, đó cũng là một hình thức trả lãi gián tiếp.
+ Chủ sở hữu của những tài khoản nay thờng là những doanh nghiệp nhằm phục
vụ về nhu cầu chi trả thờng xuyên và thuộc vốn lu động của họ. Đối với cá nhân
tuy có phát sinh nhng thờng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn không kỳ
hạn trên báo cáo tài chính của ngân hàng nhất là trong điều kiện hệ thống thanh
toán kém phát triển, ngời dân a dùng tiền mặt nh tình hình thị trờng tiền tệ của
Việt Nam hiện nay.
*Về phía ngân hàng
+ Thông thờng NHTM không phải trả lãi hoặc vẫn trả lãi với mức lãi suất thấp nh-
ng vẫn phải chịu một khoản chi phí huy động nh: phí nh nhân sự, thiết bị, duy trì
dự trữ bắt buộc, cung cấp dịch vụ miễn phí, hay rủi ro thanh khoản.
+ Mặc dù càng ít lệ thuộc vào nguồn này nhng đối với ngân hàng chúng vẫn đợc
duy trì vì các nhu cầu giao dịch và nói chung so với những nguồn vốn khác chúng
vẫn là nguồn vốn rẻ đối với ngân hàng. Và nó là cầu nối để phát triển thanh toán
không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
b.Tiền gửi có kỳ hạn
- Khái niệm: là loại tiền gửi mà ngời gửi tiền chỉ đợc lĩnh tiền khi đáo hạn.

phí thu hút nguồn này là cao hơn đối với nguồn tiền gửi thanh toán trên.
d.Phát hành giấy tờ có giá
- Khái niệm:
GTCG là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn
trong đó xác định nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định,
điều kiện trả lãi và các khoản khác cam kết giữa ngời bán và ngời mua.
(Theo quyết định 1287/2002/QĐ-NHNN của thống đốc NHNN ban hành)

11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
- Phân loại:
+ GTCG ngắn hạn: là GTCG có thời hạn <12 tháng.
Bao gồm: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu và các giấy tờ có giá khác.
+ GTCG dài hạn: là GTCG có thời hạn > hoặc bằng 12 tháng.
Bao gồm: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi(CDs), các GTCG dài hạn khác.
+ GTCG ghi danh: là GTCG phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ có tên
ngời sở hữu. TCTD phát hành GTCG ghi danh phải mở sổ đăng ký quyền sở hữu
và tiến hành đăng ký lại khi khách hàng có yêu cầu chuyển nhợng quyền sở hữu.
+ GTCG vô danh: là GTCG theo hình thức chứng chỉ không ghi tên ngời sở hữu.
GTCG vô danh thuộc quyền sở hữu của ngời nắm giữ GTCG .
Thời gian phát hành thờng nhỏ hơn 60 ngày.
ở Việt Nam chỉ một số NHTM nhà nớc tổ chức nhiều đợt phát hành CDs để
huy động vốn ngắn hạn, trái phiếu kỳ phiếu để huy động vốn trung và dài hạn. Tuy
nhiên hình thức này cha thờng xuyên và các NHTM cổ phần cha có sân chơi bình
đẳng trong lĩnh vực phát hành các công cụ huy động vốn trung dài hạn.
2.2.3.2. Căn cứ theo tính chất kỳ hạn
Theo cách phân loại này nguồn vốn huy động của NHTM đợc phân loại
thành

b. Nguồn vốn từ dân c
Là bộ phận thu nhập bằng tiền của dân c gửi tại ngân hàng.
Nguồn này bao gồm: Tiền gửi tiết kiệm, tài khoản tiền gửi cá nhân, giấy tờ
có giá phát hành.
2.2.4. Các yếu tố liên quan đến nguồn vốn huy động của NHTM
2.2.4.1. Những nhân tố ảnh hởng tới hoạt động huy động vốn
Khi nói đến những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động tạo vốn của một tổ chức
kinh tế thì có thể chia làm hai nhóm, đó là nhân tố: chủ quan và nhân tố khách
quan. Vì thế, những nhân tố ảnh hởng đến nguồn vốn huy động của ngân hàng th-
ơng mại cũng không nằm ngoài qui luật đó.
Những nhân tố khách quan ảnh hởng đến nguồn vốn huy động của NHTM
đó là chính trị, pháp luật, môi trờng kinh tế, xã hội và công nghệ.

13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Khi một nền kinh tế với các yếu tố nh lạm phát, thất nghiệp, cũng nh
các yếu tố xã hội: dân số, kết cấu, giới tính, tập quán ổn định, thuận lợi cho phát
triển thì rõ ràng hoạt động huy động vốn trong nền kinh tế đó của NHTM là hết
sức thuận lợi. Bên cạnh đó, khi khoa học công nghệ phát triển, NTHM sẽ tăng đợc
diện tiếp xúc với khách hàng nên tạo đợc sự thuận lợi hơn trong quá trình tạo vốn
nh có thể huy động vốn qua các kênh: POS, ATM, INTERNET, AUTOBANK
Tuy nhiên với sự ảnh hởng của các nhân tố khách quan, NHTM khó có thể
điều chỉnh theo định hớng của mình vì nó chịu điều khiển trực tiếp của qui luật thị
trờng hay NHNN.
Những nhân tố chủ quan ảnh hởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM
đó là trình độ của ban lãnh đạo, đội ngũ nhân viên, hệ thống mạng lới, uy tín, qui
mô, danh mục sản phẩm cũng nh hoạt động tín dụng, kết quả kinh doanh của ngân
hàng.

hoặc đợc thả nổi trên thị trờng cho nên một ngân hàng riêng lẻ không thể chủ
động kiểm soát.
Khoản chi phí huy động dới dạng chi phí phi lãi suất đó là những khoản chi
phí dới dạng tiền lơng cho nhân viên, tài sản cố định, chi phí ẩn do dự trữ bắt
buộc, dự trữ cần thiết những yếu tố này một ngân hàng riêng lẻ có thể tự mình
điều tiết đợc tuỳ theo chính sách của từng ngân hàng khác nhau.
2.2.4.3. Rủi ro trong huy động vốn
a. Rủi ro thanh khoản
- Rủi ro thanh khoản là rủi ro do xuất hiện khi khách hàng gửi rút tiền vựơt mức
dự trữ thanh khoản của ngân hàng hoặc ngân hàng không thu hút đủ số vốn cần
thiết với chi phí chấp nhận đợc để tài trợ cho các nhu cầu sử dụng vốn đã có của
mình.
Lý thuyết và thực tiễn đã cho thấy rằng để đáp ứng nhu cầu thanh khoản của
ngân hàng, ngân hàng vẫn chủ yếu dựa vào các tài sản Có có tính thanh khoản cao
còn tiền gửi chỉ đóng vai trò là nguồn vốn, hơn nữa các các khoản tiền gửi không
kỳ hạn còn chính là nguồn gây áp lực chính trong thanh khoản của ngân hàng.
Khi mà khách hàng quản lý những khoản giao dịch của mình tốt hơn thì rủi
ro thanh khoản sẽ giảm thấp. Tuy nhiên, khi đó áp lực không hẳn bị triệt tiêu hoàn
toàn mà nó chuyển biến sang một hớng khác tức là khi đó lãi suất huy động vốn sẽ
mang tính cạnh tranh cao hơn. Và nếu nh ngân hàng không tạo đủ thu nhập để bù
thì rủi ro thanh khoản vẫn sẽ xảy ra. Mặt khác, nếu nh chính sách khách hàng mà

15
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
không chú ý tới nhóm khách hàng khác thì cũng hoàn toàn có thể dần tới rủi ro
thanh khoản.
b. Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro xảy ra khi không có sự tơng quan giữa độ nhạy cảm

Rủi ro vốn tự có tăng lên ảnh hởng trực tiếp lên rủi ro huy động vốn, biểu
hiện cụ thể là chi phí huy động vốn tăng lên do nền kinh tế giảm lòng tin vào
ngân hàng đang gặp rủi ro về vốn tự có.
2.2.4.4. Dự trữ trên nguồn vốn huy động
- Dự trữ bắt buộc là khoản tiền NHTM phải duy trì ở tài khoản tiền gửi tại NHTƯ
để đảm bảo cho khả thanh khoản của mình .
Quỹ dự trữ bắt buộc = vốn huy động ngắn hạn x tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Ví dụ nh theo quyết định 831/2003/QĐ-NHNN Việt Nam đã qui định:
+ Tiền gửi có thời hạn < 12 tháng: đối với NHTM nhà nớc (trừ NHNo&PTNT),
cổ phần đô thị, liên doanh, công ty tài chính thì tỷ lệ là 2%; NHNNo&PTNH là
1,5%; NHTM cổ phần nông thôn, hợp tác là 1% đối với nội tệ. Đối với ngoại tệ thì
tất cả là 4% trên tổng nguồn huy động.
- Dự trữ đảm bảo là quỹ mà ngân hàng phải dự trữ trên toàn bộ nguồn vốn huy
động.
Quỹ dự trữ bảo đảm = Nguồn vốn huy động x Tỷ lệ dự trữ bảo đảm
2.2.4.5. Kiểm soát chi phí và rủi ro huy động vốn
a. Kiểm soát chi phí huy động vốn
việc kiểm soát nhằm hạ thấp chi phí đến mức tôí thiểu luôn là một vấn đề
khó khăn đối với những nhà quản trị. Bởi vì, nó lệ thuộc vào quá nhiều biến số mà
có nhiều biến số thì không thể kiểm soát đợc. Thông thờng, để kiểm soát chi phí,
các ngân hàng chỉ có thể kiểm soát đợc các yếu tố thuộc về chủ quan, các yếu tố
thuộc về khách quan thì hạn chế hoặc không kiểm soát đợc.
Tuy nhiên, thì dù nh thế nào thì các nhà quản trị vẫn phải kiểm soát chi phí
bằng cách đa ra các phép đo lờng chi phí vốn vay hay đo lờng các chỉ tiêu chi phí.
Những phép đo này cho nhà quản trị đánh giá về chi phí vốn, quyết định nên huy
động nguồn nào, định giá tài sản Có sao cho có thể bù đắp đợc chi phí, đảm bảo
vẫn có lợi nhuận trong khi không vợt quá ngỡng mà thị trờng có thể chấp nhận.
Phơng pháp chi phí vốn bình quân gia quyền thực tế
(công thức một)


+ Cha phản ánh đợc tác động của yếu tố chi phí phi trả lãi liên quan tới hoạt động
này.
+ Cha tính chi phí để tạo dựng vốn tự có.
+ Khi có những biến động lớn về lãi suất, thì không thể sử dụng kết quả tính
toán, để định giá tài sản Có.
Để hạn chế những hạn chế trên, ngời ta đa ra một công thức tính khác trong
phơng pháp tính này nh sau: (công thức hai)
i
0
=
L
j
*i
j
- NIC + C
e
A
k
Trong đó các biến vẫn giống công thức một, ngoài ra:
A
k

tài sản Có sinh lời thứ k
NIC là chi phí phi lãi suất ròng, tính bằng hệ số giữa tổng thu nhập phi lãi
và chi phí trả lãi.
C
e

chi phí vốn sở hữu


động khá cao so với các nguồn vốn tiền gửi thông thờng.
- Bảo hiểm tiền gửi
Là những khoản bảo hiểm đợc thiết lập đối với các khoản tiền gửi của
khách hàng gửi tại ngân hàng.

19
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Trong đó, ngân hàng đóng phí bảo hiểm tiền gửi cho các tổ chức bảo hiểm
và khi có rủi ro về thanh toán của ngân hàng thì ngời gửi tiền sẽ đợc tổ chức bảo
hiểm thanh toán thay ngân hàng. Việc tham gia của các ngân hàng vào hoạt động
này thờng mang tính chất bắt buộc hoặc tự nguyện hoặc theo sự phối hợp giữa hai
cơ chế đó.
*Ưu điểm:
+ Giảm mối lo sợ của ngời tiền về khả năng thanh khoản của ngân hàng
+ Các áp lực về rủi ro rút tiền hàng loạt hay sức ép tâm lý làm tăng giá huy động
vốn cũng giảm
+ Bản thân ngân hàng cũng có nhiều khả năng hơn trong việc chống đỡ rủi ro nhờ
có sực chia sẻ của các công ty bảo hiểm tiền gửi.
+ Ngân hàng có thể giảm tỷ lệ các khoản dự trữ không sinh lời và mở rộng tài sản
sinh lời để cải thiện thu nhập và lợi nhuận
*Nhợc điểm:
+ Giá tiền gửi trở nên đắt hơn do ngân hàng phải chịu thêm khoản phí bảo hiểm
+ Do sự hạn chế của phí bảo hiểm thu đợc, sự hạn chế của quỹ thanh toán bảo
hiểm nên số tiền gửi đợc bảo hiểm thờng bị hạn chế và do đó làm hạn chế tác dụng
của bảo hiểm.
- Kiểm soát rủi ro lãi suất
Để kiểm soát rủi ro lãi suất ngời ta sử dụng phơng pháp phân tích khe hở rủi
ro lãi suất

hàng đến khi hoàn thành việc chi trả gốc, lãi cho khách hàng.
3.1.2. Yêu cầu đối với kế toán huy động vốn
Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn huy
động của NHTM, nó quyết định việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động của NHTM.
Mặt khác, đây là bộ phận tài sản rất lớn của xã hội bảo quản tại ngân hàng mà
trách nhiệm của kế toán NHTM phải quản lý, do vậy kế toán nghiệp vụ huy động
vốn của NHTM phải đảm bảo các yêu cầu nh sau:
Thứ nhất, chính xác và thận trọng: trong quá trình ghi chép,phản ánh các
khoản phát sinh về nghiệp vụ huy động vốn vào các tài khoản thích hợp và sổ sách
kế toán phải đảm bảo độ chính xác cao nhằm đảm bảo an toàn tài sản. Khi hạch
toán chi tiền nhất là chi trả trớc hạn của loại tiền gửi có kỳ hạn, việc hạch toán lãi
dự trả phải thận trọng để tránh có những sai sót có thể xảy ra.

21
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Thứ hai, đầy đủ và kịp thời: các nghiệp vụ phát sinh về thu chi tiền và tính,
trả lãi phải đợc hạch toán một cách đầy đủ, kịp thời ngay khi nghiệp vụ phát sinh.
Thứ ba, cập nhật thông tin: để phục vụ chỉ đạo hoạt động huy động vốn
cũng nh các mặt hoạt động khác có liên quan trong mỗi đơn vị ngân hàng cũng
nh toàn hệ thống ngân hàng.
3.2. Chứng từ sử dụng và tài khoản
3.2.1. Chứng từ sử dụng
Bao gồm các nhóm chứng từ sau:
- Chứng từ tiền mặt: gồm giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền mặt, séc lĩnh tiền mặt
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: gồm séc chuyển khoản, séc bảo chi,
uỷ nhiệm chi, ...
- Các loại kỳ phiếu, trái phiếu, CDs
- Các loại sổ tiết kiệm

+ TK 436: phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng.
Nội dung tài khoản 431, tài khoản 434
Bên Nợ: mệnh giá giấy tờ có giá đến hạn và đợc thanh toán
Bên Có: mệnh giá giấy tờ có giá đợc phát hành
Số d có: giá trị của giấy tờ có giá đã phát hành cha đến hạn
thanh toán theo mệnh giá.
Nội dung tài khoản 432, 435.
Bên Nợ: số chiết khấu GTCG phát hành
Bên Có: phân bổ chiết khấu giấy tờ có giá trongkỳ.
Số d nợ: số chiết khấu giấy tờ có giá phát hành cha phân bổ
hết
Nội dung tài khoản 433, tài khoản 436
Bên Nợ: số phụ trội đợc phân bổ trong kỳ.
Bên Có: số phụ trội khi phát hành giấy tờ có giá.
Số d có: số phụ trội về phát hành giấy tờ có giá cha phân bổ
hết
- TK 49: lãi phải trả.
Nội dung TK 49.
Bên Nợ : chi trả lãi cho tiền gửi.
Bên Có: lãi phải trả đợc dồn tích phát sinh trong kỳ.

23
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Số d có: lãi phải trả dồn tích phát sinh trong kỳ cha trả cho
khách hàng.
- TK 388: lãi trả trớc chờ phân bổ.
Nội dung TK 388.
Bên Nợ: lãi trả trớc cho khách hàng.

chứng từ này, kế toán tiến hành hạch toán
Nợ: TK tiền gửi của ngời chi trả, hoặc tài khoản thanh toán vốn
Có: TK tiền gửi thích hợp của ngời nộp tiền.
c. Kế toán chi trả tiền gửi thanh toán
Khi nghiệp vụ chi trả tiền gửi phát sinh có hai cách để chi trả tiền gửi cho
khách hàng
- Chi trả bằng tiền mặt
Căn cứ vào tính hợp lệ, hợp pháp của séc phát hành, số d tài khoản, hạn mức
thấu chi đối với tài khoản tiền gửi thanh toán.
Căn cứ vào giấy lĩnh tiền mặt của tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết
kiệm
Nếu các điều kiện thoả đáng kế toán ghi sổ số tiền khách hàng rút ra.
Nợ: TK tiền gửi thích hợp.
Có: TK tiền mặt
- Chi trả bằng chuyển khoản
Căn cứ vào tính hợp lệ của các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nh
trên mà chủ tài khoản phát hành để trả cho ngời bán đối với tài khoản tiền gửi
thanh toán.
Căn cứ vào giấy chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn sang tài khoản
tiền gửi không kỳ hạn.
Khi các giấy tờ đảm bảo tình hợp lệ, kế toán tiến hành hạch toán
Nợ: TK tiền gửi thích hợp.
Có: TK tiền gửi không kỳ hạn
Nếu khách hàng gửi tiền vào bằng ngoại tệ nhng rút ra bằng VND khi hạch
toán cần lu ý tới tỷ giá hối đoái hiện hành.
c. Kế toán chi trả lãi
- Các phơng pháp tính lãi của các loại tiền gửi nh sau
* Phơng pháp tích số

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status