ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ THỊ THÙY LINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG,THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO HƯỚNG HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HÀ THỊ THÙY LINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THEO HƯỚNG HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Thu Hằng
Tác giả luận văn
Hà Thị Thùy Linh
i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
THPT
: Trung học phổ thông
BGH
: Ban giám hiệu
CB
: Cán bộ
CNTT
: Công nghệ thông tin
GDĐĐ
: Giáo dục đạo đức
GDTX
LLQL
: Lực lượng quản lý
Nxb
: Nhà xuất bản
NGLL
: Ngoài giờ lên lớp
TNCS HCM
: Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
TNVN
: Thanh niên Việt Nam
THCS
: Trung học cơ sở
UBND
: Ủy ban nhân dân
SV
nhà trường với cộng đồng ......................................................................................... 19
1.4 Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT theo hướng huy động cộng đồng ..... 20
1.4.1 Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của
nhà trường, gia đình, cộng đồng về sự phối hợp trong GDĐĐ cho HS THPT ......... 20
1.4.2 Lập kế hoạch xây dựng và phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và
cộng đồng trong GDĐĐ cho HS THPT .................................................................... 21
iii
1.4.3 Triển khai kế hoạch phối hợp với gia đình và cộng đồng trong GDĐĐ cho HS
THPT ......................................................................................................................... 22
1.4.4 Chỉ đạo các hoạt động phối hợp với gia đình và cộng đồng trong GDĐĐ cho
HS THPT ................................................................................................................... 22
1.4.5 Giám sát và đánh giá các hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và
cộng đồng .................................................................................................................. 23
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động GDĐĐ cho HS THPT theo hướng huy
động cộng đồng ......................................................................................................... 23
1.5.1 Các yếu tố khách quan ..................................................................................... 23
1.5.2 Các yếu tố chủ quan ......................................................................................... 25
Tiểu kết chương 1...................................................................................................... 27
CHƯƠNG 2 .............................................................................................................. 28
THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI THEO HƯỚNG HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG ................................................. 28
2.1 Giới thiệu về đặc điểm kinh tế, xã hội và giáo dục huyện Đan Phượng, thành
phố Hà Nội ................................................................................................................ 28
2.1.1 Tình hình kinh tế, xã hội .................................................................................. 28
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục huyện Đan Phượng những năm qua ................. 28
2.1.3 Vài nét về các trường THPT huyện Đan Phượng - thành phố Hà Nội ............ 30
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi HS THPT56
3.2 Các biện pháp đề xuất trong quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT huyện
Đan Phượng, thành phố Hà Nội theo hướng huy động cộng đồng ........................... 56
3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức về vai trò vàt trách nhiệm của việc phối hợp giữa
nhà trường, gia đình và xã hội trong GDĐĐ cho HS THPT huyện Đan Phượng,
thành phố Hà Nội ...................................................................................................... 57
3.2.2 Tổ chức xây dựng kế hoạch phối hợp và phát triển mối quan hệ giữa nhà
trường, gia đình và xã hội để GDĐĐ cho HS THPT huyện Đan Phượng, thành phố
Hà Nội ....................................................................................................................... 60
3.2.3 Cải tiến cách thức triển khai kế hoạch xây dựng và phát triển mối quan hệ
giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc GDĐĐ cho HS THPT huyện Đan
Phượng, thành phố Hà Nội ........................................................................................ 62
3.2.4 Thành lập ban chỉ đạo các hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và
cộng đồng trong việc GDĐĐ cho học sinh THPT huyện Đan Phượng, thành phố Hà
Nội .......................................................................................................................... 66
v
3.2.5 Đổi mới cơ chế giám sát mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng
và đánh giá hiệu quả của việc phối hợp này trong việc GDĐĐ cho HS THPT huyện
Đan Phượng, thành phố Hà Nội. ............................................................................... 68
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS .................. 71
3.4 Khảo sát về tính cấp thiết và tính khả thi của biện pháp đã nêu ......................... 72
3.4.1 Mục đích, nội dung, cách thức khảo nghiệm ................................................... 72
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm ....................................................................................... 73
Tiểu kết chương 3...................................................................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................................... 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 80
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 84
DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp đã đề xuất ......................................... 74
Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp.............................................................. 75
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ xa xưa, ông cha ta luôn đề cao và giữ gìn truyền thống đạo đức của dân
tộc. Các bài học về lễ nghĩa luôn là những bài học đầu tiên, mang tính chất quan
trọng khi giáo dục con người. Người có tài được coi trọng phải luôn đi liền với đạo
đức tốt. Bởi vậy, ông cha ta đã đúc kết một cách sâu sắc kinh nghiệm về giáo dục
trong câu tục ngữ: “Tiên học lễ, hậu học văn”, muốn nói rằng con người trước khi
học văn hóa phải học đạo đức, học lễ nghĩa. “Lễ” ở đây chính là nền tảng của sự
lĩnh hội và phát triển tốt các tri thức và kỹ năng.
Ngày nay, phương châm “Dạy người, dạy chữ, dạy nghề” cũng thể hiện rõ
tầm quan trọng của hoạt động GDĐĐ. GDĐĐ luôn được quan tâm hàng đầu. Sinh
thời, chủ tịch Hồ Chí Minh cũng rất quan tâm đến vấn đề GDĐĐ: “Dạy cũng như
học, phải chú trọng cả tài lẫn đức. Đức là đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc quan
trọng. Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ không phải là con người bình thường và
cuộc sống xã hội sẽ không phải là cuộc sống xã hội bình thường, ổn định...”. Người
cho rằng: “Có tài không có đức chỉ là người vô dụng. Có đức mà không có tài thì
làm việc gì cũng khó”.
Quan niệm về vai trò của GDĐĐ đã được khẳng định từ lâu, tuy nhiên, cùng
với thời gian và sự phát triển không ngừng của xã hội, vấn đề GDĐĐ và đẩy mạnh
GDĐĐ lại phải đối mặt với nhiều thách thức mới. Có thể nói từ khi Việt Nam
chuyển sang nền kinh tế thị trường và bước vào giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng
trường, gia đình và xã hội chưa thực sự chặt chẽ cũng là một trong những nguyên
nhân dẫn đến tình trạng xuống cấp về đạo đức, lối sống, hành vi vi phạm pháp luật
và việc HS THPT đánh nhau mang tính chất bạo lực xảy ra trong thời gian gần đây.
Tại các trường THPT huyện Đan Phượng trong giai đoạn gần đây những hành vi
như trốn học, trộm cắp, nghiện trò chơi điện tử, hút chích ma túy…đặc biệt là tình
trạng bạo lực học đường ngày càng gia tăng, đối tượng không chỉ là nam học sinh
mà còn có cả nữ học sinh. Tình trạng nữ học sinh bỏ học vì mang thai ở tuổi vị
thành niên cũng có chiều hướng gia tăng.
Với trách nhiệm đào tạo ra nguồn nhân lực chính thúc đẩy cho sự phát triển
của huyện Đan Phượng nói riêng và đất nước nói chung, các nhà giáo dục, đặc biệt
là các nhà QLGD cần phải ý thức được sự cần thiết phải chấn chỉnh tình trạng
xuống cấp về đạo đức, lối sống của một bộ phận HS THPT và cần phải định hướng
tìm tòi các biện pháp quản lý tốt nhất hoạt động GDĐĐ cho HS, huy động được
cộng đồng tham gia vào hoạt động GDĐĐ cho HS nhằm không ngừng nâng cao
chất lượng giáo dục của nhà trường.
Mặc dù có rất nhiều các biện pháp đã được nghiên cứu và đề xuất, nhưng
trên thực tế thì hiệu quả đem lại chưa cao. Có những ý kiến cho rằng việc GDĐĐ
2
cho HS bậc tiểu học và THCS được làm rất tốt nhưng khi đến bậc THPT thì đạo
đức của các em HS lại đi xuống. Vậy nguyên nhân do đâu? Phải chăng chỉ GDĐĐ
cho HS trong nhà trong là chưa đủ mà cần huy động được cả gia đình và cộng đồng
tham gia tích cực vào việc GDĐĐ cho HS? Xuất phát từ những lý do khách quan và
chủ quan nói trên, tôi chọn đề tài “ Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT
huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội theo hướng huy động cộng đồng”. Tôi
rất mong muốn sẽ góp phần hoàn thiện hơn việc QLGD đạo đức cho HS THPT
huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội theo hướng huy động cộng đồng trong giai
đoạn hiện nay, từ đó có những đề xuất, kiến nghị hữu ích tới Bộ Giáo dục và Đào
như thế nào?
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo cho HS THPT huyện Đan Phượng, thành
phố Hà Nội theo hướng huy động cộng đồng hiện nay được thực hiện như thế nào?
- Biện pháp quản lý nào sẽ giúp cho chủ thể quản lý các hoạt động phối hợp
hiệu quả giữa các lực lượng nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc GDĐĐ
cho HS THPT?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Chất lượng GDĐĐ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, nhiều khâu trong quá
trình đào tạo, trong đó một trong những yếu tố quan trọng đó là công tác quản lý
hoạt động GDĐĐ. Trong những năm gần đây, việc quản lý hoạt động GDĐĐ cho
HS THPT huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội đã có những kết quả nhất định, tuy
nhiên vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết và chịu nhiều ảnh hưởng của các nhân tố
ngoài nhà trường như gia đình và cộng đồng. Chúng ta cần huy động các lực lượng
ngoài nhà trường như gia đình và cộng đồng tham gia tích cực hơn nữa vào hoạt
động GDĐĐ cho HS thì chất lượng GDĐĐ cho HS THPT sẽ được nâng cao.
7. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung phân tích thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS
THPT của ba trường THPT công lập huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội
(Trường THPT Tân Lập, trường THPT Đan Phượng và trường THPT Hồng Thái)
theo hướng huy động cộng đồng. Qua đó, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động
GDĐĐ cho HS THPT trên địa bàn Hà Nội theo hướng huy động cộng đồng; có
những đề xuất, kiến nghị hữu ích tới Bộ Giáo dục và Đào tạo trong công tác quản lý
hoạt động GDĐĐ cho HS THPT trên toàn quốc theo hướng huy động cộng đồng.
8. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp phân tích,
tổng hợp, phân loại tài liệu (bao gồm văn kiện, tài liệu lý luận, sách, báo, tạp chí và các
công trình nghiên cứu) nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, phỏng vấn, quan sát, lấy ý
kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm...nhằm khảo sát, đánh giá công tác quản lý hoạt
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong lịch sử của nhân loại từ xưa đến nay, đạo đức có vai trò quan trọng và
là một bộ phận không thể thiếu trong nền tảng tinh thần của xã hội. Đạo đức góp
phần điều chỉnh hành vi của con người trên cơ sở tự nguyện, tự giác vì nội hàm của
nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức bao giờ cũng đề ra một tiêu chuẩn để hướng hành
động, đồng thời nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức bao hàm giá trị của lời khuyên
con người hướng đến cái thiện. Đạo đức góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội,
từ đó thúc đẩy phát triển kinh tế.
Nhà giáo dục học và tâm lý học Liên Xô A.X.Makarenco đã nêu lên nguyên
tắc giáo dục tập thể và thông qua tập thể và đặc biệt nhấn mạnh vai trò của GDĐĐ.
Nguyên tắc giáo dục tập thể và thông qua tập thể của ông đã trở thành một trong
năm con đường giáo dục được sử dụng rộng rãi hiện nay. Theo quan điểm hiện đại,
năm con đường giáo dục bao gồm: con đường hoạt động dạy học, con đường hoạt
động lao động, con đường hoạt động xã hội, con đường hoạt động tập thể và con
người hoạt động vui chơi. Với hệ thống lý thuyết này, có thể thấy rằng nguyên tắc
giáo dục tập thể và thông qua tập thể do Makarenco đề xuất hoàn toàn phù hợp và
có giá trị kế thừa trong giai đoạn phát triển mới của lĩnh vực giáo dục.
Kế thừa thành tựu nghiên cứu của các nhà triết học và khoa học ngày nay,
các quốc gia phát triển trên thế giới đều rất chú trọng đến GDĐĐ cho HS và đã đưa
những chương trình giáo dục cụ thể vào trong trường trình giáo dục trong nhà
trường. Tại Nhật Bản, triết lý GDĐĐ đã được đưa vào chương trình khung quốc gia
gồm 06 mục tiêu: 1. Tinh thần tôn trọng nhân phẩm; 2. Nhiệt tâm kế thừa, phát triển
văn hóa truyền thống và sáng tạo văn hóa giàu tính cá nhân; 3. Nhiệt tâm phát triển
một đất nước và xã hội dân chủ; 4. Ý thức đóng góp cho sự phát triển của một thế
giới hòa bình; 5. Khả năng tự quyết định một cách độc lập ; 6. Ý thức đạo đức. Với
sự quan tâm của chính phủ tới việc GDĐĐ được thể hiện một cách cụ thể như vậy,
có thể thấy rằng, GDĐĐ cho con người nói chung và HS, sinh viên nói riêng đã
được xem như mục tiêu hàng đầu của ngành giáo dục nước Nhật. Đây cũng là xu
của việc thực hiện chất lượng giáo dục: “Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức
GDĐĐ trong các trường học, củng cố ý tưởng giáo dục ở gia đình và cộng đồng,
kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường trong việc GDĐĐ cho con người, kết hợp
chặt chẽ GDĐĐ với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi
hành pháp luật; tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong
7
trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân, trước hết cho cán bộ Đảng viên, cho
thầy cô các trường học; xây dựng một cơ chế tổ chức và chỉ đạo thống nhất toàn xã
hội về GDĐĐ, nâng cao nhận thức cho mọi người “ [47, tr.171-176].
Cuốn “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho HS trường trung học phổ thông
(Tài liệu dùng cho giáo viên THPT)” của nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị
Kim Thoa, Trần Văn Tính, Vũ Phương Liên đã tập trung vào nghiên cứu, hướng dẫn
các phương pháp, kỹ năng giáo dục kỹ năng sống cho HS THPT, qua đó góp phần quan
trọng trong việc bổ sung các kiến thức hữu dụng cho các giáo viên, nhà quản lý giáo dục
về GDĐĐ cho HS THPT, giúp nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS THPT.
Ngoài ra còn có một số luận án tiến sỹ, đề tài thạc sỹ nghiên cứu vấn đề đạo
đức, nhân cách HS, sinh viên. Sự ra đời của các công trình nghiên cứu, luận văn, giáo
trình… của rất nhiều nhà khoa học đã cho thấy sự quan tâm của những người làm
công tác giáo dục đối với vấn đề GDĐĐ, đặc biệt là GDĐĐ cho HS. Luận án tiến sĩ
“Quản lý sự liên kết của các trường THPT với các lực lượng xã hội trong xây dựng
môi trường giáo dục hiện nay” của tác giả Lê Gia Thanh. Luận án tiến sĩ “Giáo dục
giá trị đạo đức truyền thống dân tộc trong xây dựng lối sống cho thế hệ trẻ Việt Nam
hiện nay” của tác giả Mai Thị Như Hoa. Luận văn thạc sĩ “Vấn đề giáo dục đạo đức
cho học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội hiện nay” của tác giả Trần Phúc Thăng.
Luận văn thạc sĩ “Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học
phổ thông Lý Thái Tổ, Cầu Giấy, Hà Nội” của tác giả Lê Thị Thanh Bình…
Vấn đề về đạo đức, GDĐĐ cho HSSV đã được nhiều tác giả trong và ngoài
chuẩn mực xã hội. Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu của xã hội, nhờ đó con
người tự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của
con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với con
người, giữa cá nhân và xã hội” [52, tr.12]
Dưới góc độ Giáo dục học, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt
bao gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cái có trong mối quan hệ của con
người với con người [47, tr.170-171]
Đạo đức không xuất phát từ tiên nghiệm lại càng không phải lực lượng xuất
phát từ bên ngoài xã hội, đạo đức là sản phẩm của xã hội. Đạo đức được hình thành
từ mối quan hệ giữa con người với con người và mang bản chất xã hội. Về bản chất,
đạo đức là những quy tắc, chuẩn mực trong quan hệ xã hội, nó được hình thành, tồn
tại và phát triển trong các hoạt động thực tiễn của xã hội và sự tồn tại của nó là do
xã hội quyết định. Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh quan hệ xã hội
được hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội nên với mỗi hình thái kinh tế của mỗi một
dân tộc tại mỗi một giai đoạn lịch sử khác nhau thì đạo đức lại có những nguyên
9
tắc, chuẩn mực khác nhau. Tuy nhiên, sự khác nhau giữa các chuẩn mực đạo đức tại
mỗi một hình thái kinh tế trong một giai đoạn lịch sử của một dân tộc cũng không
thể phủ nhận tính nhân loại chung của đạo đức. Như vậy, đạo đức vừa có tính giai
cấp, tính dân tộc vừa có tính thời đại, tính nhân loại.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, các
quy tắc, chuẩn mực của đạo đức dần biến đổi. Các giá trị đạo đức hiện nay là sự đan
xen giữa giá trị đạo đức truyền thống và các giá trị đạo đức mới được xác lập dựa
trên sự tiến bộ, phát triển của nhân loại.
1.2.1.2 Giáo dục đạo đức
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “GDĐĐ là quá trình biến các
chuẩn mực đạo đức từ những đòi hỏi bên ngoài xã hội đối với các cá nhân thành
kiến của bản thân đối với các mối quan hệ, các vấn đề xảy ra xung quanh các em
khi đó các em sẽ có những hành vi ứng xử đúng đắn.
Hoạt động GDĐĐ cho HS THPT có quan hệ chặt chẽ với việc phối hợp với
gia đình và xã hội nơi các em đang sinh sống và học tập. Chính vì vậy, nhà trường
cần áp dụng những phương pháp GDĐĐ với những mục tiêu đạo đức cụ thể và phối
hợp được với gia đình, xã hội để đạt được những kết quả cụ thể.
1.2.2 Quản lý,quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện từ rất sớm cùng lúc với con
người, là một phạm trù tồn tại khách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi
chế độ xã hội, mọi quốc gia trong mọi thời đại. Quản lý hiện hữu và được biểu hiện
trong mối quan hệ giữa con người với con người. Trong lịch sử phát triển đã có rất
nhiều các quan niệm cũng như các khái niệm khác nhau về quản lý.
Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt “Quản lý là một quá trình định
hướng, có mục tiêu. Quản lý là hệ thống, là một quá trình tác động đến hệ thống
nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái
mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chắc năng) kế
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [38, tr.9]
Từ các định nghĩa trên chúng ta có thể thấy quản lý có 4 chức năng cơ bản,
có liên quan mật thiết với nhau, kết hợp với nhau tạo thành một chu trình quản lý
khép kín. Bốn chức năng đó là: Chức năng lập kế hoạch, chức năng tổ chức, chức
năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra.
1.2.2.2 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một bộ phận quan trọng của xã hội, vì vậy QLGD là một bộ phận
11
các cơ quan quản lý, về bản chất là huy động các nguồn lực để tổ chức các hoạt
12
động giáo dục trong nhà tròng theo mục tiêu giáo dục” [49]
Như vậy, nhà trường có thể coi là một thiết chế tổ chức chuyên biệt trong hệ
thống tổ chức xã hội, đóng vai trò tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và
phát triển của xã hội. Quản lý nhà trường luôn chịu sự tác động từ bên ngoài (từ các
cơ quan quản lý giáo dục cấp trên là phòng giáo dục, sở giáo dục và đào tạo các
tỉnh, thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo) và tác động từ bên trong (chủ thể quản
lý của chính nhà trường đó là ban giám hiệu nhà trường). Các sản phẩm do nhà
trường tạo ra không phải là các loại hàng hóa thông thường mà đó là những con
người có tri thức, nhân cách. Vì vậy, quản lý nhà trường luôn là một công việc phức
tạp, là một quá trình tác động có ý thức của bộ máy quản lý lên mọi đối tượng tham
gia quá trình giáo dục của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra của nhà
trường một cách hiệu quả.
1.2.3 Cộng đồng, huy động cộng đồng
1.2.3.1 Cộng đồng
Theo quan điểm của Korten “Cộng đồng là một nhóm người sống trong một môi
trường có những điểm tương đối giống nhau, có những mối quan hệ nhất định với nhau”.
Tác giả Tô Huy Hợp thì cho rằng cộng đồng là một thực thể xã hội có cơ cấu
tổ chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng chia sẻ và chịu
ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thông qua tương tác và
trao đổi giữa các thành viên.
Như vậy cộng đồng được hiểu là tập hợp những con người có chung địa bàn
sinh sống, có những mối liên kết xã hội nhất định, có chung những đặc điểm về
kinh tế - xã hội - văn hóa dựa vào nhau cùng tồn tại và phát triển.
Ở Việt Nam hiện nay, khái niệm cộng đồng được sử dụng rất rộng rãi trong
đời sống kinh tế xã hội. Phổ biến theo cách hiểu “cộng đồng có thể là một nhóm
1.3.1 Vai trò, ý nghĩa của GDĐĐ đối với việc phát triển toàn diện cho HS THPT
Tháng 4 năm 2017 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố dự thảo chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể đã điều chỉnh lần cuối cùng sau khi tiếp thu ý kiến của
hội đồng thẩm định. Theo GS Nguyễn Minh Thuyết – tổng chủ biên chương trình
giáo dục phổ thông tổng thể, việc cải cách chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
là để đào tạo ra con người có phẩm chất nhân ái, khoan dung, chuyên cần, tiết kiệm,
trách nhiệm, kỷ luật, trung thực, dũng cảm, có những năng lực cốt lõi: tự chủ, hợp
tác, sáng tạo và một số năng lực chuyên biệt theo thiên hướng cá nhân cần cho các
lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp tương lai. Việc này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu
giáo dục đã được ban hành trong Luật giáo dục là “đào tạo con người Việt Nam
phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung
thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng
14
nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc” [50, điều 2]. Để việc đổi mới chương trình giáo dục
đạt hiệu quả nhằm đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho việc phát
triển kinh tế xã hội của đất nước thì nhà trường là một mắt xích vô cùng quan trọng,
giữ vai trò chủ đạo.
GDĐĐ trong nhà trường là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, có
quan hệ biện chứng với các bộ phận khác: giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo
dục thể chất. GDĐĐ có thể coi là nền tảng, gốc rễ tạo ra nội lực tiềm năng vững
chắc cho các mặt giáo dục khác; GDĐĐ tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trường, gia
đình và xã hội, giữa con người và cuộc sống.
GDĐĐ ở nhà trường bậc THPT là một hoạt động có tổ chức, có mục đích, có
kế hoạch nhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực đạo đức theo yêu cầu của xã hội
thành những phẩm chất, giá trị đạo đức cá nhân HS, nhằm góp phần phát triển nhân
cách của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển tiến bộ của xã hội. Quản lý tốt hoạt