Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 9 giải dạng bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hóa học - Pdf 53

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GD & ĐT THỌ XUÂN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI
MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 9
GIẢI DẠNG BÀI TẬP TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC

Người thực hiện: Phạm Thị Ngân
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Lam Sơn – Thọ Xuân
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Hóa học

THANH
HÓA
NĂM 2018
MỤC
LỤC
1


MỤC LỤC

Trang

1 – PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................

2


2.1.1. Khái niệm tách chất ..........................................................

3

2.1.2. Các dạng bài tách chất .....................................................
2.1.3. Các bước để làm một bài tập tách chất bằng phương
pháp hóa học ........................................................................................
2.1.4. Một số phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban
đầu ....

4
4

2.2. Thực trạng của vấn đề ..........................................................

5

2.3. Các biện pháp đã thực hiện giải quyết vấn đề ....................

5

2.3.1-Dạng 1: Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp ......................

6

a.Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn .....................

7

b.Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất khí .....................

3.1. Kết luận .................................................................................

20

3.2. Kiến nghị ...............................................................................

21

Tài liệu tham khảo ..........................................................................

23
2


1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy học là công việc vô cùng quan trọng trong quá
trình dạy học hiện nay để nâng cao hiệu quả trong giáo dục, đáp ứng yêu cầu
học tập ngày càng cao của học sinh, phụ huynh, của nghành giáo dục và của
toàn xã hội. Để làm được điều này đòi hỏi người giáo viên phải luôn trăn trở,
tìm tòi, học hỏi và áp dụng tốt vào môn học của mình phụ trách để nâng cao
hiệu quả dạy học, hiệu quả ấy được đánh giá rõ ràng qua các kì thi và việc học
sinh áp dụng kiến thức, kĩ năng môn học vào cuộc sống. Hơn nữa với hình thức
thi trắc nghiệm như hiện nay việc sử dụng một số phương pháp giải tự luận
trước đây đã không còn phù hợp, yêu cầu đặt ra với mỗi học sinh là trong một
thời gian ngắn nhất phải tìm ra được chính xác đáp án, hình thức thi trắc nghiệm
là cơ hội tốt để các em thể hiện các thủ thuật và áp dụng các phương pháp ngắn
gọn, hiệu quả tạo tối ưu nhất định đối với các em khác.
Là một giáo viên thường xuyên được tham gia bồi dưỡng đội tuyển học
sinh giỏi môn Hóa học lớp 8, 9 nhiều năm. Trong thời gian dạy học, tôi thấy

bằng phương pháp hóa học”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học Hoá học.
- Giúp học sinh hiểu được các dạng và phương pháp giải các dạng bài tập
tách chất bằng phương pháp hóa học.
- Nhằm phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập,
đặc biệt là trong giải bài tập hoá học.
- Là tài liệu rất cần thiết cho việc giảng dạy, ôn học sinh giỏi lớp 9 và
giúp giáo viên hệ thống hoá được kiến thức, phương pháp dạy học.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 9 giải dạng
bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hóa học .
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu
khoa học như:
- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, các tài liệu bồi dưỡng HSG
môn Hoá học.
- Tham khảo đề thi HSG cấp Huyện, cấp tỉnh, đề thi vào các trường THPT
như trường THPT chuyên Lam Sơn và trường THPT chuyên của các tỉnh khác,
rút kinh nghiệm từ thực tế giảng dạy, ôn thi HSG huyện, HSG tỉnh và học hỏi
kinh nghiệm từ đồng nghiệp.
- Điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Sử dụng trong khảo sát thực
trạng ban đầu khi chưa áp dụng SKKN tại đơn vị trường THCS Lam Sơn và đội
tuyển HSG lớp 9 môn Hóa học huyện Thọ Xuân.
- Thống kê, xử lí số liệu: Sử dụng trong việc thống kê, xử lí kết quả bài
kiểm tra của HS trước và sau khi thực hiện đề tài.
1.5. Những điểm mới của SKKN
Đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng rèn luyện năng lực chủ động sáng tạo
cho học sinh thông qua bài tập tách chất bằng phương pháp hoá học.
2. NỘI DUNG

điều chế (kim loại, phi kim, oxit, bazơ, muối, hợp chất hiđrocacbon và dẫn xuất
hiđrocacbon...)
Ta cần dùng hai loại phản ứng:
- Phản ứng tách riêng: Chuyển các chất cần tách thành sản phẩm mới ở
dạng có thể tách ra khỏi hỗn hợp một cách dễ dàng (kết tủa, bay hơi hay phân
tích cho hai chất lỏng không hòa lẫn nhau)
- Phản ứng tái tạo: Từ sản phẩm tách ra từ hỗn hợp nêu trên, phải thực
hiện phản ứng để điều chế lại chất ban đầu.
2.1.3. Các bước để làm một bài tập tách chất bằng phương pháp hóa học
- Phân tích đề bài
- Viết sơ đồ tách chất
- Trình bày cách tiến hành bằng lời giải - Viết các PTHH minh họa
Trong ba bước trên thì bước viết sơ đồ tách chất là quan trọng nhất vì học
sinh phải biết phân tích đề bài, hiểu được tính chất đặc trưng của từng chất để
tìm phản ứng tách thích hợp.
Sơ đồ tách chất:

B
5


+X

Hỗn hợp A, B

XY
Phản ứng tách

+ Y


t0

đpnc
ddNaOH

→ NaAlO2 CO
→
2
→ Al
Al(OH)3↓ → Al2O3 
0

t
H
ddNaOH
→ Na2ZnO2 CO
→
 Zn(OH)2↓ →
Zn  
ZnO → Zn
→
 MgCl2 ddNaOH

→ Mg(OH)2 ↓ → MgCl2 dpnc

→ Mg
Mg HCl
2

2

a. Chất hữu cơ
Chất cần tách
Phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban đầu
+ Br2
+ Zn
Anken
CnH2n 
CnH2n
→ CnH2nBr2 →
AgNO3 / NH 3
+ HCl
Ankin
R-C ≡ CH →
R-C ≡ CAg 
→ R-C ≡ CH
+ Na
+ H 2O
Ancol
2R-OH 
→ 2R-ONa 
→ 2R-OH
+ NaOH
+ HCl
Phenol
C6H5OH → C6H5ONa 
→ C6H5OH
+
NaOH
+
H

lượng kiến thức rất rộng về tính chất lý, hoá, ứng dụng, điều chế các chất và
phân loại chất có trong chương trình, những loại phản ứng hoá học và điều kiện
xảy ra của các phản ứng đó. Vì vậy để làm thành thạo dạng bài tập này là một
quá trình ôn luyện lâu dài. Không những vậy khả năng phân tích đề bài, nhận
dạng loại bài tập, trình bày lời giải đối với học sinh trong nhà trường còn nhiều
hạn chế.
2.3. Các giải pháp và tổ chức thực hiện đã sử dụng để giải quyết
vấn đề
2.3.1. Giải pháp thực hiện:
a. Điều tra đối tượng:
Trong quá trình dạy học tôi nhận thấy học sinh còn gặp rất nhiều khó khăn
trong việc giải bài tập và nhất là còn lúng túng khi làm bài tập về “Tách chất ra
khỏi hỗn hợp”. Các em mất khá nhiều thời gian để xác định và phân dạng bài
tập, phần thời gian còn lại để các em tìm phương pháp giải phù hợp, trình bày
lời giải không còn là bao nhiêu. Việc học sinh không giải được hoặc giải sai bài
tập chưa đủ cơ sở để kết luận các em không hiểu biết gì về kiến thức và kĩ năng
Hóa học mà do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là do các em không hiểu
điều kiện của bài tập, không biết vận dụng kiến thức nào để giải bài tập, không
biết cách thức thực hiện cụ thể vì yếu về khă năng nhận biết, phân loại các chất,
chưa biết vận dụng tính chất hóa học của chất nên viết phương trình hóa học
7


sai,...Bởi vậy cho nên kết quả chất lượng của môn Hóa học 9 những năm chưa
thực hiện đề tài này chưa cao. Cụ thể:
Năm học
2015 - 2016

Số học
sinh

Từ thực trạng trên, để áp dụng đề tài vào trong công tác giảng dạy tôi đã
chọn lọc và nhóm các bài tập theo dạng, xây dựng nguyên tắc áp dụng cho mỗi
dạng, biên soạn bài tập mẫu và các bài tập vận dụng, nâng cao.
Tôi đã phân chia một số dạng bài tập tách chất vô cơ bằng phương pháp
hóa học và đã được vận dụng trong quá trình giảng dạy như sau:
2.3.2.1. DẠNG 1: Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp
Đây là dạng bài tập tách chất đơn giản nhất, trong đó chất được tách ra
thường là chất không phản ứng được với chất X, hoặc là chất duy nhất cho được
phản ứng so với các chất có trong hỗn hợp. Chỉ cần thực hiện bước 1.
a. Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất rắn
Đối với loại bài tập tách chất rắn ra khỏi hỗn hợp ta thường chọn chất X là
chất để hòa tan chất A, không hòa tan chất B.
Ta có thể :
+ Dùng axit để hòa tan (kim loại, oxit bazơ hay oxit lưỡng tính, muối
cacbonat, sunfua...)
+ Dùng dung dịch bazơ để hòa tan hidroxit lưỡng tính, hòa tan oxit axit
không tan trong nước.
Ví dụ 1: Tách riêng Cu ra khỏi hỗn hợp gồm vụn Cu và Fe bằng phương
pháp hóa học.
Hướng dẫn: Chọn chất tác dụng được với Fe nhưng không tác dụng
được với Cu. Theo ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học thì đó là axit HCl hoặc
H2SO4 loãng
Sơ đồ tách:

Cu ↓
8


Hỗn hợp Cu, Fe


NaOH dư
t
Al(OH)3 →
Al2O3
0

Giải:
Đun nóng hỗn hợp với dung dịch NaOH đặc dư
t
SiO2 + 2NaOH →
Na2SiO3 + H2O
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Lọc tách phần dung dịch rồi dẫn khí CO2 tới dư vào
CO2 + NaOH → NaHCO3
CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 ↓+ NaHCO3
Lọc tách kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao thu được Al2O3
t
2Al(OH)3 →
Al2O3 + 3H2O
0

0

b. Tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp chất khí
Ta thường lựa chọn chất X là chất để hấp thụ A (giữ lại trong dung dịch).
Ví dụ 1. Tách riêng khí O2 ra khỏi hỗn hợp CO2, Cl2, O2, (Trích đề bài tập
bồi dưỡng hóa học trung học cơ sở của Vũ Anh Tuấn)
9




SO2

+ NaOH

O2
Giải.
Cho hỗn hợp qua dd NaOH dư, thu được O2:
→ Na2SO3 + H2O
SO2 + 2NaOH 
→ Na2SO4 + H2O
SO3 + 2NaOH 
Dung dịch thu được tác dụng với H2SO4 loãng thu được SO2 :
→ Na2SO4 + H2O + SO2.
Na2SO3 + H2SO4 
Ví dụ 3. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng khí CH4 ra khỏi hỗn
hợp gồm có CO2, SO2, NH3.
Hướng dẫn:
Trong các khí trên thì khí NH 3 bị hấp thụ bởi dung dịch H2SO4, còn các
khí CO2, SO2, CH4 thì không bị hấp thụ bởi dung dịch H 2SO4. Khí CO2, SO2 tác
dụng với dung dịch kiềm còn CH4 thì không tác dụng.
(NH 4)2SO4

Sơ đồ tách:
Na2CO3,Na2SO3
+H2SO4 dư
CO2,SO2,NH3,CH4

+NaOH
CO2, SO2, CH4

+ Bột Fe dư

FeSO4, CuSO4
FeSO4
Giải: Ta cho bột Fe dư vào hỗn hợp 2 dung dịch FeSO 4, CuSO4. Fe sẽ khử
và đẩy hết Cu khỏi dung dịch CuSO4:
Fe + CuSO4
FeSO4 + Cu
Sau đó lọc tách loại bỏ kết tủa thu được dung dịch FeSO4 tinh khiết.
Ví dụ 2. Chất lỏng C2H5OH có lẫn benzen. Trình bày cách tinh chế để
được C2H5OH tinh khiết. (Trích đề bài tập bồi dưỡng hóa học trung học cơ sở
của Vũ Anh Tuấn)
Hướng dẫn.
Trong các chất lỏng trên chỉ có C2H5OH tác dụng với Na. Cho axit HCl
vào hỗn hơp thu được, tách C6H6 không tan. Chưng cất thu được C2H5OH.
Sơ đồ tách:
C6H6
+ Na
+ HCl, chưng cất
C2H5OH, C6H6
C2H5ONa, C6H6
C2H5OH
Giải.
Cho hỗn hợp chất lỏng tác dụng với Na:
2 C2H5OH + 2Na
2C2H5ONa + H2
Hòa tan dung dịch thu được bằng axit HCl thì C6H6 không tan tách riêng:
C2H5ONa + HCl
C2H5OH + NaCl
Sau đó chưng cất để tách C2H5OH ra khỏi dung dịch NaCl, thu được dung

ZnSO4, CuSO4

lọc bỏ chất rắn gồm Zn(dư) và Cu

Bài 4. (Bài 4, trang 58, SGK hóa học 9) Dung dịch AlCl3 có lẫn tạp chất
CuCl2. Có thể dùng hóa chất nào để làm sạch muối nhôm? giải thích và viết
PTHH.
AlCl3, CuCl2

+Al
(dư)

Lọc bỏ chất rắn gồm Al(dư) và Cu

Bài 5. (Bài 3, trang 60, SGK hóa học 9) Có bột sắt lẫn tạp chất nhôm.
Hãy trình bày phương pháp hóa học làm sạch bột sắt)
Al, Fe

+NaOH
(dư)

Lọc thu chất rắn là Fe

Bài 6. (Bài 7, trang 72, SGK hóa học 9) Bạc dạng bột có lẫn tạp chất
đồng, nhôm. Trình bày phương pháp hóa học để thu được bạc tinh khiết.
Cách 1: Ag, Cu, Al

+AgNO3
(dư)


Cu(NO3)2, AgNO3 (dư) Lọc bỏ chất rắn gồm Cu (dư) và Ag
Bài 9: (Bài 15.21, trang 20. sách bài tập hóa học 9) Một hỗn hợp gồm
CuO và Fe2O3. Chỉ dùng nhôm và HCl, hãy nêu hai phương pháp điều chế Cu
nguyên chất.
+HCl

Cách 1: CuO, Fe2O3 (dư)

CuCl2, FeCl3, HCl

+Fe
(dư)

Cu↓ (lọc thu)
12


+HCl
(dư)

Cách 2: Al

thu H2↑

CuO, Fe2O3

+H2
(dư)

Cu, Fe


Bài 11. Metan bị lẫn ít tạp chất là CO 2, C2H4, C2H2. Trình bày phương
pháp hóa học để loại bỏ tạp chất khỏi metan.
CO2, C2H4, C2H2, CH4

+Ca(OH)2
(dư)

C2H4, C2H2, CH4

+Br2


CH4↑

Bài 12. Để làm sạch Đồng kim loại có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb, người ta
khuấy Đồng kim loại này với dung dịch CuSO 4 bão hòa. Giải thích và viết
PTHH.
Zn + CuSO4
ZnSO4 + Cu↓
Sn + CuSO4

SnSO4 +

Pb + CuSO4

PbSO4

Cu↓



0

13


Fe2O3 + 6HCl 
→ 2FeCl3 + 3H2O
Al2O3 + 6HCl 
→ 2AlCl3 + 3H2O
- Lọc tách dung dịch thu được SiO2 không tan.
- Cho NaOH dư vào dung dịch thu được:
FeCl3 + 3NaOH 
→ Fe(OH)3 + 3NaCl
AlCl3 + 3NaOH 
→ Al(OH)3 + 3NaCl
Al(OH)3 + NaOH 
→ NaAlO2 + 2H2O
- Lọc kết tủa và nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được
Fe2O3:
t
2Fe(OH)3 
→ Fe2O3 + 3H2O
- Sục CO2 dư vào nước lọc để tách kết tủa Al(OH) 3 rồi nung đến khối
lượng không đổi thu được Al2O3.
NaAlO2 + CO2 + 2H2O 
→ Al(OH)3 + NaHCO3
t
2Al(OH)3 
→ Al2O3 + 3H2O

FeCl2
+NaOH
o
0
+
H
,
t
+
O
,
t
2
2
Fe ¬ 
 Fe2O3 ¬ 
 Fe(OH)2,

Giải.
- Hoà tan hỗn hợp trong dd NaOH dư, Al tan theo phản ứng:
2Al + 2NaOH + 2H2O 
→ 2NaAlO2 + 3H2.
- Lọc tách được Fe, Ag không tan. Thổi CO2 dư vào nước lọc:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O
Al(OH)3↓ + NaHCO3
- Lọc tách kết tủa Al(OH)3, nung đến khối lượng không đổi thu được
Al2O3, điện phân nóng chảy thu được Al:
t
2Al(OH)3 
→ Al2O3 + 3H2O

Ví dụ 3. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại nguyên
chất ra khỏi hỗn hợp gồm MgCO 3, K2CO3, BaCO3. (Trích đề bài tập bồi dưỡng
HSG hóa học trung học cơ sở của Vũ Anh Tuấn)
Hướng dẫn: Sơ đồ tách:
+H2O

+ HCl
dpnc
Dd K2CO3 
→ KCl 
→K

MgCO3, K2CO3, BaCO3
HCl
MgCO3, BaCO3  +

→ BaCl2, MgCl2
+ Ba(OH)2
đpnc
+ HCl
Mg ←
 MgCl2 ¬ 
 Mg(OH)2

BaCl2
đpnc
Ba

Giải.
- Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp vào nước thu được nước lọc là K 2CO3 và

hóa học từng chất để chọn X là chất hấp thu một trong các chất có trong hỗn
hợp. Sau đó thu khí đã được tách ra.
Ví dụ 1. Hỗn hợp gồm 3 chất khí là CO, SO 2 và CO2. Bằng phương pháp
hóa học hãy tách riêng từng chất khí ra khỏi hỗn hợp.
Hướng dẫn:
Sơ đồ tách:
CO
+ KOH
CO, CO2   →
+dd Br2
+ H SO
CO2, CO, SO2
K2CO3 → CO2
+S
H2SO4 
→ SO2↑
Giải: Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Br2, khí CO, CO2 không phản ứng
tách ra. Khí SO2 phản ứng theo phương trình:
SO2 + 2H2O + Br2 
→ 2HBr + H2SO4
- Cô đặc dung dịch và cho S vào H2SO4 đặc, nóng:
t
2H2SO4 đặc + S 
→ 3SO2 + 2H2O
- Dẫn hỗn hợp CO, CO2 qua dung dịch KOH, khí CO không phản ứng
tách ra, ta thu được khí CO. Khí CO2 phản ứng theo phương trình:
CO2 + 2KOH 
→ K2CO3 + H2O
- Thêm H2SO4 để điều chế CO2:
H2SO4 + K2CO3 

- Cho hỗn hợp khí trên đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư, khí C2H2 bị giữ lại
do tạo kết tủa vàng. Dùng dung dịch HCl dư cho vào kết tủa vàng thu được khí
C2H2.
→ C2Ag2 + 4NH3 + 2H2O
C2H2 + 2[Ag(NH3)2]OH 
→ C2H2 + 2AgCl
C2Ag2 + 2HCl 
16


- Cho hỗn hợp khí còn lại đi qua dung dịch Br 2 dư. Khí C2H4 sẽ bị giữ lại,
khí C2H6 bay ra khỏi dung dịch ta thu được khí C2H6.
- Thu trở lại khí C2H4 bằng cách cho Zn dư vào dung dịch sau phản ứng
và đun nóng, ta thu được khí C2H4
C2H4 + Br2 
→ C2H4Br2
C2H4Br2 + Zn 
→ C2H4 + ZnBr2
c. Tách riêng từng chất ra khỏi dung dịch:
Ta cũng thường chọn chất để tạo kết tủa với một trong các chất trong hỗn hợp
sau đó tái tạo lại chất cần tách
Ví dụ 1. Bằng phương pháp hóa học tách riêng từng chất sau ra khỏi hỗn hợp
các dung dịch: AlCl3, FeCl3, BaCl2.
Hướng dẫn:
- Dùng dd Ba(OH)2 để FeCl3 tạo ra kết tủa Fe(OH)3 từ đó tái tạo lại FeCl3
- Dung dịch nước lọc gồm Ba(AlO2)2, BaCl2 ,Ba(OH)2. Dùng dd
HCl kết tủa Ba(AlO2)2 tạo ra kết tủa Al(OH)3 từ đó tái tạo lại AlCl3
Giáo viên hướng dẫn học sinh theo sơ đồ:
AlCl3, FeCl3, BaCl2
+ Ba(OH)2 dư

BaCl2 + 2H2O
Lọc kết tủa rồi cho tác dụng với dd HCl dư thu được dd AlCl3
Al(OH)3 + 3HCl
AlCl3 + 3H2O
Dung dịch nước lọc là BaCl2
Dạng bài tập tách từng chất ra khỏi hỗn hợp là dạng bài tập khó nhưng với
việc hướng dẫn học sinh phân tích đề bài, lập sơ đồ tách chất sẽ giúp các em sẽ nhớ
dạng bài tập rất lâu và khi gặp các bài tập tương tự các em có thể giải rất thành thạo.
Ví dụ 2. Có hỗn hợp 3 dung dịch muối: AlCl3, MgCl2, CuCl2. Hãy trình
bày quá trình tách riêng từng kim loại Al, Mg, Cu nguyên chất.
17


Giáo viên hướng dẫn học sinh theo sơ đồ:
AlCl3, MgCl2, CuCl2
+Ba(OH)2 dư
Cu(OH)2 và Mg(OH)2

dd: BaCl2, Ba(AlO2)2, Ba(OH)2

t0
CuO, MgO
+H2

+CO2dư
dd: BaCl2, Ba(HCO3)2
Al(OH)3
t0

Cu, MgO

CuO + H2 → Cu + H2O
MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O
đpnc
MgCl2 
→ Mg + Cl2
Nhóm 2: Cho các dung dịch ở nhóm 2 tác dụng với CO2 dư, lọc tách kết
tủa thu được Al(OH)3. Nung Al(OH)3 được Al2O3. Điện phân nóng chảy Al2O3 có
criolit làm chất xúc tác thu được Al.
Ba(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3 ↓+ Ba(HCO3)2
Ba(OH)2 + 2CO2
Ba(HCO3)2
Lọc tách kết tủa Al(OH)3, rồi đem nung Al(OH)3 ta thu được Al2O3
t
2Al(OH)3 →
Al2O3 + 3H2O
Điện phân nóng chảy Al2O3 ta thu được Al:
0

0

0

0

2Al2O3

đpnc
4Al + 3O2
criolit

hợp gồm MgO và Fe2O3.
Hướng dẫn:
Fe
MgO, Fe2O+3 H2 MgO,Fe + H2SO4
to

(đặc,
nguội)

FeCl3 +NaOHFe(OH)3
(dư)

+Cl2

MgSO
to 4

Fe2O3
to

+ NaOHMg(OH)2

to MgO

(Lưu ý: Hỗn hợp MgO, Fe phải để nguội(dư)
mới đem tác dụng với H 2SO4
đặc, nguội).
Bài 3. Hỗn hợp gồm O2 và CO2. Trình bày phương pháp hóa học để thu
được các khí tinh khiết.
O2↑


Bài 5. Từ hỗn hợp hai muối là Cu(NO3)2 và AgNO3. Làm thế nào để tách
được Cu(NO3)2 và AgNO3 riêng biệt.
+NaOH

0

Cu(NO3)2, AgNO3 500 C CuO, Ag +HCl
(dư)

CuCl2 (dư) Cu(OH)2

+HNO3

Cu(NO3)2

(dư)

Ag↓

+HNO3
AgNO3
(dư)

(Dung dịch muối nitrat thu được có lẫn HNO 3, đem cô cạn thu được các
muối nitrat khan riêng biệt)
Bài 6. Trình bày phương pháp hóa học tách riêng từng kim loại ra khỏi
dung dịch bột Fe, Cu, Ag.
+ d2 NaOH
+ O2

CuO, Ag
Ag

CuO

+H2 to

Cu
Lưu ý: + Từ FeCl2 có thể điện phân nóng chảy để thu được Fe
+ Từ CuCl2 có thể điện phân dung dịch để thu được Cu
Bài 7: Hỗn hợp khí A gồm CO và CO 2. Trình bày phương pháp hóa học
để lấy riêng từng khí trong hỗn hợp.
CO↑
CO và CO2

+Ca(OH)2
(dư)

CaCO3

+H2SO4(l)
CO2↑
(dư)

Bài 8: Hỗn hợp chất rắn gồm FeCl3, CaCO3, AgCl. Trình bày phương
pháp để tách riêng từng chất trong hỗn hợp.
FeCl3, CaCO3, AgCl

+H2O


Tóm lại: Để làm được bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp học sinh phải hiểu
và biết cách vận dụng được tính chất hoá học của các chất. Đồng thời phải nhớ
được các phương pháp làm của từng dạng bài tách các chất ra khỏi hợp chất từ
đó mới làm được bài tập nhanh hơn và hiểu sâu hơn.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Những kinh nghiệm nêu trong đề tài đã được tôi áp dụng trong công tác
giảng dạy đặc biệt là trong việc bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi môn Hóa học
tại trường. Qua một thời gian áp dụng tôi thấy đề tài đã phát huy rất hiệu quả
năng lực tư duy, độc lập suy nghĩ cho từng đối tượng học sinh. Kiến thức, kĩ
năng cuả học sinh được củng cố và cải thiện một cách vững chắc. Đa số các em
đã biết xác định hướng giải và giải thành thạo các bài tập liên quan đến tách
chất.
20


Từ thực tế giảng dạy khi áp dụng phương pháp này tôi nhận thấy học sinh
đã nắm vững các dạng và phương pháp giải cho từng dạng tách chất. Sau đây là
kết quả minh chứng thu được qua khảo sát bài kiểm tra của học sinh sau khi đã
áp dụng đề tài:
Số học
Loại giỏi
Loại khá
Loại TB
Loại yếu
sinh
SL TL% SL TL% SL TL% SL TL%
2016-2017
167
30
18

- Tiến trình giảng dạy được thực hiện theo hướng đảm bảo tính kế thừa và
phát triển vững chắc. Tôi thường bắt đầu từ một bài tập mẫu, hướng dẫn phân
tích đầu bài cặn kẽ để học sinh xác định hướng giải và tự giải, từ đó các em có
thể rút ra phương pháp chung để giải các bài toán cùng loại. Sau đó tôi tổ chức
cho học sinh giải bài tập tương tự mẫu, phát triển vượt mẫu và cuối cùng nêu ra
các bài tập tổng hợp.
- Mỗi dạng bài toán tôi đều đưa ra nguyên tắc nhằm giúp các em dễ nhận
dạng loại bài tập và dễ vận dụng các kiến thức, kỹ năng một cách chính xác, hạn
21


chế được những nhầm lẫn có thể xảy ra trong cách nghĩ và cách làm của học
sinh.
- Sau mỗi dạng tôi luôn chú trọng đến việc kiểm tra, đánh giá kết quả, sửa
chữa rút kinh nghiệm và đặc biệt chú trọng những sai sót mà học sinh thường
mắc để hướng các em khắc phục.
3.2. Kiến nghị
Để thực hiện đề tài “Một số kinh nghiệm hướng dẫn học sinh lớp 9 giải
dạng bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp hóa học” có hiệu
quả:
3.2.1. Đối với giáo viên:
- Phải coi trọng việc đổi mới phương pháp dạy học, bám sát các tài liệu
chuẩn kiến thức kỹ năng môn Hoá học THCS để thực hiện nhiệm vụ của mình
sao cho hiệu quả nhất.
- Quan tâm đến các đối tượng học sinh để đưa ra các giải pháp giảng dạy
phù hợp.
3.2.2. Đối với học sinh:
- Học sinh phải có ý thức cao trong học tập, học bài và làm bài tập trước
khi đến lớp.
- Chủ động tích cực trong học tập, tăng cường làm bài tập, trong đó có


ĐỖ TRÍ KHỞI

PHẠM THỊ NGÂN

Tác giả

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
STT

TÀI LIỆU

TÁC GIẢ
23


1

Bài tập nhận biết và tách chất

Ngô Ngọc An

2

Bài tập cơ bản và nâng cao Hoá Học 9

Phạm Đức Bình

3


1
2

3

Tên đề tài SKKN

Cấp đánh giá
xếp loại

Một số phương pháp giúp học sinh
THCS giải tốt dạng bài tập tính theo Ngành GD cấp huyện
công thức hóa học.
Một số kĩ năng giúp học sinh lớp 9
giải tốt dạng bài tập oxit axit phản Ngành GD cấp huyện
ứng với dung dịch kiềm.
Một số kinh nghiệm hướng dẫn học
sinh lớp 9 giải dạng bài tập tách chất
Ngành GD cấp huyện
ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp
hóa học.

Kết
quả Năm học
đánh đánh giá
giá xếp xếp loại
loại
C

2007 2008


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status