(Luận văn thạc sĩ) Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất nhu cầu đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGA

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT
NHU CẦU ĐẤT SẢN XUẤT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Hà Nội - Năm 2018


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGA

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỀ XUẤT
NHU CẦU ĐẤT SẢN XUẤT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ HẢI YẾN


Khoa quản lý đất đai đã hỗ trợ và giúp đỡ trong suốt quá trình tôi làm luận văn tại
Trường Đại học Nguyên và Môi trường Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Hải Yến đã hướng dẫn tôi hết
sức tận tình và chu đáo về mặt chuyên môn để tôi có thể thực hiện và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin chân thành biết ơn Quý thầy, cô Khoa quản lý đất đai - Trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Uỷ ban nhân dân huyện Hữu Lũng; Lãnh
đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hữu Lũng luôn giúp đỡ và dành cho
tôi những điều kiện hết sức thuận lợi để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn Tổng cục Quản lý đất đai, lãnh đạo Trung tâm Điều tra Đánh
giá Tài nguyên đất và các bạn đồng nghiệp đã hậu thuẫn và động viên tôi trong suốt
quá trình học tập.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy phản biện, các thầy trong hội
đồng chấm luận văn đã đồng ý đọc duyệt và góp các ý kiến quý báu để tôi có thể
hoàn chỉnh luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, những
người đã động viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian tôi học tập.
Tuy nhiên do còn có hạn chế về thời gian cũng như việc điều tra, đánh giá và
đề xuất nhu cầu đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số là vấn đề mới nên đề tài
của tôi có thể còn nhiều thiếu sót. Tôi mong sẽ nhận được sự góp ý của người đọc
cũng như các thầy cô trong Khoa quản lý đất đai để giúp em có thể hoàn thiện hơn.


iv

THÔNG TIN LUẬN VĂN
+ Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Nga
+ Lớp: CH2B.QĐ

Khoá: 2B


sản xuất; nguồn quỹ đất được lấy từ diện tích trả ra Công ty Lâm nghiệp Đông Bắc
là 9.669,00 ha; UBND xã Quản lý là 3,00 ha. Qua tổng hợp, tính toán ra được có
1.507 hộ có nhu cầu sử dụng đất trồng rừng sản xuất, diện tích cần được giải quyết
là 9.699 ha, trong đó: dân tộc Tày có 879 hộ nhu cầu đất sản xuất, với diện tích
5.491 ha, dân tộc Nùng có 628 hộ nhu cầu đất sản xuất, với diện tích 4.208 ha.
(3) Bên cạnh kết quả đạt được, đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn những khó
khăn, hạn chế như: thiếu đất ở, đất sản xuất, trình độ sản xuất hạn chế, đời sống vật
chất, tinh thần còn thấp. Vì vậy trong giai đoạn tiếp theo, huyện Hữu Lũng cần tiếp
tục đẩy nhanh việc thực hiện một số chính sách dân tộc, đầu tư và khai thác hiệu
quả nguồn lực về vốn, con người, đất đai góp phần tạo ra những chuyển biến tích
cực; thúc đẩy đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh ổn định
và từng bước được cải thiện.


vi

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
THÔNG TIN LUẬN VĂN ...................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .............................................x
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ ....................................................... xii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................................................. 2
4. Các nội dung chính trong đề tài .............................................................................. 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ CÁC CHÍNH

2.3.3. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp ...............................................36
2.3.4. Phương pháp kế thừa có chọn lọc ...............................................................37
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
VÀ ĐỀ XUẤT NHU CẦU ĐẤT SẢN XUẤT CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HỮU LŨNG ...........................................38
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Hữu Lũng- tỉnh Lạng
Sơn…………………………………………………………………………………38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................38
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .........................................................40
3.1.3. Tình hình dân số, đặc điểm cư trú, phân bố và phong tục tập quán ...........46
3.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Hữu
Lũng………………………………………………………………………………...52
3.2.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo các mục đích sử dụng .....................53
3.2.2. Đánh giá hiện trạng các đối tượng sử dụng, quản lý đất huyện Hữu Lũng 57
3.2.3. Tình hình biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2017 huyện Hữu
Lũng……………………………………………………………………………..59
3.3. Đánh giá thực trạng sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số trên
địa bàn huyện Hữu Lũng............................................................................................ 60


viii

3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số .................60
3.3.2. Tình hình giao đất cho đồng bào dân tộc thiểu số huyện Hữu Lũng ..........64
3.3.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc
thiểu số ..................................................................................................................65
3.4. Kết quả thực hiện chính sách giải quyết đất sản xuất cho đồng bào dân tộc
thiểu số huyện Hữu Lũng từ năm 2002-2017 ........................................................... 66
3.4.1. Các căn cứ pháp lý thực hiện chính sách giải quyết đất sản xuất cho đồng
bào dân tộc thiểu số huyện Hữu Lũng ..................................................................66


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Diễn giải

ĐCĐC

Định canh định cư

GCN

Giấy chứng nhận

HGĐ

Hộ gia đình

HĐND

Hộ đồng nhân dân

NCKH

Nghiên cứu khoa học

QHSD

Quy hoạch sử dụng đất

Bảng 3.13: Dự kiến bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số ................ 81


xii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Các dân tộc có dân số từ 100 nghìn người - dưới 01 triệu người năm 2016 ... 6
Hình 1.2: Các dân tộc có dân số từ 50 nghìn người - dưới 100 nghìn người năm 2016 . 7
Hình 3.1: Sơ đồ địa giới hành chính huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn ..........................38
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế các ngành huyện Hữu Lũng Năm 2017 .............................41
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ diện tích và cơ cấu các loại đất năm 2017 tại huyện Hữu Lũng,
tỉnh Lạng Sơn......................................................................................................................53
Biểu đồ 3.4: Thực trạng hộ thiếu đất trồng rừng sản xuất chia theo thành phần dân tộc
tại huyện Hữu Lũng năm 2017 ..........................................................................................74
Biểu đồ 3.5: Mối liên hệ giữa hộ nghèo đói với hộ nghèo do thiếu đất sản xuất trên địa
bàn huyện Hữu Lũng năm 2017 ........................................................................................78


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,
chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và
miền núi, đề ra nhiều chủ trương chính sách đầu tư phát triển trên nhiều lĩnh vực,
nhằm giúp đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có điều kiện phát triển toàn
diện, như: đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt,
hỗ trợ vốn, kỹ thuật phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo bền vững. Chính
sách giao đất sản suất cho người dân nói chung và đồng bào dân tộc thiểu số nói
riêng được xem là chiến lược quan trọng của Nhà nước nhằm quản lý, bảo vệ và

- Góp phần bổ sung, hoàn thiện hệ thống lý luận của khoa học quản lý đất
đai, nắm vững chính sách pháp luật đất đai, chính sách giao đất giao rừng nói chung
và chính sách về hỗ trợ đất sản xuất nói riêng theo các Quyết định số134/QĐ-CP,
Quyết định số 755/QĐ-CP nói chung;
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số
tại Việt Nam.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Các giải pháp đề xuất phải có ý nghĩa thực tiễn, góp phần thúc đẩy, đảm
bảo công tác quản lý sử dụng đất do UBND cấp huyện quản lý để tạo hiệu quả trong
việc quản lý nhà nước về đất đai;
- Giải quyết đất sản xuất đối với đồng bào dân tộc thiểu số đang thiếu đất sản
xuất và còn đem lại được hiệu quả về mặt xã hội trong việc ổn định chính trị và đời
sống tinh thần cho nhân dân tại các địa phương.
4. Các nội dung chính trong đề tài
Luận văn được trình bày gồm các phần như sau:


Mở đầu



Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.



Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.



Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

niệm “dân tộc thiểu số” là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên
phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Dân tộc thiểu số ít
người là dân tộc có số dân dưới 10.000 người.
Như vậy, khái niệm “dân tộc thiểu số” có những đặc điểm cơ bản sau: (i) về
số lượng, có số lượng ít (thiểu số), nếu so sánh với nhóm đa số cùng sinh sống trên
lãnh thổ; (ii) về vị thế xã hội, là nhóm yếu thế trong xã hội (thể hiện ở tiềm lực, vai


4

trò và ảnh hưởng của nhóm đối với đời sống chính trị, kinh tế, xã hội ở lãnh thổ nơi
họ sinh sống); (iii) về bản sắc, có những đặc điểm riêng về mặt chủng tộc, dân tộc,
ngôn ngữ, phong tục tập quán… mà vì thế có thể phân biệt họ với nhóm đa số; (iv)
về vị thế pháp lý, có thể là công dân hoặc kiều dân của quốc gia nơi họ đang sinh
sống; (v) nhóm cộng đồng có ý thức bảo tồn truyền thống văn hóa của mình.
b. Khái niệm về luật tục, phong tục quản lý và sử dụng đất đai của đồng bào
dân tộc thiểu số
Theo Từ điển Luật học, luật tục là tập tục, phong tục tập quán của một cộng
đồng, được hình thành tự phát và được các thành viên trong cộng đồng chấp nhận,
tuân theo trong quan hệ với nhau. Luật tục thể hiện bao quát, phong phú các mối
quan hệ xã hội truyền thống, ít thay đổi và hiện nay vẫn giữ một vai trò quan trọng
trong đời sống xã hội, kể cả ở nhiều nước phát triển. PGS,TS. Ngô Đức Thịnh Viện trưởng Viện nghiên cứu Văn hoá dân gian sau nhiều năm nghiên cứu về luật
tục đã khái quát về luật tục như sau: “Luật tục là một hình thức của tri thức bản địa,
được hình thành trong lịch sử lâu dài qua kinh nghiệm ứng xử với môi trường và xã
hội, được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và truyền từ đời này qua đời
khác bằng trí nhớ qua thực hành”.
Luật tục người Thái quy định không ai được động chạm đến khu rừng măng
cấm và rừng săn khi chưa đến mùa săn bắn, các trường hợp săn bắn khi chưa được
phép của toàn mường sẽ bị coi là ăn cắp tài sản chung của cộng đồng. Người Thái ở
huyện Mai Châu - Hòa Bình cho rằng các thế hệ con cháu muốn có cuộc sống yên

dưới 0,25 ha đất ruộng lúa nước 1 vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc 0,5
ha đất đồi, gò hoặc đất nuôi thủy sản.
1.1.2. Vị trí, đặc điểm phân bố và những luật tục, phong tục quản lý, sử
dụng đất của đồng bào dân tộc thiểu số
a. Vị trí, đặc điểm phân bố dân cư của đồng bào dân tộc thiểu số
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống hiện nay là nơi còn nhiều
khó khăn nhất, có điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu khắc nghiệt, địa hình phức
tạp, bị chia cắt mạnh từ đó tạo ra các vùng dân cư cư trú phân tán, cách biệt, giao
thông đi lại khó khăn kinh tế chậm phát triển, sản xuất nông lâm nghiệp, còn


6

mang tính tự nhiên, tự cấp, tự túc. Hạ tầng kinh tế, kỹ thuật thiếu và yếu, chưa
đáp ứng yêu cầu sản xuất, nguồn tài nguyên bị khai thác quá mức, rừng bị khai
thác và chặt phá, ô nhiễm môi trường đáng báo động. Tỷ lệ hộ nghèo vẫn chiếm
ở tỷ lệ khá cao, cả nước còn 23,10% so với tổng số hộ dân tộc thiểu số và tập
trung chủ yếu ở vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (32,2%) có tỷ lệ
hộ nghèo, cao nhất cả nước với sau đó đến vùng Trung du và Miền núi phía Bắc
(24,3%), Tây Nguyên (21,8%) và Đồng bằng sông Cửu Long (14,0%), ngoài ra
số cận nghèo còn tới 13,6%. [6]
Việt Nam Là một quốc gia đa dân tộc, với 54 dân tộc cùng chung sống, trong
đó dân tộc kinh chiếm đa số với 85,46% dân số cả nước và 53 dân tộc còn lại là các
dân tộc thiểu số với hơn 13,38 triệu người (có 3,04 triệu hộ) chiếm khoảng 14,54%
tổng dân số cả nước (năm 2017, dân số cả nước có 92 triệu người). Xét về quy mô
dân số theo từng dân tộc, có 06 dân tộc có dân số trên 1 triệu người trong đó dân tộc
Tày có số dân đông nhất là 1,76 triệu người và thấp nhất là dân tộc Nùng với 1,03
triệu người; có 02 dân tộc trên 800 nghìn người; có 03 dân tộc có dân số từ 200
nghìn người đến dưới 500 nghìn người; có 08 dân tộc có dân số từ 100 nghìn người
đến dưới 200 nghìn người. [12] Chi tiết tại biểu đồ 1.1:


Các dân tộc có dân số từ 50 nghìn người đến dưới 100 nghìn người có tới 08
dân tộc, trong đó đông nhất là dân tộc Xtiêng với 91 nghìn người và thấp nhất là
dân tộc Mạ có 50 nghìn người. Số dân tộc thiểu số còn lại 26 dân tộc có dân số dưới
50 nghìn người. [12] Chi tiết tại biểu đồ 1.2:
1
0.9
0.8
0.7
0.6
0.5
0.4
0.3
0.2
0.1
0

0,091

0,088

0,084

0,081
0,07
0,062

0,06
0,05


thiểu số từ 30-40 dân tộc/tỉnh.
Phân theo các vùng, đồng bào dân tộc thiểu số thường cư trú, cụ thể: (i)
vùng Trung du và Miền núi phía Bắc dân tộc sinh sống đông nhất là người Tày
chiếm 22,72% tổng số dân tộc thiểu số của vùng, người Mông chiếm 17,03%,
người Thái chiếm 16,15%, người Mường chiếm 12,90%, người Nùng chiếm
12,20%, người Dao chiếm 10,50%; (ii) vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền


8

Trung có dân tộc Thái chiếm đông nhất với 28,68% dân tộc thiểu số của vùng;
người Mường chiếm 19,03%; người Chăm chiếm 6,65%; người Hrê 6,95%;
người Ra Glai 6,63%; người Bru Vân Kiều 4,24%; (iii) vùng Tây Nguyên có số
dân tộc Gia Rai đông nhất chiếm 22,82% dân số thiểu số toàn vùng; người Ê Đê
chiếm 16,50%; người Ba Na chiếm 11,69%; người Cơ Ho chiếm 8,14%; người
Nùng chiếm 6,96%; người Xơ Đăng chiếm 6,49%; (iv) vùng Đông Nam Bộ có
dân tộc Hoa sinh sống đông nhất chiếm 58,31% số dân tộc thiểu số của vùng;
người Xtiêng chiếm 9,98%; người Khmer chiếm 8,18%; người Tày chiếm
5,49%; người Nùng chiếm 5,48%; (v) vùng Đồng bằng sông Cửu Long có dân
tộc Khmer chiếm đa số với 83,86% tổng số dân tộc toàn vùng; người Hoa chiếm
12,65%; người Chăm chiếm 1,12%. [12]
Địa bàn cư trú của các đồng bào dân tộc thiểu số thường có vị trí chiến
lược quan trọng về chính trị, quốc phòng an ninh, đối ngoại đặc biệt đối với đồng
bào các dân tộc cư trú dọc suốt tuyến biên giới phía Bắc, phía Tây và Tây Nam
của đất nước với nhiều cửa khẩu giữa Việt Nam với các nước trong khu vực như
Trung Quốc, Campuchia, Lào mang tính chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc. Là địa bàn có nguồn tài nguyên rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
phong phú và đa dạng góp phần bảo vệ bền vững môi trường sinh thái.
Như vậy, sự phân bố rải rác và đan xen của các dân tộc thiểu số trên cùng
một địa bàn đã tạo sự đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ, phong tục tập quán và tâm

trồng ngô, sắn, đậu tương. Một bộ phận dân cư còn sống du canh du cư, sống bằng
nghề phát nương làm rẫy, trồng lúa nương, ngô và các hoa màu khác. Đồng bào
Mông đắp bờ giữ ẩm cho đồng ruộng bằng việc nhặt các hòn đá trong nương xếp
thành bờ ngăn giữ nước, giữ ẩm, hạn chế xói mòn đất. Đặc điểm cuộc sống của
đồng bào dân tộc Mông, Dao là du canh du cư, sinh sống bằng nương rẫy và phá
rừng, người Mông có những quy định riêng như khu rừng cấm, với loại rừng này
nghiêm cấm tất cả không ai được phép vào làm nương hay khai thác gỗ, nếu vi
phạm đều phải chịu phạt theo tục lệ. Tập quán sử dụng đất của người Mông, Dao
cũng giống như một số dân tộc khác sau khi sử dụng đất một thời gian, khi độ màu
mỡ của đất giảm thường có xu hướng đi khai phá khu vực đất khác và quay lại canh
tác trên mảnh đất ban đầu sau vài năm, khi độ màu mỡ đất đã được khôi phục.


10

Người Mông có lễ hội Nào Sòng là một ví dụ rõ ràng về các cách ứng xử khác nhau
của con người đối với đất.
- Đối với đồng bào Thái, Mường thường sinh sống ở vùng rừng núi nên
nguồn nước thường khó khăn do đó việc canh tác phù hợp nhất là những thửa ruộng
bậc thang có nhiều lợi ích, vừa chống xói mòn đất lại hợp lý cho việc tưới tiêu.
Người Thái làm nương theo phương pháp đốt các loại cây cối, lau lách, cỏ dại sau
đó làm sạch đất và tra hạt, mỗi mảnh nương mới chỉ trồng được từ 1-3 vụ sau đó lại
được bỏ hoang để tái sinh và giúp đất màu phục hồi tươi tốt, giữ cho đất khỏi bị xói
mòn sau đó lại quay trở lại canh tác. Từ phương thức canh tác theo truyền thống,
tập quán như vậy đã góp phần bảo vệ môi trường thiên nhiên. Với những khu rừng
thiêng, rừng ma, rừng đầu nguồn đều thuộc quyền quản lý tối cao của tập thể cộng
đồng đồng bào quy định không được chặt phá, đốt lửa do những khu rừng này toàn
là cây to, gỗ quý, sống lâu được coi là nơi trú ngụ của các vị thần và ma quỷ, nếu
khai thác sẽ xúc phạm đến thần linh và dân làng sẽ bị các vị thần phạt, bắt tội dẫn
đến mất mùa, lũ lụt, dịch bệnh… và chính những tập tục này đã góp phần bảo vệ

trí quan trọng trong đời sống tinh thần của các nhóm dân tộc. Mối quan hệ giữa xoá
đói giảm nghèo với tài nguyên tự nhiên ở Việt Nam đối với cộng đồng dân tộc thiểu
số miền núi là mối quan hệ nhân quả giữa biến đổi sinh kế và thay đổi về quyền
quản lý rừng và đất rừng. Đời sống của người dân miền núi luôn phụ thuộc vào
nguồn lâm sản và dịch vụ môi trường từ rừng tự nhiên. Vì vậy, để thực hiện được
công cuộc xoá đói giảm nghèo ngoài việc quan tâm đến đất sản xuất nông nghiệp
cần đặc biệt chú trọng quyền tiếp cận quản lý và sử dụng tài nguyên rừng và đất
rừng cho cộng đồng dân tộc thiểu số.
Từ việc thực hiện các chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số đã được Nhà nước
hỗ trợ đảm bảo có đất để làm nhà ở và có đất để sản xuất với hạn mức tối thiểu theo
mức bình quân chung của từng địa phương. Chính sách thực hiện hỗ trợ trực tiếp
bằng đất ở, đất sản xuất cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, trường hợp các
địa phương không còn quỹ đất thì hỗ trợ bằng tiền để các hộ mua đất, chuộc lại đất và
các hình thức khác như giao rừng, khoán bảo vệ rừng, hỗ trợ chuyển đổi nghề... Sau
khi có quỹ đất, chính quyền các địa phương nhanh chóng tổ chức giao đất để đồng
bào tiến hành xây dựng nhà, canh tác trồng trọt và chính quyền hỗ trợ giống cây
trồng, lương thực cho đồng bào. Trên cơ sở thực hiện chính sách đó, các hộ được hỗ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status