ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀM THỊ NGỌC QUỲNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC QUẶNG TẠI MỎ CHÌ KẼM NÀ BỐPPÙ SÁP ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC
XÃ BẰNG LÃNG, HUYỆN CHỢ ĐỒN,
TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀM THỊ NGỌC QUỲNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC QUẶNG TẠI MỎ CHÌ KẼM NÀ BỐPPÙ SÁP ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC
XÃ BẰNG LÃNG, HUYỆN CHỢ ĐỒN,
TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Nhuận
Thái Nguyên - 2018
tránh khỏi sai sót. Kính mong các Thầy, Cô giáo góp ý để nội dung nghiên cứu này
được hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Học viên
Đàm Thị Ngọc Quỳnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .............................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................3
1.1.1 Cơ sở lý luận ...............................................................................................3
1.1.2. Nguồn gốc và thành phần của quặng chì – kẽm [1] ................................10
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài .................................................................................10
1.3. Cơ sở thực tiễn................................................................................................11
1.3.1. Hiện trạng khai thác và chế biến chì – kẽm trên thế giới [24] ................11
3.2.4. Hiện trạng áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường ....................... 35
3.3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tới môi trường
nước trên địa bàn xã Bằng Lãng ............................................................................41
3.3.1. Nguồn tác động ........................................................................................41
3.3.2. Đánh giá chất lượng nguồn nước thải của mỏ trước khi đổ vào nguồn tiếp
nhận suối Khau Củm .........................................................................................43
3.3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tới môi trường .....43
nước mặt xã Bằng Lãng .....................................................................................43
3.3.4. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác quặng tới môi trường nước ngầm ..51
3.4. Phân tích đánh giá diễn biến chất lượng nước trên địa bàn xã Bằng Lãng qua
các năm ..................................................................................................................51
3.4.1. Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt trên địa bàn xã Bằng Lãng .....51
3.4.2. Diễn biến chất lượng nước ngầm.............................................................55
3.4.3. Diễn biến chất lượng nước thải. ..............................................................60
3.5. Ý kiến người dân về tác động của hoạt động khai thác và chế biến quặng sắt
tới môi trường nước xã Bằng Lãng .......................................................................62
3.5.1. Nhận thức chung ......................................................................................62
v
3.5.2. Kết quả phiếu điều tra ..............................................................................63
3.6. Đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu đến môi trường ........61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 65
1. Kết luận .............................................................................................................65
2. Kiến nghị ...........................................................................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 70
vi
KPHĐ:
Không phát hiện được
QCVN:
Quy chuẩn Việt Nam
TCVN :
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH MTV KLM:
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
kim loại màu
TS:
Tiến sĩ
TSS (Total Suspended Solid):
Tổng chất rắn lơ lửng
UBND:
Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1.So sánh nồng độ Chì tại 2 điểm qua 2 lần phân tích nước thải ..................42
Hình 3.2. So sánh nồng độ Kẽm tại 2 điểm qua 2 lần phân tích nước thải ...............43
Hình 3.3. So sánh nồng độ SS tại 4 điểm qua 2 lần phân tích nước mặt ..................46
Hình 3.4. So sánh nồng độ Pb tại 4 điểm qua 2 lần phân tích nước mặt ..................47
Hình 3.5. So sánh nồng độ Zn tại 4 điểm qua 2 lần phân tích nước mặt ..................47
Hình 3.6: Diễn biến hàm lượng BOD5 qua các năm .................................................52
Hình 3.7:Diễn biến hàm lượng Pb qua các năm .......................................................53
Hình 3.8: Diễn biến hàm lượng Zn qua các năm ......................................................54
Hình 3.9:Diễn biến hàm lượng Pb qua các năm .......................................................55
Hình 3.10:Diễn biến hàm lượng Zn qua các năm .....................................................56
Hình 3.11. Hàm lượng BOD5 qua các năm ...............................................................57
Hình 3.12. Hàm lượng TSS qua các năm..................................................................58
Hình 3.13:Hàm lượng Zn qua các năm 2016, 2017, 2018 .......................................58
Hình 3.14 : Hàm lượng Zn qua các năm 2016, 2017, 2018 .....................................59
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, do nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và trong điều
kiện mở cửa của kinh tế thị trường, các hoạt động khai thác khoáng sản đang được
khai thác với quy mô ngày càng lớn. Công nghiệp khai thác khoáng sản góp không
nhỏ cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Phân tích hiện trạng, nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác chì kẽm
tại mỏ chì kẽm Nà bốp- Pù sáp đến môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ
Đồn, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất các biện pháp góp phần giảm thiểu các tác động
tới môi trường nước của hoạt động khai thác ở mỏ này.
- Phân tích hiện trạng khai thác của mỏ chì kẽm Nà bốp- Pù sáp.
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý môi trường của mỏ chì kẽm Nà bốpPù sáp để thấy được mỏ này đã quản lý môi trường như thế nào khi khai thác.
- Đề xuất các biện pháp quản lý cho đơn vị tổ chức khai thác cũng như việc sử
dụng hợp lý nguồn tài nguyên nhằm giảm thiểu hạn chế tối đa các hoạt động khai thác
ảnh hưởng tới môi trường và con người.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu sẽ đánh giá được mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác và
chế biến quặng ảnh hưởng đến môi trường nước xã Bằng Lãng. Trên cơ sở đó đưa
ra một số biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động đến môi trường nước xã Bằng
Lãng. Đồng thời kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho các cơ quan quản lý thấy được
thực trạng ô nhiễm môi trường của công tác khai thác khoáng sản.
Tạo cho học viên có cơ hội vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyện khả
năng tổng hợp, phân tích số liệu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Những kết quả của đề tài sẽ là cơ sở giúp cho:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn, phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Chợ Đồn đưa ra những biện pháp quản lý môi trường hiệu quả hơn.
- Ban lãnh đạo Mỏ chì kẽm Nà bốp -Pù Sáp thấy được hiện trạng môi trường
nước từ đó có những cải tiến về công nghệ, trang thiết bị… trong khai thác, chế biến
và xử lý môi trường nhất là môi trường nước, đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường
được tốt hơn.
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ
môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện Chợ Đồn nói riêng và
tỉnh Bắc Kạn nói chung.
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho các
chúng. Các chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu bằng số, tốt nhất là
trong các chuỗi thứ tự thời gian nhằm đưa ra chiều hướng, Các chỉ thị này kết xuất từ
các biến số, dữ liệu [11].
4
- Khái niệm quan trắc môi trường:
Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố
tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn
biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường
- Khái niệm đánh giá tác động môi trường:
Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi
trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển
khai dự án đó.
1.1.2. Khái quát về chất lượng nước
1.1.2.1. Ô nhiễm nước
a. Khái niệm:
Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi các tính chất
vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể rắn, lỏng làm
cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm độ đa dạng
sinh vật trong nước.
b. Các nguồn gây ô nhiễm nước:
* Nguồn gốc tự nhiên: Là do mưa,tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản
phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết
đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm vào lòng
đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào
dòng lớn. Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ
trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác và cuốn
theo các loại hoá chất trước đây đã được cất giữ. Nước lụt có thể bị ô nhiễm do hoá
1
BOD5
45-54
2
COD
(1,6 - 1,9).BOD5
3
Tổng chất rắn hòa tan (TDS)
170 - 220
4
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
70 - 145
5
Clo (Cl-)
4-8
- Nước chảy tràn: là nước chảy tràn từ mặt đất do mưa hoặc do thoát nước từ
đồng ruộng là nguồn gây ô nhiễm nước sông, hồ. Nước chảy tràn qua đồng ruộng
có thể cuốn theo các chất rắn, hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón. Nước chảy tràn
qua khu vực dân cư, đường phố, cơ sở sản xuất công nghiệp, có thể làm ô nhiễm
nguồn nước do chất rắn, dầu mỡ, hóa chất, vi trùng [22].
1.1.2.2. Các chỉ tiêu nói lên chất lượng nước
a. Thông số ô nhiễm hóa lí nguồn nước:
- Màu sắc: Nước tự nhiên sạch thường trong suốt và không màu, cho phép
ánh sáng mặt trời chiếu xuống tầng nước sâu. Khi nước chứa nhiều chất rắn lơ
lửng, các loại tảo, chất hữu cơ... nó trở nên kém thấu quang với ánh sáng mặt
trời.Các sinh vật sống ở đáy thường bị thiếu ánh sáng.Các chất rắn trong môi
trường nước làm cho sinh vật hoạt động trở nên khó khăn hơn, một số trường
hợp có thể gây tử vong cho sinh vật.Chất lượng nước suy giảm làm ảnh hưởng
xấu tới hoạt động của con người.
- Mùi và vị: nước tự nhiên sạch không có mùi hoặc có mùi dễ chịu. Khi trong
nước có sản phẩm phân hủy chất hữu cơ, chất thải công nghiệp, các kim loại thì mùi
vị trở nên khó chịu.
- Độ đục: nước tự nhiên sạch thường không chứa các chất rắn lơ lửng nên
trong suốt và không màu. Do chứa các hạt sét và mùn, vi sinh vật, hạt bụi, các hóa
chất kết tủa thì nước trở nên đục. Nước đục ngăn cản quá trình chiếu sáng của Mặt
trời.Các chất rắn ngăn cản hoạt động bình thường của người và sinh vật khác.
7
- Nhiệt độ: Nhiệt độ nước tự nhiên phụ thuộc vào khí hậu, thời tiết của lưu vực
hoặc môi trường khu vực. Nước thải công nghiệp, đặc biệt là nước thải của các nhà
nhiệt điện, nhà máy điện hạt nhân thường có nhiệt độ cao hơn nước tự nhiên trong khu
vực. Chất thải làm tăng nhiệt độ môi trường nước làm cho quá trình sinh, lí, hóa của
môi trường nước thay đổi, dẫn tới một số loài sinh vật sẽ không chịu đựng được sẽ chết
các chất dinh dưỡng với tảo và các vi sinh vật dưới nước. Ngược lại khi ở nồng độ
cao sẽ gây ra sự phú dưỡng hoặc sự biến đổi sinh hóa trong cơ thể người và vật.
- Thuốc bảo vệ thực vật: là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp
hóa học, được dùng để phòng trừ sâu bệnh trong nông nghiệp. Tuy nhiên trong sản
xuất chỉ có một phần thuốc tác dụng trực tiếp lên côn trùng và sâu hại còn lại chủ yếu
rơi vào nước, đất và tích lũy trong môi trường hay các sản phẩm nông nghiệp.
- Các loại hóa chất hòa tan khác như các nhóm xyanua, phenol, các hợp chất
tẩy rửa...gây độc rất lớn cho nước.
c. Thông số và tác nhân sinh học:
Sinh vật trong môi trường nước có nhiều dạng khác nhau.Bên cạnh những sinh
vật có ích còn có nhiều nhóm sinh vật gây hoặc truyền bệnh cho người và các sinh
vật khác. Trong số này đáng chú ý là các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn và kí sinh trùng
gây bệnh như các loại bệnh thương hàn, tả, lị, siêu vi khuẩn viêm gan B...
Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trường nước chủ yếu là phân, rác, nước
thải sinh hoạt, xác chết sinh vật [14].
1.1.2.3. Nguồn nước thải và đặc điểm nước thải công nghiệp
a. Nguồn nước thải
* Khái niệm: Nguồn nước thải là nguồn phát sinh ra nước thải và là nguồn
gây ô nhiễm môi trường nước chủ yếu.
* Phân loại: Có nhiều cách phân loại nguồn nước thải.
- Phân loại theo nguồn thải: có 2 loại là nguồn gây ô nhiễm xác định và không
xác định.
+ Nguồn xác định (hay nguồn điểm): là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định
được vị trí, bản chất, lưu lượng xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm (ví dụ như
mương xả thải).
+ Nguồn không xác định là nguồn gây ô nhiễm không có điểm cố định,
không xác định được vị trí, bản chất, lưu lượng và tác nhân gây ô nhiễm.Nguồn
9
10
- Nhu cầu oxy sinh học (BOD): là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá
các chất hữu cơ theo phản ứng:
Chất hữu cơ, vi khuẩn + O2
CO2 + H2O + tế bào mới + sản phẩm
trung gian.
- Nhu cầu oxy hóa học (COD): là lượng oxy cần thiết để oxy hoá toàn bộ các
hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ.
- Chất dinh dưỡng: các thông số chỉ thị mức ô nhiễm chất dinh dưỡng trong
nước bao gồm nitrat, phosphat…
1.1.4. Nguồn gốc và thành phần của quặng chì – kẽm [1]
Trong tự nhiên quặng chì không tồn tại dưới dạng riêng biệt mà chủ yếu là khoáng
đa kim chì – kẽm. Khoáng vật chứa chì quan trọng nhất có giá trị kinh tế là galenite PbS
(trong đó chì chiếm 86,6% khối lượng) và cerussite PbCO3.
Quặng chì chia ra hai loại: quặng sulfua và quặng oxit tùy thuộc vào dạng
khoáng. Trong quặng chì – kẽm sulfua, khoáng chứa chì là galenite PbS, khoáng chứa
kẽm là sfalezit ZnS. Trong quặng chì oxit, chì ở dạng khoáng cerussite PbCO3, kẽm ở
dạng khoáng ZnCO3, các tạp chất cũng đều ở dạng cacbonat. Trên 95% lượng kẽm trên
thế giới được sản xuất từ quặng sfalerit (ZnS).
Ngoài chì và kẽm, từ quặng chì - kẽm nguyên khai có thể lấy ra được một
phần hoặc toàn bộ các nguyên tố Au, Ag, Cd, Se, Te, Ti, Ge, Bi, đồng thời còn có
Sn, Cu, Ni, As, S, gallium, bismuth...chúng được sử dụng rộng rãi trong việc mạ các
chi tiết máy tinh vi, làm nguyên liệu phụ gia để tăng cao chất lượng của các loại hợp
kim làm vật hấp thụ và phản quang nơtron trong các lò phản ứng hạt nhân…
Với mục đích sử dụng tổng hợp, người ta tiến hành làm giàu quặng chì – kẽm
Trước khi thu hồi kẽm kim loại bằng phương pháp thủy luyện kim hoặc hỏa
luyện kim, cần thiết phải tách bỏ lưu huỳnh ra khỏi tinh quặng bằng cách nung và
thiêu kết. Theo phương pháp này, tinh quặng được nung nóng tới nhiệt độ trên
9000C, khi đó, sunfua kẽm (ZnS) chuyển hóa thành oxit kẽm (ZnO). Đồng thời, lưu
huỳnh kết hợp với oxi tạo thành dioxit lưu huỳnh, sau đó chuyển hóa thành axit
sulfuric, một sản phẩm phụ quan trọng có giá trị thương mại.
- Phương pháp thủy luyện kim
Trong giai đoạn ngâm chiết, oxit kẽm được chiết tách từ các sản phẩm nung
khác nhờ axit sulfuric. Lượng kẽm được hòa tan bằng axit sulfuric, tuy nhiên, dung
dịch đã hòa tan còn chứa một lượng tạp chất cần phải loại bỏ nhằm đạt được sản
12
phẩm kẽm có chất lượng cao. Quá trình tinh chế được thực hiện bằng cách pha thêm
một lượng bột kẽm vào trong dung dịch, khi đó các ion kim loại khác bị kết tủa. Sau
đó, dung dịch này sẽ tham gia vào một quá trình điện phân với anot (cực dương) là
hợp kim chì và các catot (cực âm) nhôm. Dòng điện truyền qua chất điện phân nhờ
việc tạo ra sự chênh lệch điện áp 3,3V – 3,5V giữa anot và catot khiến cho kẽm bám
vào các catot nhôm. Lượng kẽm kết tủa này được gỡ ra, sấy khô, nấu luyện và đúc
thành các thanh kẽm. Các thanh kẽm này có thể khác nhau về chủng loại: loại chất
lượng cao có 99,95% kẽm và loại chất lượng đặc biệt cao có 99,99% kẽm.
- Phương pháp hỏa luyện kim
Phương pháp này tiêu thụ năng lượng cao nên khi giá nhiên liệu tăng, hiệu quả
sẽ giảm. Hiện nay, các lò nấu luyện áp dụng phương pháp này đang hoạt động tại
Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Ba Lan.
Một số quốc gia sản xuất kẽm lớn trên thế giới hiện nay phải kể đến là
Australia, Canada, Trung Quốc, Peru, Mỹ, Bỉ và Thụy Điển.
1.3.2. Hiện trạng khai thác và chế biến chì – kẽm ở Việt Nam
Việt Nam có vị trí địa chất, địa lý độc đáo, là nơi giao cắt của hai vành đai
Bảng 1.2: Các điểm khai thác chì - kẽm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
STT
1
Tên mỏ
Mỏ chì - kẽm Cốc
Chặng
Địa điểm
Chủ dự án
Thị trấn Nà Phặc,
Công ty
huyện Ngân Sơn,
TNHH Ánh
tỉnh Bắc Kạn
Mai
Xã Thượng Quan,
2
Mỏ chì - kẽm Pác Ả
Công ty
TNHH MTV
Kim loại màu
Bắc Kạn
Khai thác quặng chì thị trấn Nà Phặc,
Công ty CP
- kẽm tại mỏ Cốc huyện Ngân Sơn,
khoáng sản
Lót
tỉnh Bắc Kạn
4000 tấn/năm
Công ty Cổ
Chợ Điền, xã Bản Chợ Đồn, tỉnh Bắc
huyện
2,56kg/năm
Lãng,
quặng chì - kẽm Xã Bản Thi, huyện
Thi,
STT
Tên mỏ
6
Mỏ chì - kẽm Nà
Tùm
7
Dự án khai thác hầm
lò và chế biến
quặng chì - kẽm với
khoáng sản đi kèm
Bản Két
8
Mỏ chì - kẽm Lũng
Cuổi
9
Mỏ chì - kẽm Bó
Liều
10
sản An Phát
chì, 679 tấn tinh
kẽm, bạc 4,42kg
Công ty Cổ
90 tấn quặng
Xã Đồng Lạc, huyện
phần Khoáng
nguyên
Chợ Đồn
sản Bắc Kạn
khai/năm
Công ty
79.868 tấn
Đồng Lạc, Chợ Đồn TNHH Ngọc
quặng nguyên
Linh
khai/năm
Tinh kẽm: 2.266
Công ty cổ
tấn, tinh chì:
Thị trấn Nà Phặc, phần Khoáng
1.494 tấn, vàng:
huyện Ngân Sơn
sản luyện kim
11,08 kg, bạc:
Bắc Kạn
49,28kg/năm
Công ty
Thượng Quan, Ngân
TNHH Hoàng 2000 tấn/năm
Bắc Kạn
27.000 tấn/năm
Nguồn: Báo cáo số 20/BC-STNMT ngày 23/02/2012 về việc báo cáo công tác
bảo vệ môi trường trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản- Sở Tài nguyên
và Môi trường tỉnh Bắc Kạn- 2012 [20]
15
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động khai thác quặng của mỏ chì- kẽm đến môi trường nước trên địa
bàn xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt khoa học: Tác động của khai thác quặng đến môi trường nước.
- Về không gian lãnh thổ: Môi trường nước xã Bằng Lãng, huyện Chợ Đồn,
tỉnh Bắc Kạn.
- Về thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ 04/2017- 08/2018.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 8 năm 2018.
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu
Mỏ chì kẽm Nà Bốp- Pù Sáp ; hoàn thành tạiTrường Đạihọc Nông Lâm
Thái Nguyên
2.3. Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khu vực mỏ