(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu phát triển phương pháp chemometric để xác định đồng thời các chất có phổ hấp thụ phân tử xen phủ nhau và áp dụng trong phân tích dược phẩm - Pdf 53

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP
CHEMOMETRIC ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI
CÁC CHẤT CÓ PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
XEN PHỦ NHAU VÀ ÁP DỤNG TRONG
PHÂN TÍCH DƯỢC PHẨM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

HUẾ - NĂM 2018


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP
CHEMOMETRIC ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI
CÁC CHẤT CÓ PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
XEN PHỦ NHAU VÀ ÁP DỤNG TRONG
PHÂN TÍCH DƯỢC PHẨM

Chuyên ngành: Hóa học Phân tích
Mã số: 62440118
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC


giảng dạy lớp nghiên cứu sinh, các nghiên cứu sinh, học viên cao học đã tận tình
giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Lời sau cùng, tôi xin được bày tỏ tình cảm đặc biệt và lòng biết ơn chân thành
tới những người thân trong gia đình, tới những người bạn, tới lãnh đạo và các đồng
nghiệp khoa Khoa học Môi trường, trường Đại học Sài Gòn đã luôn kịp thời động
viên, ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành luận án.

Tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iv
KÝ HIỆU VIẾT TẮT.............................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG ......................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ...........................................................x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .....................................................................................5
1.1. Định luật Bouguer Lambert Beer và tính chất cộng tính độ hấp thụ quang .....5
1.1.1. Định luật Bouguer Lambert Beer .............................................................5
1.1.2. Tính chất cộng tính độ hấp thụ quang......................................................5
1.2. Một số phương pháp phân tích quang phổ UV-VIS kết hợp với chemometric
xác định đồng thời các cấu tử có phổ hấp thụ xen phủ nhau ......................................6
1.2.1. Phương pháp Vierordt ..............................................................................7

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .........................................................65
3.1. Lựa chọn giá trị khởi tạo ban đầu ...................................................................65
3.1.1. Lựa chọn giá trị khởi tạo ngẫu nhiên .....................................................66
3.1.2. Lựa chọn giá trị khởi tạo giả định..........................................................69
3.1.3. Lựa chọn giá trị khởi tạo gần đúng ........................................................73
3.2. Chương trình máy tính để tính toán theo thuật toán lọc Kalman ...................77
3.3. Kiểm chứng phương pháp Kalman đối với hỗn hợp hai cấu tử .....................78
3.3.1. Phổ hấp thụ quang và phổ đạo hàm .......................................................78
3.3.2. Kiểm định phương pháp đối với dung dịch chuẩn phòng thí nghiệm ....82
3.4. Kiểm chứng phương pháp đối với hỗn hợp ba cấu tử .....................................96
3.4.1. Phổ hấp thụ của hỗn hợp........................................................................97
3.4.2. Kiểm định phương pháp đối với dung dịch chuẩn phòng thí nghiệm ....98
3.5. Quy trình phân tích theo phương pháp lọc Kalman .....................................104
3.6. Áp dụng thực tế ............................................................................................105
3.6.1. Kiểm soát chất lượng phương pháp phân tích .....................................106
3.6.2. Hàm lượng các hoạt chất trong các thuốc đa thành phần ...................132
KẾT LUẬN ............................................................................................................135
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA
LUẬN ÁN ...............................................................................................................137
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................138
PHỤ LỤC ...............................................................................................................153

v


KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Tiếng Việt

Tiếng Anh


CAF

Cấu tử chính

Principal Components

PC

Dược điển Mỹ 38

The
United
States
USP38
Pharmacopoeia 38, 2015.

Dược điển Việt Nam IV

Pharmacopoeia

vietnamica DĐVN

2009-2010

IV

Giới hạn định lượng

Limit of quantity


ANN

Mạng nơron nhân tạo kết hợp hồi Principal component regression- PCRquy thành phần chính
Artificial Neural Networks
ANN
Paracetamol

Paracetamol

PAR

Phổ tử ngoại – khả kiến

Ultraviolet-visible spectroscopy

UV-VIS

Sắc kí lỏng hiệu năng cao
Valsartan

High

Performance

Chromatography
Valsartan

Liquid

HPLC

Phương án 1 ............................................................................................ 71
Bảng 3.6. Kết quả xác định nồng độ AML, HYD và VAL trong hỗn hợp bằng
phương pháp Kalman với cách lựa chọn giá trị khởi tạo giả định –
Phương án 2 ............................................................................................ 72
Bảng 3.7. Kết quả xác định nồng độ TEL và HYD trong hỗn hợp bằng phương pháp
Kalman với cách lựa chọn giá trị khởi tạo gần đúng .............................. 75
Bảng 3.8. Kết quả xác định nồng độ AML, HYD và VAL trong hỗn hợp bằng
phương pháp Kalman với cách lựa chọn giá trị khởi tạo gần đúng ........ 76
Bảng 3.9. Kết quả xác định nồng độ TEL và HYD trong hỗn hợp bằng phương pháp
Kalman và BPTT .................................................................................... 83
Bảng 3.10. Kết quả xác định nồng độ TEL, HYD trong hỗn hợp và sai số tương đối
của phương pháp quang phổ đạo hàm .................................................... 84

vii


Bảng 3.11. Kết quả xác định nồng độ TEL và HYD trong hỗn hợp bằng phương
pháp Kalman và BPTT khi có nhiễu ...................................................... 85
Bảng 3.12. Kết quả xác định nồng độ PAR, CAF trong hỗn hợp và sai số tương đối
của ba phương pháp ................................................................................ 86
Bảng 3.13. Kết quả xác định nồng độ PAR, IB trong hỗn hợp và sai số tương đối
của các phương pháp .............................................................................. 88
Bảng 3.14. Kết quả xác định độ lặp của phương pháp đối với hỗn hợp TEL và HYD
................................................................................................................ 90
Bảng 3.15. Kết quả xác định độ lặp lại của phương pháp quang phổ đạo hàm ....... 92
Bảng 3.16. Kết quả xác định độ lặp của phương pháp đối với hỗn hợp PAR và CAF
................................................................................................................ 93
Bảng 3.17. Kết quả xác định độ lặp lại của phương pháp quang phổ đạo hàm ....... 94
Bảng 3.18. Kết quả xác định độ lặp của phương pháp đối với hỗn hợp PAR và IB 95
Bảng 3.19. Kết quả xác định độ lặp lại của phương pháp quang phổ đạo hàm ....... 96

Bảng 3.35. So sánh độ đúng của các phương pháp chemometric-trắc quang với
phương pháp HPLC khi xác định TEL và HYD trong thuốc Micardis(R)
Plus ....................................................................................................... 121
Bảng 3.36. Kết quả xác định độ đúng của các phương pháp chemometric-trắc quang
khi xác định đồng thời PAR và CAF trong thuốc Panadol Extra ......... 122
Bảng 3.37. So sánh độ đúng của các phương pháp chemometric-trắc quang với
phương pháp HPLC khi xác định PAR, CAF trong thuốc Panadol Extra
.............................................................................................................. 123
Bảng 3.38. Kết quả xác định độ đúng của các phương pháp chemometric-trắc quang
khi xác định đồng thời PAR và IB trong thuốc Alaxan, Lopenca và
Protamol ................................................................................................ 125
Bảng 3.39. So sánh các phương pháp chemometric với phương pháp HPLC khi xác
định hàm lượng PAR, IB trong thuốc Lopenca (*) ................................ 128
Bảng 3.40. Kết quả xác định độ đúng của phương pháp khi phân tích mẫu thực tế
thuốc Exforge........................................................................................ 129
Bảng 3.41. So sánh các phương pháp chemometric với phương pháp HPLC khi xác
định hàm lượng AML, HYD và VAL trong thuốc Exforge HCT ........ 131
Bảng 3.42. Hàm lượng các hoạt chất trong một số loại thuốc đa thành phần đang lưu
hành ở thị trường Việt Nam (phân tích theo phương pháp Kalman).... 133

ix


DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hinh 1.1. (a) Phổ hấp thụ; (b) phổ đạo hàm bậc 2; (c) phổ đạo hàm bậc 4; (d) phổ
hấp thụ của trans-stilbene trong cyclohexane; (e) phổ đạo hàm bậc 2 của
trans-stilbene trong cyclohexane; (f) phổ đạo hàm bậc 4 của transstilbene trong cyclohexane. .................................................................... 10
Hinh 1.2. Mô hình hoạt động của mạng nơron được thể hiện ở hình 1.1. ............... 21
Hình 2.1. Sơ đồ các bước tính toán theo phương pháp chemometric- trắc quang sử
dụng thuật toán lọc Kalman (sử dụng phần mềm máy tính). ................. 50

trường, hóa học hữu cơ, hóa sinh, hóa học lý thuyết, thống kê trong hóa học và đặc biệt
là đã xác lập được vị trí quan trọng trong ngành hóa học phân tích [45], [88].
Hóa học phân tích là công cụ phục vụ đắc lực trong các lĩnh vực khoa học và
công nghệ, như hóa học, sinh học, nông học, y học, thực phẩm…, đặc biệt là trong
ngành dược phẩm. Ở Việt Nam, dược phẩm và chất lượng dược phẩm hiện tại đang là
vấn đề được xã hội và các cơ quan quản lý nhà nước quan tâm. Trong những năm gần
đây, thị trường thuốc đang phát triển nhanh cả về sản xuất và kinh doanh. Theo thống
kê của Cục quản lý Dược Việt Nam, năm 2005 có khoảng 10.000 mặt hàng thuốc lưu
hành trên thị trường với trên 800 hoạt chất. Chỉ 10 năm sau, năm 2015, số lượng thuốc
đã tăng lên nhanh chóng với trên 25.000 mặt hàng, khoảng 1.500 hoạt chất [7]. Mỗi
hoạt chất trong dược phẩm đều có những tác dụng dược lý riêng biệt, do đó để tăng
cường tác dụng chữa bệnh, người ta đã bào chế ra các loại thuốc chứa đa thành phần.
Đối với những người lớn tuổi và người già, bệnh tăng huyết áp và tim mạch là
một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng. Trên thị trường hiện nay, có khá nhiều loại thuốc được dùng để điều trị
bệnh cao huyết áp, trong đó các chế phẩm đa thành phần nhằm phối hợp tác dụng dược
lý của các dược chất vẫn được ưu tiên nghiên cứu và bào chế. Ví dụ như thuốc viên nén
Exforge, viên nén Exforge HCT, viên nén Co-Diovan… Những loại thuốc này chứa
các hoạt chất amlodipine, hydrochlorothiazide và valsartan hay telmisartan và
hydrochlothiazide [38], [87].

1


Bên cạnh các loại thuốc điều trị huyết áp, tim mạch thì tại Việt Nam, có gần
200 chế phẩm thuốc giảm đau phối hợp khác nhau cũng đang lưu hành. Trong đó
thuốc kết hợp hai thành phần là paracetamol (thuốc giảm đau, hạ sốt) và ibuprofen
(thuốc chống viêm không steroid) hay sự kết hợp của paracetamol và caffein có
tác dụng làm hạ sốt, giảm đau và chống viêm nhanh, tốt hơn, hiệu quả hơn so với
dùng paracetamol hay ibuprofen, caffein đơn độc. Chính vì vậy, việc nghiên cứu

toán khác nhau, nên khi xây dựng một mô hình phân tích, đòi hỏi phải thử nhiều mô
hình khác nhau để tìm được cấu trúc mạng tối ưu [25]. Phương pháp phổ đạo hàm
không áp dụng được khi mẫu chứa nhiều cấu tử có phổ hấp thụ quang xen phủ nhau
hoặc tương tự nhau, vì rất khó để lựa chọn được một bước sóng thích hợp để xác
định một cấu tử nào đó, hoặc phổ đạo hàm của chúng vẫn có các cực đại hấp thụ
trùng nhau [2], [27]. Phương pháp lọc Kalman có thể loại bỏ được tối đa các nhiễu
và do đó giảm tối đa sai số, nhưng hạn chế của phương pháp này là phải lựa chọn
các giá trị khởi tạo cho bộ lọc, tức là phải chọn được giá trị ban đầu phù hợp của
hàm lượng các chất phân tích trong hỗn hợp của chúng và sai số kèm theo (được thể
hiện qua phương sai). Nếu các giá trị khởi tạo (nồng độ và phương sai) không phù
hợp, kết quả cuối cùng sẽ mắc sai số lớn [49], [101], [110].
Trên thế giới đã có một số nghiên cứu áp dụng phương pháp lọc Kalman vào
chemometric – trắc quang để xác định đồng thời hỗn hợp 2 hoặc 3 chất trong dược
phẩm [50], [121], song các nghiên cứu đó hoặc không đưa ra cách lựa chọn giá trị
khởi tạo phù hợp hoặc không đề cập đến các giá trị khởi tạo và do vậy, rất khó áp
dụng cho các phòng thí nghiệm phân tích. Ở nước ta, Mai Xuân Trường [27] đã
nghiên cứu áp dụng phương pháp lọc Kalman để xác định đồng thời các vitamin
trong dược phẩm, các nguyên tố đất hiếm…nhưng do tác giả cũng không giới thiệu
về cách chọn giá trị khởi tạo và do vậy, đã hạn chế khả năng áp dụng phương pháp
đề xuất vào thực tế. Nói chung, mặc dù phương pháp lọc Kalman có nhiều ưu điểm
khi áp dụng vào phương pháp chemometric - trắc quang để xác định đồng thời các
hợp chất, đặc biệt là các chất có phổ hấp thụ phân tử xen phủ nhau, nhưng cho đến
nay, các nghiên cứu áp dụng nó vẫn rất hạn chế.
Xuất phát từ các vấn đề trên, rõ ràng những nghiên cứu phát triển phương
pháp chemometric – trắc quang kết hợp với sử dụng phương pháp lọc Kalman là rất
cần thiết, đặc biệt là trong định lượng đồng thời các hỗn hợp chất khó phân tích –
các hỗn hợp chứa các chất có phổ hấp thụ quang xen phủ nhau - trong các đối tượng

3


chất

Tên thuốc

Micardis(R)
Plus
Panadol
Extra

Hàm lượng xác định
được (mg/viên)

TB  S (n  3)

 95%

(mg/viên)

(mg/viên)

(mg/viên)

TEL

39,8 / 37,9 / 37,2

38,3  1,3

3,34


65,0

PAR

335,4 / 332,0 / 338,7

335,4  3,4

8,32

325,0

IB

200,9 / 198,9 / 202,9

200,9  2,0

4,97

200,0

PAR

332,0 / 328,7 / 332,4

331,0  2,0

5,04


200,0

AML

9,65 / 9,80 / 9,37

9,61  0,2

0,54

10,0

HYD

11,68 / 11,86 / 11,34

11,63  0,3

0,66

12,5

VAL

169,97 / 172,49 / 165,06

169,17  3,8

9,39


- Có 3 trường hợp cần lưu ý:
+ Hàm lượng HYD trong thuốc Micardis(R) Plus xác định được lớn hơn so với
giá trị ghi trên nhãn (p < 0,05), do giá trị ghi trên nhãn thấp hơn khoảng tin cậy 95 %;

133


+ Hàm lượng IB trong thuốc Lopenca xác định được lớn hơn so với giá trị ghi
trên nhãn (p < 0,05), do giá trị ghi trên nhãn thấp hơn khoảng tin cậy 95 %;
+ Hàm lượng HYD trong thuốc Exforge HCT xác định được nhỏ hơn so với
giá trị ghi trên nhãn (p < 0,05), do giá trị ghi trên nhãn cao hơn khoảng tin cậy 95 %.
Tuy vậy, cũng cần thấy rằng, các kết quả thu được ở trên chỉ là những kết quả
mang tính nghiên cứu, vì chỉ lấy mẫu ngẫu nhiên ở một nơi xác định và trong một
thời điểm xác định. Song, các kết quả trên cũng một lần nữa cho phép khẳng định
rằng, hoàn toàn có thể áp dụng phương pháp Kalman để phân tích các mẫu thuốc đa
thành phần (nêu ở bảng) đang lưu hành ở thị trường nước ta.

134


KẾT LUẬN

Từ các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm, đề tài luận án đi đến các
kết luận chính như sau:
1) Trên cơ sở khảo sát các giải pháp lựa chọn giá trị khởi tạo cho thuật toán lọc
Kalman, lần đầu tiên đã tìm được giải pháp mới - lựa chọn giá trị khởi tạo gần đúng
về nồng độ (bằng cách tính toán theo phương pháp bình phương tối thiểu dùng phổ
toàn phần) và phương sai (tính toán theo phương trình Horwitz). Giải pháp khởi tạo
mới này cho phép áp dụng thuận lợi phương pháp chemmometric-trắc quang sử dụng
thuật toán lọc Kalman (phương pháp Kalman) để xác định đồng thời hai hoặc ba chất

loại thuốc đa thành phần đang lưu hành trên thị trường, gồm các nhóm thuốc khác
nhau: thuốc điều trị huyết áp, hạ sốt và giảm đau, tim mạch. Đặc biệt, lần đầu tiên
đã áp dụng phương pháp Kalman xác định đồng thời ba hoạt chất (AML, HYD và
VAL) trong thuốc Exforge HTC và đạt được độ đúng và độ lặp lại tốt, không thua
kém các phương pháp khác đã và đang sử dụng hiện nay. Điều này sẽ đóng góp tích
cực vào lĩnh vực kiểm nghiệm dược phẩm ở nước ta.

136


DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

[1]

Nguyễn Thị Quỳnh Trang, Trần Thúc Bình, Châu Viết Thạch (2017). Xác
định đồng thời Paracetamol và Cafein trong hỗn hợp bằng phương pháp trắc
quang kết hợp thuật toán lọc Kalman, Tạp chí phân tích hóa, lý và sinh học,T22, tr.14-21.

[2]

Nguyen Thi Quynh Trang, Tran Thuc Binh, Vo Thi Kim Truc, Ngo Van Tu
(2017). Simultaneous determination of telmiasartan and hydrochlorothiazide
in pharamacy by full spectrum spectrophometric method using Kalman filter
algorithm, Conference proceeding, The 5th Analytical Vietnam Conference
2017, pp.22-29.

[3]

Tran Thuc Binh, Nguyen Thi Quynh Trang, Vo Thi Kim Truc, Ngo Van Tu


TIẾNG VIỆT
[1]

Ngọc Bích, Tường Thụy, Quỳnh Nga (2012), C# dành cho người tự học Tập 1, NXB Thông Tin & Truyền Thông.

[2]

Trần Thúc Bình (2002), Nghiên cứu phương pháp xác định đồng thời các
chất có phổ hấp phụ xen phủ nhau sử dụng vi tính, Luận án tiến sĩ hóa học,
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.

[3]

Bộ Y tế (2002), Dược điển Việt Nam III, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

[4]

Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học, Hà Nội.

[5]

Bộ Y tế (2015), Dược thư quốc gia Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội, tr.187188, tr. 777-779, tr.1453-1455.

[6]

Bộ Y tế (2007), Kiểm nghiệm dược phẩm, NXB Y học Hà Nội.

[7]



[13]

Trần Đức Thục Đoan, Vĩnh Định (2002), Áp dụng quang phổ đạo hàm phân
tích thuốc đa thành phần: các hỗn hợp speudoephedrine triprolidine;
138


betamethasone-chlorpheniramin; metronidazola spiramycine, Tạp chí Y học
Tp. Hồ Chí Minh, Tập 6 (1), tr. 263-265
[14]

Trần Tứ Hiếu (2003), Phân tích trắc quang, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,
Hà Nội.

[15]

Trần Tứ Hiếu (2004), Hóa học phân tích, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà
Nội.

[16]

Trần Tứ Hiếu, Đặng ứng Vận (2007), Phương pháp trắc quang định lượng
đồng thời các vitamin B1, B2, B3, B6, B12 và vitamin PP trong hỗn hợp theo
phương pháp lọc kalman, Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học - Tập 12,
Số 2/2007, tr. 21- 30.

[17]

Đặng Trần Phương Hồng, Trịnh Văn Quỳ (1997), Định lượng đồng thời


Từ Vọng Nghi (2001), Hóa học phân tích, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,
Hà Nội.

139


[23]

Quách Tuấn Ngọc (2002), Ngôn ngữ lập trình Pascal, NXB Thống kê, Hà
Nội.

[24]

Tống Đình Quỳ, Giáo trình xác suất thống kê, NXB ĐH Bách Khoa, Hà Nội.

[25]

Tạ Thị Thảo (2005), Giáo trình chemometrics, Bộ môn hóa học phân tích,
Khoa Hóa học, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên - Đại học Quốc Gia Hà
Nội, Hà Nội.

[26]

Trần Tường Thụy, Phạm Phương Hoa (2013), Tự học C# bằng hình ảnh,
NXB Từ Điển Bách Khoa.

[27]

Mai Xuân Trường (2008), Nghiên cứu phương pháp hấp thụ quang phân tử

pp. 186-192.

140


[32]

Aktas A. Hakan, Kitis Filiz (2014), Spectrophotometric simultaneous
determination of caffeine and paracetamol in commercial pharmaceutical by
principal componentregression, partial least squares and artificial neural
networks chemometric methods, doi: 10.5562/cca2214, Croat. Chem. ACTA
CCACAA, 87(1), pp. 69–74.

[33]

Aktas A. Hakan, Pekcan Hulya (2013). Chemometric Methods for the
Simultaneous Spectrophotometric Determination of Caffeine, Theobromine
and Theophylline in Tea, Asian Journal of Chemistry, Vol. 25, No. 15
(2013), 8333-8338.

[34]

Alnajjar A.O. (2011), Validation of a capillary electrophoresis method for
the simultaneous determination of amlodipine besylate and valsartan in
pharmaceuticals and human plasma, Journal of AOAC International, 94 (2),
pp.498-502.

[35]

Altinoz Sacide, Toptan Suna (2002), Determination of tartrazine and


Anandakumar K., Jayamariappan M. (2011), Absorption Correction Method
for the Simultaneous Estimation of Amlodipine Besylate, Valsartan and
Hydrochlorothiazide in Bulk and in Combined Tablet Dosage Form,
International Journal of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, Vol 3, Issue
1, pp.23-27.

[40]

AOAC International (2012), AOAC® Guidelines for Single Laboratory
Validation of Chemical Methods for Dietary Supplements and Botanicals.

[41]

Battu Prasanna Reddy, Reddy MS (2009), RP-HPLC Method for
Simultaneous Estimation of Paracetamol and Ibuprofen inTablets, Asian J.
Research Chem, 2 (1): Jan.-March, pp.70-72.

[42]

Behera Chinmaya C., Joshi Vishal, Pillai Sujit, Validated Gopkumar P.
(April - June, 2014), Spectrophotometric methods for estimation of
telmisartan and hydrochlorothiazide in combined tablet dosage form,
RRJPA, Volume 3, Issue 2.

[43]

Bouromandnasr Arash, Naik L.Saida (2014), Absorption Correction Method
for the Simultaneous Estimation of Amlodipine Besylate, Valsartan and
Hydrochlorothiazide in Bulk and in Combined Tablet Dosage Form,

Derivative

spectrophotometric determination of acetaminophen by formation of [Fe(II)(2,2’-bipyridyl)3]2+, Che Anal, Vol 50, pp. 475.

142



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status