ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI KHẮC TÙNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC
TẠI SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI KHẮC TÙNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC
TẠI SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH & XÃ HỘI
TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Thái Quốc
THÁI NGUYÊN - 2019
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu................................................................. 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 4
4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 5
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC.................................................... 6
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ công chức ...........................
6
1.1.1. Cán bộ, công chức hành chính Nhà nước ............................................... 6
1.1.2. Chất lượng và các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức Sở LĐTB&XH................................................................................. 9
1.1.3. Nội dung nâng cao chất lượng cán bộ công chức ................................. 20
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng cán bộ công chức
tại Sở LĐTB&XH ........................................................................................... 26
1.2. Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ công chức...................... 32
1.2.1. Kinh nghiệm tại một số cơ quan hành chính nhà nước ........................ 32
1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn ...................... 35
3.3.1. Công tác quy hoạch ............................................................................... 71
3.3.2. Công tác tuyển dụng.............................................................................. 73
3.3.4. Công tác sử dụng và đánh giá cán bộ, công chức ................................. 77
3.3.5. Công tác điều động, luân chuyển cán bộ, công chức ............................ 80
5
3.3.6. Công tác đãi ngộ khen thưởng .............................................................. 82
3.4. Đánh giá khảo sát của đội ngũ cán bộ, công chức đối với công việc
và chế độ chính sách cán bộ, công chức ......................................................... 83
3.4.1. Khái quát mẫu điều tra khảo sát ............................................................ 83
3.4.2. Đánh giá sự hài lòng của cán bộ, công chức Sở đối với công việc ...... 84
3.4.3. Kết quả khảo sát của cán bộ công chức nếu được được đào tạo, bồi
dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị và quản lý nhà nước .......
88
3.4.4. Kết quả khảo sát của cán bộ, công chức về mô hình đào tạo,
tập huấn .......................................................................................................... 89
3.4.5. Kết quả khảo sát của cán bộ công chức về mức độ tác động của
đào tạo kiến thức quản lý nhà nước ................................................................ 90
3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức thuộc Sở LĐTB&XH Bắc Kạn...................................................... 92
3.5.1. Nhân tố khách quan............................................................................... 92
3.5.2. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 94
3.6. Đánh giá chung về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
thuộc Sở LĐTB&XH Bắc Kạn ....................................................................... 97
3.6.1. Những mặt mạnh ................................................................................... 97
3.6.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 98
3.6.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế .............................................. 99
Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,
4.3.2. Kiến nghị đối với UBND tỉnh Bắc Kạn .............................................. 119
KẾT LUẬN .................................................................................................. 121
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 123
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 125
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
CBCC
Cán bộ, công chức
CNXH
Chủ nghĩa xã hội
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn
LĐTB&XH
Lao động thương binh và xã hội
MTQG
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Ý nghĩa của điểm số bình quân ...................................................... 41
Bảng 3.1. Kết quả công tác giải quyết việc làm giai đoạn 2015-2017 ........... 55
Bảng 3.2. Số lượng, cơ cấu giới tính và độ tuổi của cán bộ, công chức tại
Sở Lao động Thương binh và Xã hội Bắc Kạn ............................ 63
Bảng 3.3. Trình độ chuyên môn của CBCC tại Sở LĐTB&XH giai đoạn
2015-2017 ..................................................................................... 65
Bảng 3.4. Trình độ tin học, ngoại ngữ và quản lý nhà nước của CBCC tại
Sở Lao động - TB và Xã hội Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017...........
67
Bảng 3.5. Trình độ chính trị của cán bộ, công chức Sở Lao động-TBXH ..... 69
Bảng 3.6. Kết quả quy hoạch cán bộ công chức tại Sở LĐTB&XH tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2015-2017 ...................................................... 71
Bảng 3.7. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2015 2017............................................................................................... 76
Bảng 3.8: Phân loại cán bộ công chức tại Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn ....... 80
Bảng 3.9: Kết quả điều động, luân chuyển CBCC tại Sở LĐTB&XH tỉnh
Bắc Kạn giai đoạn 2015 - 2017 .................................................... 81
Bảng 3.10: Kết quả khen thưởng tại Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn giai
đoạn 2015-2017 ............................................................................ 82
Bảng 3.11. Thống kê mẫu điều tra, khảo sát CBCC Sở Lao động - TB và
Xã hội Bắc Kạn ............................................................................. 84
Bảng 3.12. Điểm trung bình về sự hài lòng của cán bộ, công chức Sở đối
với công việc ................................................................................. 85
nhân dân đã đặt ra trong thời kỳ mới. Tuy nhiên, đứng trước những thách thức
của kinh tế thị trường, một bộ phận không nhỏ cán bộ công chức đã bộc lộ
những hạn chế, yếu kém cả về năng lực chuyên môn và ý thức chính trị. Thực
tế không ít công chức trong các cơ quan làm việc thiếu tích cực. Điều đó thể
hiện ở chỗ: nhiều công chức bảo thủ trong cách nghĩ, cách làm, thiếu sự năng
động, sáng tạo và đổi mới, cách làm việc quan liêu, hành chính hoá, không
thạo việc, tác phong chậm chạp, rườm rà, thái độ thờ ơ, thiếu trách nhiệm dẫn
đến sự trì trệ về phương thức hoạt động trong các cơ quan nhà nước.
Công tác cán bộ và quản lý cán bộ hiện nay đã có nhiều thay đổi, Cùng
với đánh giá cán bộ đúng, việc bố trí, sử dụng cán bộ đúng việc, bổ nhiệm
đúng người, đúng thời điểm có ý nghĩa rất lớn trong khâu then chốt của nhiệm
vụ then chốt hiện nay. Việc đề bạt, bố trí và sử dụng cán bộ phải tuân theo
một quy trình khoa học, thống nhất giữa các khâu từ phát hiện, tạo nguồn,
tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng đến đề bạt, bố trí và sử dụng cán bộ; phải xây
dựng thành một tiêu chí cụ thể, rõ ràng, phải đáp ứng được yêu cầu công việc
được giao. Một nhiệm vụ rất quan trọng hiện nay là cần thực hiện tốt những
quy định của Trung ương ban hành về công tác cán bộ kể từ Đại hội XII đến
nay. Đây là bước tiến lớn, đột phá, khắc phục phần lớn những hạn chế, yếu
kém tồn tại từ trước tới nay trong công tác cán bộ, tạo bộ khung định hướng
2
có tính chất quy chuẩn cho từng khâu, vừa là công cụ để cấp ủy, tổ chức đảng,
cơ quan, đơn vị áp dụng, lựa chọn những nhân tố xuất sắc, đủ tâm, tài hoàn
thành tốt nhiệm vụ được giao.
Xác định nâng cao chất lượng cán bộ công chức trong cơ quan là
nhiệm vụ trọng tâm quyết định sự phát triển của mọi nền kinh tế. Cũng chính
vì thấu hiểu được quy luật tất yếu này, và cũng không để tụt hậu xa với trình
độ chung đó, thời gian qua Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn không ngừng đưa ra
cao năng lực thực thi công vụ.
PGS.TS. Lê Chi Mai (2014) với đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ:
“Lý thuyết về khung năng lực và vận dụng vào xây dựng năng lực thực thi
công vụ ở Việt Nam” [12], phân tích các yếu tố cấu thành năng lực, gồm kiến
thức, kỹ năng, thái độ. Những yếu tố này tạo nên khung năng lực của công
chức hành chính nhà nước, gồm: năng lực chung, năng lực chuyên môn và
năng lực quản lý. Đây cũng chính là năng lực của công chức mà tại Thông tư
05/2013/TTBNV khi quy định về khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức.
PGS.TS. Lê Quân (2015), nghiên cứu về khung năng lực của lãnh đạo
hành chính vùng Tây Bắc Việt Nam, trong bài: Nghiên cứu khung năng lực
vào phát triển năng lực lãnh đạo, quản lý khu vực hành chính công vùng Tây
Bắc [13], tác giả đã đưa ra khung năng lực lãnh đạo hành chính của một số
nước trên thế giới, sau đó đưa ra khung năng lực lãnh đạo, quản lý khu vực
hành chính công vùng Tây Bắc, gồm: Năng lực chung, năng lực chuyên môn,
năng lực am hiểu thực tiễn, năng lực lãnh đạo điều hành và năng lực quản lý
bản thân. Những tiêu chí đánh giá năng lực mà tác giả đưa ra được dựa trên
những căn cứ khoa học làm cho dễ dàng đo mức độ năng lực của những đối
tượng này.
Các tài liệu, sách và nghiên cứu trên hiện đã và đang phản ánh vấn đề
nâng cao chất lượng cán bộ công chức chung, trong nền kinh tế quốc dân,
hiện nay nghiên cứu về Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn chưa có nghiên cứu cụ thể.
Chính vì vậy việc nghiên cứu luận văn là rất cấp bách và có ý nghĩa thực tiễn
sâu sắc.
4
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
4.1. Đóng góp về lý luận
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luận
trong nâng cao chất lượng cán bộ công chức nói chung và của Sở LĐTB&XH
tỉnh Bắc Kạn nói riêng. Các vấn đề liên quan đến lý thuyết về chất lượng cán
bộ, công chức đã được hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học.
4.2. Đóng góp về thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại
Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn và đáp ứng các yêu cầu đổi mới trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế.
Kết quả luận văn cũng có thể là tài liệu tham khảo cho Sở LĐTB&XH
tỉnh Bắc Kạn và các cơ quan có trách nhiệm liên quan xem xét trong việc đưa
ra các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức trong thời gian tới.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được kết cấu thành bốn chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ,
công chức
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại Sở
LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, công chức tại
Sở LĐTB&XH tỉnh Bắc Kạn.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cán bộ công chức
thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật” [15]
b. Yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước
Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia. Tôn trọng
nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe
ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân. Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối,
chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Thực hiện đúng,
đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
giao.
Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế
của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành
vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong
cơ quan, tổ chức, đơn vị. Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài
sản nhà nước được giao.
Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định
đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết
định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có
văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm
về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra
quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
quyết định của mình. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp
luật.
Cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài
việc thực hiện tốt các yêu cầu trên còn phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về
kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
tiện pháp lý để họ hoàn thành bổn phận công vụ của công chức do mình đảm
9
nhiệm. Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: "Những người trong các công sở đều có
nhiều hoặc ít quyền hành. Nếu không giữ đúng Cần, Kiệm, Liêm, Chính thì
dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân". Để trở thành công bộc của
nhân dân cán bộ Sở LĐTB&XH phải quán triệt quan điểm khi phục vụ phải
tôn trọng pháp luật, tận tụy phục vụ nhân dân. Thực hiện nguyên tắc bình
đẳng trước pháp luật, cán bộ Sở LĐTB&XH cần phải có lương tâm trong
sáng, chí công vô tư, có trình độ chuyên môn. Kỹ năng quản lý hành chính và
phương pháp công tác để thực thi công vụ, tạo được sự tín nhiệm với nhân
dân. Điều đó đòi hỏi người cán bộ Sở LĐTB&XH phải thường xuyên rèn
luyện phẩm chất đạo đức, học tập nâng cao trình độ chuyên môn mới trở
thành công bộc của nhân dân.
Do vậy, cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH có vị trí vai trò rất quan
trọng trong bộ máy cơ quan nhà nước. Để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước
trong sự nghiệp đổi mới đòi hỏi cán bộ Sở LĐTB&XH phải thành thạo về
chuyên môn, tinh thông nghiệp vụ mà còn phải có phẩm chất đạo đức và lối
sống lành mạnh, liêm, chính. Điều đó đặt ra yêu cầu cán bộ, công chức Sở
LĐTB&XH phải thường xuyên rèn luyện đạo đức và lối sống, học tập nâng
cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để khi thi hành công vụ phải “Chủ động,
trách nhiệm, công tâm, hiệu quả”. [17]
1.1.2. Chất lượng và các tiêu chí đánh gia chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức Sở LĐTB&XH
1.1.2.1. Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH trước hết cần
được hiểu đó chính là chất lượng lao động của cán bộ, công chức - một loại
lao động có tính chất đặc thù riêng xuất phát từ vị trí vai trò của chính đội ngũ
Để nâng cao chất lượng của đội ngũ CBCC, cần phải giải quyết tốt mối
quan hệ giữa chất lượng với số lượng CBCC. Chỉ khi nào hai mặt này quan hệ
hài hòa với nhau thì mới tạo nên sức mạnh đồng bộ của cả đội ngũ. Trong
thực tế chúng ta cần phải chống hai khuynh hướng, khuynh hướng thứ nhất
là chạy theo số lượng, ít chú trọng đến chất lượng dẫn đến cán bộ nhiều về số
11
lượng nhưng hoạt động không hiệu quả. Khuynh hướng thứ hai, cầu toàn về
chất lượng nhưng không quan tâm đến số lượng. Khuynh hướng này là một
nguyên nhân quan trọng làm cho tuổi đời bình quân của đội ngũ CBCC ngày
càng cao, hẫng hụt về thế hệ.
Trong giai đoạn hiện nay thì cần hơn hết là phải coi trọng chất lượng
của CBCC trên cơ sở bảo đảm số lượng hợp lý.
Từ những đặc điểm trên chúng tôi cho rằng: Chất lượng đội ngũ CBCC
Sở LĐTB&XH là một hệ thống những phẩm chất, giá trị được kết cấu như
một chỉnh thể toàn diện được thể hiện qua phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
sống, trình độ năng lực, khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mỗi CBCC và cơ
cấu, số lượng, độ tuổi, thành phần của cả đội ngũ CBCC Sở LĐTB&XH. [17]
1.1.2.2. Đặc thù của cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH
- Tính nghề nghiệp: thể hiện ở việc Sở LĐTB&XH thường xuyên thực
hiện công vụ theo nghiệp vụ chuyên môn mà công chức đó đảm nhiệm. Đội
ngũ công chức này có chức năng thực thi pháp luật và thi hành công vụ nhằm
phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội. Đây là hạt nhân cơ bản của nền công
vụ, là chủ thể thực sự tiến hành các công vụ cụ thể và cũng chính là yếu tố
đảm bảo cho nền công vụ hoạt động, vận hành có hiệu lực, hiệu quả.
- Tính pháp lý: công chức thực hiện công vụ theo một quy trình công tác
đã được pháp luật xác định và họ không có quyền thay đổi nếu không được
pháp luật cho phép. Sở LĐTB&XH là những người được tuyển dụng trên cơ
Đảng, Nhà nước vào ngành, lĩnh vực mà đơn vị được phân công phụ trách
hoặc công tác. Nhận thức và vận dụng đúng đắn chủ trương, nghị quyết của
cấp uỷ, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào nhiệm vụ lĩnh vực được phân
công; ý thức trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao. Đấu tranh bảo
vệ cương lĩnh, điều lệ, quan điểm; đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước
đặc biệt là chính sách.
Có ý thức học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn,
nghiệp vụ. Có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của
13
Đảng, chính sách và pháp luật của nhà nước để có thể nhận biết đầy đủ về
quan điểm đường lối của đảng, chính sách của nhà nước để vận dụng vào thực
tiễn công tác hoặc là để chuyển tải các thông tin đến mọi người dân một cách
chính xác và kịp thời.
Trung thành với Tổ quốc, với Đảng; tích cực tham gia sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trước hết là việc cải cách và hiện đại hoá
ngành, lĩnh vực được phân công quản lý.
Có lý lịch rõ ràng, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tư tưởng đổi mới,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm cá nhân; không có biểu hiện tiêu
cực, sách nhiễu, cửa quyền, tham ô, tham nhũng, lãng phí.
- Về đạo đức và lối sống
Trước hết phải biết tôn trọng nhân dân. Nêu cao tinh thần trách nhiệm
phục vụ nhân dân, cần phải giải thích, hướng dẫn tận tình, chu đáo về chính
sách chế độ để dân hiểu biết chấp hành. Cán bộ, công chức Sở LĐTB&XH
phải luôn tâm niệm rằng: việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì hại
đến dân ta phải hết sức tránh.
Có tình yêu thương con người, sống có nghĩa, có tình: Lòng yêu nước
nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức gắn kết cá nhân
chấp hành các quy định thực hiện công tác phòng chống ma tuý. Giữ gìn sự
đoàn kết thống nhất trong cơ quan, đơn vị. Có ý thức chấp hành các quy định
của Đảng và Nhà nước của ngành trong việc để vợ (chồng), con, người thân
lợi dụng chức vụ của mình để thu vén cá nhân nhằm trục lợi bất chính. Có
tinh thần đoàn kết nội bộ; gương mẫu chấp hành các chủ trương, đường lối
của Đảng, pháp luật của nhà nước, quy định của cơ quan và nơi cư trú.
Chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ và quy chế dân chủ cơ sở
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.
Luôn có ý thức Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư là phẩm chất
đạo đức cơ bản của người cán bộ vì nó gắn liền với hoạt động hàng ngày của
mỗi người và có quan hệ mật thiết với phẩm chất “Trung với nước, hiếu với
dân”. Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư theo tư tưởng Hồ Chí Minh là: