Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học bách khoa hà nội
----------------------------------------
Luận văn thạc sĩ khoa học
PHÂN LậP Và TUYểN ChọN VI SINH VậT
ứng dụng trong xử lý nước thải
nhà máy chế biến dứa
Ngành: Công nghệ sinh học
Mã số:
Nguyễn thị hoà
Người hướng dẫn khoa học: TS. Tăng Thị chính
Hà nội 2006
MỤC LỤC
Trang
CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................... iii
MỞ ĐẦU………………… ................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................. 3
1.1. CÂY DỨA, TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DỨA .................... 3
1.1.1. Nguồn gốc, đặc điểm sinh lý và giá trị dinh dưỡng của cây dứa .............. 3
1.1.2. Tình hình trồng và chế biến dứa trên thế giới và trong nước .................... 5
2.2.4. Phương pháp chọn chủng vi sinh vật ........................................................ 30
2.2.5. Phương pháp xác định các đặc điểm sinh lý sinh hoá của các chủng
vi sinh vật ............................................................................................................. 31
2.2.5.1. Phương pháp xác định các đặc điểm hình thái, sinh lý, sinh hoá
của các chủng vi khuẩn ........................................................................................ 31
2.2.5.1. Phương pháp xác định các đặc điểm hình thái, sinh lý sinh hoá
của các chủng nấm men ...................................................................................... 32
2.2.6. Phương pháp thử nhiệt độ, pH, nguồn C, nguồn N ................................... 36
2.2.7. Phương pháp xác định enzym ngoại bào (xenluloza, amylaza…)
bằng phương pháp khuếch tán trên thạch ............................................................ 38
2.2.8. Phương pháp xác định các chỉ tiêu hoá lý ................................................ 38
2.2.9. Phương pháp xác định nitơ tổng số ..........................................................38
2.2.10. Phương pháp xác định photpho tổng số .................................................. 39
2.2.11. Phương pháp xác định SV30 (solid value 30) ......................................... 40
2.3. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG LÀM SẠCH NƯỚC THẢI CỦA CÁC
CHỦNG VI SINH VẬT TUYỂN CHỌN ........................................................... 40
2.3.1. Đánh giá khả năng làm sạch nước thải của từng chủng vi sinh vật
riêng biệt .............................................................................................................. 40
2.3.2. Đánh giá khả năng làm sạch nước thải của hỗn hợp các chủng vi
sinh vật tuyển chọn ở các giá trị COD nước thải khác nhau ............................... 41
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 42
3.1. ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI DỨA
CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM ĐỒNG GIAO TRƯỚC KHI XỬ LÝ.............. 42
3.1.1. Các chỉ tiêu hoá lý ..................................................................................... 42
3.1.2. Đánh giá khu hệ vi sinh trong môi trường nước thải dứa ......................... 42
3.2. PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI SINH VẬT ........................................ 43
3.3. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁC CHỦNG VI SINH VẬT
TUYỂN CHỌN .................................................................................................... 44
PHỤ LỤC I .......................................................................................................... 84
PHỤ LỤC II ......................................................................................................... 87
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần hoá học trong nước ép quả dứa ....................................... 4
Bảng 1.2. Các nhà máy chế biến dứa và rau quả ở Việt Nam hiện nay .............. 6
Bảng 3.1. Đánh giá khu hệ vi sinh vật có trong môi trường nước thải dứa ........ 43
Bảng 3.2. Đặc điểm sinh học của các chủng nấm men tuyển chọn ..................... 46
Bảng 3.3. Khả năng lên men các loại đường của các chủng NM tuyển
chọn ...................................................................................................................... 48
Bảng 3.4. Khả năng đồng hoá nguồn cacbon của các chủng nấm men .............. 50
Bảng 3.5. Đặc điểm hình thái của các chủng VK tuyển chọn ............................. 51
Bảng 3.6. Đặc điểm sinh lý-sinh hóa của các chủng VK .................................... 53
Bảng 3.7. Khả năng sử dụng đường của các chủng VK tuyển chọn ................... 54
Bảng 3.8. Mật độ tế bào (OD) của các chủng nấm men tuyển chọn ở các
pH khác nhau ....................................................................................................... 57
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của pH ban đầu lên sinh trưởng của các chủng VK ......... 60
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của nguồn cacbon lên sinh trưởng của các chủng
VK ........................................................................................................................ 62
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của nguồn cacbon đến khả năng sinh tổng hợp
xenlulaza của các chủng VK đã tuyển chọn ........................................................ 63
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của nguồn cacbon đến khả năng sinh tổng hợp
enzym thuỷ phân CMC-Na .................................................................................. 63
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của nguồn cacbon đến khả năng sinh tổng hợp
amylaza của các chủng VK đã tuyển chọn .......................................................... 64
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến khả năng sinh trưởng của các
chủng VK ............................................................................................................. 65
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến khả năng sinh tổng hợp
xenlulaza của các chủng VK đã tuyển chọn ........................................................ 66
Hình 3.12. Hoạt tính amylaza của các chủng VK nuôi trên môi trường
tinh bột ................................................................................................................. 64
Hình 3.13. Hoạt tính CMC-Na của chủng DIII6 nuôi trên các nguồn nitơ
khác nhau ............................................................................................................. 67
Hình 3.14. Nước thải sau khi xử lý với thể tích 200ml/bình ............................. 70
Hình 3.15. Dịch nước thải sau khi xử lý với dung tích 2500ml/bình .................. 74
TÓM TẮT
Quá trình chế biến dứa thường tạo ra một khối lượng lớn chất thải rắn và
chất thải lỏng, do vậy cần phải xử lý trước khi thải ra môi trường ttự nhiên. Nước
thải của quá trình chế biến dứa chứa hàm lượng chất hữu cơ cao trong đó chủ
yếu là đường, axit hữu cơ và xenluloza. Những hợp chất này là nguyên nhân gây
ô nhiễm môi trường nếu không được xử lý hợp lý. Dựa vào khả năng phân huỷ
mạnh các hợp chất hữu cơ của vi sinh vật, chúng tôi đã phân lập và tuyển chọn
được 2 chủng vi khuẩn (DII17 và DIII6) có khả năng phân huỷ xenluloza và hai
chủng nấm men (H5, H7) có khả năng sử dụng đường và axit hữu cơ có trong
môi trường nước thải dứa.
Để đánh giá khả năng làm sạch nước thải trong quy mô phòng thí nghiệm.
Thí nghiệm được tiến hành ở thể tích 200 ml với pH ban đầu 4,2 và COD 1533
mg/l, bổ xung các chủng vi sinh vật tuyển chọn, xử lý trong điều kiện nhiệt độ
300C, lắc 220 vòng/phút. Sau 72 giờ xử lý, COD của nước thải đã giảm được
94%. Trong khí đó trong mẫu đối chứng COD chỉ giảm được 37%.
Kết quả thí nghiệm sử dụng bùn hoạt tính có chứa vi sinh vật tuyển chọn để
xử lý nước thải dứa ở các giá trị COD khác nhau cho thấy ở nồng độ COD từ
1670 đến 2520 khả năng xử lý của các chủng vi sinh vật là tốt nhất. Thí nghiệm
tiếp tục được tiến hành ở thể tích 20 lit/mẻ, sau 72 giờ xử lý COD của nước thải
dứa đã giảm xuống còn khoảng 100 mg/lit, pH của nước thải sau quá trình xử lý
tăng từ 3,85 lên 8,50, Như vậy, các chủng vi sinh vật đã tuyển chọn có thể sử
dụng để xử lý nước thải của quá trình chế biến dứa.
MỞ ĐẦU
Cùng với sự tiến bộ vượt bậc về khoa học kỹ thuật của thế giới, đời sống
của con người ngày càng được cải thiện và nhu cầu của con người về vật chất
và tinh thần ngày càng tăng cao. Bên cạnh sự phát triển chóng mặt của các
ngành công nghệ viễn thông, tin học... thì ngành công nghệ chế biến thực
phẩm cũng phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu của cuộc sống. Tuy nhiên
bên cạnh những thành tựu đạt được như sản lượng tăng, số lượng mặt hàng
ngày càng phong phú, chất lượng hàng hóa ngày một cải thiện thì một vấn đề
bức xúc đó là xử lý nước thải từ các nhà máy chế biến thực phẩm.
Khác với các ngành công nghiệp khác đặc thù của nước thải của các nhà
máy chế biến thực phẩm có hàm lượng chất hữu cơ cao. Nếu thải trực tiếp ra
môi trường không qua xử lý sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường và ảnh
hưởng tới sức khoẻ của cộng đồng.
Cũng như các nhà máy chế biến thực phẩm khác, nước thải của các nhà
máy chế biến đồ hộp rau quả có hàm lượng chất hữu cơ rất cao như các loại
đường đơn, axit hữu cơ, protein, xenluloza, …, đây là nguồn dinh dưỡng thích
hợp cho nhiều loại vi sinh vật phát triển.
Sự phát triển của các loài vi sinh vật trong môi trường nước thải không
có sự kiểm soát của con người thường diễn ra trong điều kiện thiếu khí, nên
chúng thường sinh ra các sản phẩm trung gian như: SH2, CH4, NH4+… là
những hợp chất độc hại cho môi trường sống. Do vậy, nước thải thực phẩm
cần phải được xử lý trước khi thải ra môi trường tự nhiên. Có nhiều phương
pháp xử lý nước thải khác nhau như: phương pháp cơ học, hoá lý, hoá học và
sinh học. Tuy nhiên, đối với nước thải thực phẩm thì phương pháp sinh học là
có hiệu quả hơn cả, các vi sinh vật phân hủy rất nhanh các hợp chất hữu cơ,
Luận văn thạc sỹ
Nguyễn Thị Hoà
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CÂY DỨA, TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN DỨA
1.1.1. Nguồn gốc, đặc điểm sinh lý và giá trị dinh dưỡng của cây dứa
Dứa (có tên khoa học là Ananas comosus) có xuất xứ từ phía Nam
châu Mỹ và được đưa vào trồng từ rất lâu đời ở Colombia. Hiện nay dứa được
trồng ở hơn 70 nước trên thế giới nhưng chủ yếu tập trung ở châu Á.
Dứa là cây thân bụi, thảo mộc, cây cao khoảng 0,75 – 1,5 m, bụi rộng
khoảng 0,9 – 1,2 m, lá nhỏ, dài, cứng và có gai ở rìa lá [44].
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều giống dứa nhưng có thể chia thành
bốn nhóm chính [44]:
- Smooth Cayenne
-
Red Spanish
-
Queen
-
Abacaxi
Dứa smooth cayenne hay gọi tắt là cayenne là giống dứa được trồng
nhiều nhất để phục vụ cho ngành chế biến dứa đồ hộp. Dứa cayenne trái to
0,4 -0,6
Đường (%)
8 – 15
Vitamin A(mg%)
0,06
Protein (%)
0,25 – 0,5
Vitamin B1(mg%)
0,09
Xenluloza (%)
0,4 - 0,8
Vitamin B2(mg%)
0,04
Vitamin C (mg%)
24 – 26
B1, vitamin C, chất tro chủ yếu K, Mg, Ca). Ngoài ra trong vỏ, lá, lõi quả dứa
còn chứa rất nhiều enzym Bromelin rất tốt cho việc tiêu hoá [18].
Luận văn thạc sỹ
Nguyễn Thị Hoà
5
1.1.2. Tình hình trồng và chế biến dứa trên thế giới và trong nước
Lịch sử phát triển của cây dứa cho thấy sau 100 năm kể từ khi dứa trở
thành hàng hoá xuất khẩu đến nay dứa là một trong những loại hoa quả đứng
đầu về kim ngạch buôn bán thế giới. Ngày nay, ở các nước vùng nhiệt đới dứa
đứng vị trí thứ ba về mặt xuất khẩu hoa quả sau chuối và quả có múi. Theo
thống kê của tổ chức nông lương thế giới (FAO), nếu những năm năm mươi
của thế kỷ trước sản lượng dứa trên thế giới là 1.500.000 tấn thì đến năm
2001 sản lượng dứa trên thế giới đã đạt gần 14 triệu tấn/năm. Những nước sản
xuất dứa chính là Thái Lan 2.311.332 tấn/năm, Philipin 1.520.715 tấn/năm,
Brazil 1.505.493tấn/năm, Trung Quốc 1.181.169 tấn/năm, Ấn Độ 1.535.000
tấn/năm, Nigeria 800.000 tấn/năm… [44].
Ngành công nghiệp dứa bắt đầu hình thành từ năm 1924. Hiện nay trên
thị trường thế giới, dứa được tiêu thụ chủ yếu dưới dạng các sản phẩm dứa đã
chế biến. Năm 1973 tổng sản lượng dứa quả ước tính là 4.000.000 tấn, trong
đó 2.200.000 tấn dứa dùng để chế biến. Lượng dứa đóng hộp tăng gấp hai lần
từ năm 1983 đến 1992. Các nước châu Á đã trở thành các nước cung cấp dứa
chính cho thế giới chiếm 69 – 85% thị phần, trong khi đó các nước Châu Phi
chỉ chiếm từ 10 – 25%. Dẫn đầu thế giới là Thái Lan với 315.000 tấn dứa chế
biến, tiếp đó làm Philipin 209.000 tấn Indonesia 95.000 tấn, Kenya 84.000 tấn
và Malaysia 44.000 tấn [44].
Trong những năm gần đây, nền sản xuất nông nghiệp Việt Nam đã đạt
Nước dứa Dứa bảo
cô đặc
quản lạnh
(tấn/năm) (tấn/năm)
1
Cty XNK rau quả Hà Nội
3.000
2
Cty cổ phần Hưng Yên
3.000
3
Cty XNK Bắc Giang
3.000
4
Nhà máy chế biến hoa quả Bắc Giang
4.000
5
2.000
4.000
3.000
10 Cty TPXK Tân Bình- TP HCM
10.000
11 Cty rau quả Tiền Giang
3.000
5.000
5.000
12 Cty TPXK Kiên Giang
3.000
5.000
5.000
42.000
26.000
20.000
Cô đặc
Nước dứa đục cô đặc
Bể chứa nước thải
Hình 1.1. Quy trình công nghệ chế biến dứa có sử dụng enzym “nguồn Bộ
Công Nghiệp 2001” [24]
Luận văn thạc sỹ
Nguyễn Thị Hoà
8
1.1.3. Thành phần của nước thải dứa và ảnh hưởng của nước thải dứa tới
môi trường
Trong quá trình sản xuất, nước đóng một vai trò vô cùng quan trọng, là
một trong những yếu tố không thể thiếu, nước dùng để rửa nguyên liệu, để
pha chế, để rửa thiết bị, để thanh trùng, …. Trong quá trình đó chỉ có một
phần nước được tái sử dụng và một phần lớn phải thải bỏ.
Như chúng ta đã biết quả dứa có chứa thành phần dinh dưỡng cao trong
đó chủ yếu là các chất hữu cơ có khả năng hoà tan mạnh trong nước như:
Đường, các axit hữu cơ, các vitamin, các chất khoáng đa lượng và vi lượng …
Trong quá trình chế biến các hợp chất này tan vào nước rửa nguyên liệu, nước
rửa thiết bị. Do đó nước thải của nhà máy chế biến dứa có hàm lượng các chất
hữu cơ cao. Trong đó chứa chủ yếu là các loại đường, axit hữu cơ, vitamin tan
trong nước và một số chất khác …. Đây chính là nguồn dinh dưỡng tốt cho
các loài vi sinh vật phát triển. Nếu nước thải này không được xử lý trước khi
thải ra môi trường sẽ gây ra rất nhiều tác động xấu:
- Nếu thải thẳng vào nguồn nước, quá trình phân hủy sinh học sẽ làm
nồng độ chất thải thấp. Quá trình sản xuất nông nghiệp, nước thải thường thực
híện quá trình tự làm sạch. Tuy nhiên nhiều vùng do lạm dụng phân bón hóa
học, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và nguồn phân chuồng không qua ủ làm cho
nguồn nước bị ô nhiễm và khó xử lý.
Nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp có thể chia thành tám
loại tiêu biểu với mức độ độc hại và khó xử lý giảm dần: Công nghiệp hóa
chất, công nghiệp hóa lọc dầu, công nghiệp hóa sinh và dược phẩm, công
nghiệp giấy, lò giết mổ và chế biến thịt gia súc, công nghiệp chế biến sữa,
công nghiệp sản xuất bia và nước giải khát không cồn, công nghiệp sản xuất
đường, công nghiệp chế biến rau quả đóng hộp.
Nguồn nước thải công nghiệp thường đồng nhất hơn nước thải sinh
hoạt nhưng lại chứa nhiều chất thải nguy hại cho môi trường như các hóa chất
độc hại (kim loại nặng: Pb, Hg, Cr, Cd…), các chất hữu cơ khó phân hủy sinh
học (phenol, các chất hoạt động bề mặt…).
Luận văn thạc sỹ
Nguyễn Thị Hoà
10
Riêng đối với ngành công nghiệp thực phẩm, thành phần nước thải chủ
yếu là các hợp chất hữu cơ như: protein, lipit, tinh bột, đường, xenluloza, axit
hữu cơ… đây chủ yếu là các hợp chất hữu cơ dễ phân giải, chúng là nguồn
dinh dưỡng của các loài vi sinh vật. Dựa vào khả năng phân huỷ rất nhanh các
hợp chất hữu cơ của các loài vi sinh vật, các nhà khoa học đã áp dụng phương
pháp xử lý sinh học để xử lý nước thải của các nhà máy chế biến thực phẩm.
1.2.2. Các phương pháp xử lý nước thải [ 13,18,42,43]
Nước thải thường chứa rất nhiều tạp chất có bản chất khác nhau. Tùy
thuộc vào đặc tính của nước thải và yêu cầu làm sạch nước thải để lựa chọn
Phương pháp hoá lý
Phương pháp hóa lý để xử lý nước thải công nghiệp được dựa trên cơ sở
ứng dụng các quá trình: Keo tụ, hấp phụ, trao đổi ion, thẩm thấu ngược, tuyển
nổi, trích ly, chưng bay hơi.
Phương pháp sinh học
Phương pháp phổ biến và kinh tế nhất để xử lý nước thải chứa hàm
lượng chất hữu cơ cao là phương pháp sinh học. Các quá trình xử lý sinh
học sử dụng để phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong nước thải có thể chia
thành hai loại chính: Quá trình hiếu khí và quá trình yếm khí. Trong các hệ
thống hiếu khí, các vi sinh vật oxi hoá các hợp chất hữu cơ và vô cơ. Còn
trong các hệ thống yếm khí không cần cung cấp oxy, vi sinh vật phân giải các
chất hữu cơ thông qua quá trình lên men [33].
Tuỳ theo hàm lượng chất hữu cơ có trong nước thải và các điều kiện
khác như: lưu lượng dòng thải, thành phần và tính chất nước thải, mặt bằng
xây dựng kinh phí cho phép, các điều kiện địa lý thuỷ văn, địa chất của nguồn
nước, nơi tiếp nhận nước thải, mức độ cần thiết xử lý nước thải mà có thể lựa
chọn các phương pháp khách nhau như: lên men yếm khí, xử lý hiếu khí bằng
lọc sinh học hoặc bùn hoạt tính [20].
Luận văn thạc sỹ
Nguyễn Thị Hoà
12
Trong thực tế người ta thường kết hợp cả hai phương pháp xử lý yếm
khí và hiếu khí trong một công nghệ xử lý nước thải. Các phương pháp yếm
khí được sử dụng chủ yếu trong quá trình xử lý nước thải công nghiệp có hàm
lượng chất hữu cơ cao (BOD5 = 1500 – 5000 mg/l), xử lý bùn, cặn, bã thải rắn
nhờ các vi khuẩn yếm khí phân huỷ các chất hữu cơ. Để thực hiện phương
13
oxy cho hồ. Độ sâu của hồ từ 0,5 – 1,5 m. Trong hồ nước thải được làm sạch
nhờ các quá trình tự nhiên bao gồm quang hợp của tảo và các quá trình oxy
hoá của vi khuẩn với tốc độ oxy hoá chậm, đòi hỏi thời gian lưu của nước thải
lớn (30-50 ngày, có khi lên tới 100 ngày) [18].
Loại hồ này thường sử dụng kết hợp với nuôi trồng thuỷ sản, chủ yếu là
cá. Hiệu suất xử lý nước thải đạt từ 65 – 70%. Tải trọng COD khoảng 100 –
300 kg/ha/ngày. Nhược điểm của hồ là không thể xử lý nước thải có hàm
lượng chất hữu cơ cao.
•
Hồ oxy hoá hiếu - yếm khí: Hồ còn có tên gọi là hồ hỗn hợp.
Đây là dạng phổ biến nhất, hồ có độ sâu từ 1,5 – 2,5 m. Trong hồ đồng thời
xảy ra ba quá trình:
- Oxy hoá các hợp chất hữu cơ ở lớp nước mặt, nơi có độ oxy hoà tan cao
do có sự khuếch tán bề mặt và một lượng nhỏ từ quang hợp của tảo.
- Quang hợp của tảo ở lớp nước phía trên nhờ năng lượng mặt trời.
- Phân huỷ yếm khí các chất hữu cơ tan và không tan dưới dạng huyền
phù và cặn lắng ở lớp nước sâu cũng như trong lớp bùn đáy.
Hồ có hiệu quả xử lý khá cao: 85 – 95%. Khu hệ vi sinh vật trong hồ
gồm các động vật nguyên sinh, vi khuẩn hiếu khí, vi khuẩn yếm khí và tảo.
Trong hồ chúng có quan hệ tương hỗ và đóng vai trò cơ bản đối với sự
chuyển hoá các chất gây ô nhiễm [18, 20, 21].
•
Hồ xử lý cấp 3: Là các hồ dùng để xử lý dòng thải có hàm lượng
hữu cơ được oxy hoá do cả hai quá trình hiếu khí và yếm khí. Thực chất của
quá trình lọc sinh học là nhờ hệ thống vi sinh vật hiếu khí và yếm khí phân
huỷ các chất hữu cơ có trong nước thải khi nước thải chảy qua lớp màng sinh
học này [18]
Luận văn thạc sỹ
Nguyễn Thị Hoà
15
So với hệ thống bùn hoạt hoá, lọc sinh học có ưu điểm là ít nhạy cảm
hơn đối với sự thay đổi tải trọng, tiêu tốn ít năng lượng hơn khi không có bộ
phận thông khí cưỡng bức, ưu điểm nữa của phương pháp lọc sinh học là
lượng bùn tạo ra ít. Thiết bị lọc có chiều cao lớn tiết kiệm được mặt bằng cần
thiết để xây dựng hệ thống xử lý. Tuy nhiên, hệ thống này đòi hỏi kinh phí
lớn, vận hành tương đối phức tạp và đặc biệt yêu cầu phải có khu hệ vi sinh
vật ổn định cho quá trình xử lý.
b. Bể Aeroten [18,19]
Bể Aeroten là hệ thống xử lý bằng cấp khí nhân tạo. Trong quá trình xử
lý, các vi sinh vật sinh trưởng, phát triển và tồn tại ở trạng thái huyền phù.
Quá trình xử lý nước thải được thực hiện trong bể oxy hoá có cấp khí. Việc
sục khí ở đây đảm bảo cho hai yêu cầu của quá trình:
- Đảm bảo độ oxy hoà tan cao, cung cấp đủ khí cho vi sinh vật sinh
trưởng và thực hiện quá trình oxy hoá các chất hữu cơ.
- Duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng trong nước xử lý, tạo ra
hỗn hợp huyền phù, giúp sinh vật tiếp xúc liên tục với các chất hữu
cơ hoà tan trong nước, thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí làm sạch
nước thải.
nguyên tố dinh dưỡng và các yếu tố khác [21]. Phương pháp này vận hành
đơn giản, ổn định, an toàn, chi phí xây dựng thấp. Do vậy, hiện nay nhiều nhà
máy chế biến thực phẩm ở Việt Nam đã áp dụng biện pháp này để xử lý nước
thải trước khi thải ra môi trường (hình 1.2).
Luận văn thạc sỹ
Nguyễn Thị Hoà