ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------
HOÀNG ANH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ VẠN HÒA, THÀNH PHỐ LÀO
CAI TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------
HOÀNG ANH
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ VẠN HÒA, THÀNH PHỐ LÀO
CAI TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ
ích và những kinh nghiệm quý báu.
Qua thời gian học tập tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, được
sự quan tâm của nhà trường toàn thể các thầy, cô giáo, đến nay em đã hoàn
thành đề tài nghiên cứu: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
thực hiện một số dự án tại xã Vạn Hòa, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai”.
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, Phòng đào tạo
cùng các thầy giáo, cô giáo người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn em và
đặc biệt là thầy giáo PGS.TS. Phan Đình Binh, người đã trực tiếp hướng dẫn,
giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn các lãnh đạo và cán bộ UBND thành phố
Lào Cai, UBND xã Vạn Hòa, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Lào Cai
đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Do thời gian, kinh nghiệm và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế
nên luận văn tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong được nhận những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy, cô giáo và
bạn bè để luận văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Lào Cai, ngày
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Hoàng Anh
3
1.3.2. Về diện tích đất nông nghiêp, đất ở bị thu hồi để phát triển các khu
công nghiệp, đô thị và các công trình công cộng.................................. 41
4
1.3.3. Về đời sống, lao động và việc làm của các hộ nông dân bị thu hồi đất ....
42
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......
45
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 45
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 45
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 45
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 45
2.2.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Vạn Hòa, thành
phố Lào Cai ........................................................................................... 45
2.2.2. Thực trạng công tác quản lý và sử dụng đất đai xã Vạn Hòa: .............. 45
2.2.3. Đánh giá thực hiện công tác bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
để thực hiện 02 dự án trên địa bàn xã Vạn Hòa.................................... 46
2.2.4. Ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng
mặt bằng đến sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất ............................. 46
2.2.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của chính sách bồi
thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn
xã
Vạn Hòa ................................................................................................. 47
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 47
2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp ...................... 47
2.3.2. Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu............................................... 48
2.3.3. Phân tích, so sánh và xử lý số liệu ........................................................ 48
3.3.1. Khái quát 02 dự án nghiên cứu trên địa bàn xã Vạn Hòa ..................... 58
3.3.2. Đánh giá công tác bồi thường dự án Khu tái định cư số 2 - xã Vạn
Hòa....... 59
3.3.3. Đánh giá công tác bồi thường dự án Phát triển đô thị loại vừa,
Tiểu dự án Thành phố Lào Cai, sử dụng vốn vay Ngân hàng thế
giới (WB) ............................................................................................ 64
3.3.4. Đánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thường, hỗ trợ
tại 2 dự án............................................................................................ 69
3.4. Đề xuất phương án giải quyết và rút ra những bài học kinh nghiệm
cho công tác bồi thường GPMB ......................................................... 72
3.4.1. Giải pháp về chính sách ....................................................................... 72
3.4.2. Giải pháp về tổ chức thực hiện ............................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................. 75
1. Kết luận ....................................................................................................... 75
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 76
6
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 76
7
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
7
HĐND
: Hội đồng nhân dân
8
HSĐC
: Hồ sơ địa chính
9
KDC
: Khu dân cư
10
NĐ
: Uỷ ban Nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
Hình 3.1:
Vị trí địa lý xã Vạn Hòa, Thành phố Lào Cai............................ 49
Bảng 3.1:
Hiện trạng sử dụng đất xã Vạn Hòa năm 2017.......................... 54
Bảng 3.2:
Tổng hợp các loại đất thu hồi của dự án ..................................... 59
Bảng 3.3:
Tổng hợp đơn giá bồi thường về đất ở ....................................... 60
Bảng 3.4:
Tổng hợp đơn giá giao đất ở tái định cư..................................... 61
Bảng 3.5:
Kết quả bồi thường về đất ở và đất nông nghiệp ........................ 62
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường đất
đai, giải phóng mặt bằng (GPMB), tái định cư (TĐC) là hiện tượng mà Nhà
nước phải đối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi.
Đây là một vấn đề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác động tới mọi mặt của đời
sống kinh tế - chính trị - xã hội.
Trong điều kiện quỹ đất ngày càng hạn hẹp, giá đất ngày càng cao, nhịp
độ phát triển ngày càng lớn thì nhu cầu GPMB càng trở nên cấp thiết và trở
thành một thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế, chính trị - xã hội trên
phạm vi vùng, quốc gia. Vấn đề bồi thường GPMB trở thành điều kiện tiên
quyết để thực hiện dự án phát triển, nếu không được xử lý tốt thì sẽ trở thành
vật cản của sự phát triển kinh tế - xã hội, bởi vậy đòi hỏi phải có sự quan tâm
đúng mức và giải quyết triệt để.
Ngày nay đất nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế, công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự
án đầu tư xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng, các dự án đều cần quỹ đất. Sự
phát triển đô thị, khu dân cư, an ninh quốc phòng, cơ sở sản xuất đều cần có
qũy đất. Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hiện nay được thực hiện
theo các quy định của nhà nước như: Luật Đất đai số 45/2013/QH13
ngày
29/11/2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số
30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
Vấn đề giải phóng mặt bằng kéo dài vẫn đang là vấn đề nổi cộm tại
nhiều địa phương, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất, đến người có đất bị
giải phóng mặt bằng ở thành phố Lào Cai (tỉnh Lào Cai) nói chung và tại xã
Vạn Hòa nói riêng, được sự phân công của khoa Quản lý đất đai, dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS. Phan Đình Binh, em đã lựa chọn nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường giải phóng mặt bằng một số dự
án trên địa bàn xã Vạn Hòa, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai”, nhằm điều
tra, tìm
3
hiểu thực trạng và tìm ra nguyên nhân gây cản trở, đồng thời đề xuất một số
giải pháp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng
mặt bằng, đáp ứng được yêu cầu cải cách hành chính của Nhà nước.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng công tác thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng
và tiến độ thực hiện 02 dự án (Dự án Khu tái định cư số 2 và dự án Phát triển
đô thị loại vừa - Tiểu dự án thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, sử dụng vốn vay
ngân hàng thế giới - WB) trên địa bàn xã Vạn Hòa, thành phố Lào Cai, tỉnh
Lào Cai.
- Phân tích tác động của việc thu hồi đất đến đời sống, việc làm, thu
nhập của người dân bị thu hồi đất tại xã Vạn Hòa, thành phố Lào Cai, tỉnh
Lào Cai.
- Rút ra những ưu điểm và vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại một số dự án trên địa bàn
xã Vạn Hòa.
- Đề xuất ý kiến, góp phần đẩy mạnh công tác bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ cho tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Thông qua quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài giúp nâng cao năng lực
1.1. Cơ sở lý luận của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
1.1.1. Đất đai
1.1.1.1. Khái niệm đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của một quốc gia, là điều
kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên Trái Đất.
Đất là vật thể thiên nhiên hình thành từ lâu đời do kết quả quá trình
hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố gồm: Đá, thực động vật, khí hậu, địa hình và
thời gian. Tất cả các loại đất đai trên Trái Đất được hình thành sau quá trình
biến đổi trong thiên nhiên, chất lượng đất đai phụ thuộc vào đã mẹ, khí hậu,
sinh vật sống trên và trong lòng đất [10].
Đất đai là lớp bề ngoài của Trái Đất, có khả năng cho sản phẩm cây
trồng để nuôi sống con người. Mọi hoạt động của con người gắn liền với
lớp bề mặt đó theo thời gian và không gian nhất định. Chất lượng của đất
đai phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất.
1.1.1.2. Đặc điểm của đất đai
Đất đai có vị trí cố định không thể di chuyển được, với một số lượng
lớn có hạn trên phạm vi toàn cầu, quốc gia và khu vực. Tính cố định không di
chuyển từ vị trí này sang vị trí khác của đất đai đồng thời quy định tính giới
hạn về quy mô và không gian gắn liền với môi trường mà đất đai chịu chi
phối (nguồn gốc hình thành, sinh thái với những tác động khác của thiên
nhiên). Vị trí của đất đai có ý nghĩa rất lớn về mặt kinh tế trong quá trình khai
thác và sử dụng đất đai.
Độ phì là một thuộc tính của đất đai và là yếu tố quyết định chất lượng
đái đai, là một đặc trưng về chất gắn liền với đất đai, thể hiện khả năng cung
cấp thức ăn, nước cho cây trồng trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
6
Khả năng phục hồi và tái tạo của đất đai chính là khả năng phục hồi và
1.1.2.2. Các trường hợp thu hồi đất
Theo Điều 38, Luật Đất đai năm 2003 [16] thì Nhà nước thu hồi đất
trong các trường hợp sau đây:
1. Nhà nước sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế;
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được
Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải
thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
3. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
4. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
5. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
6. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
a) Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;
b) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật
này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
7. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
8. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
9. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
10. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia
hạn khi hết thời hạn;
11. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười
hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười
tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi
bốn tháng liền;
12. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà
không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng
đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ
nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua
đào
9
tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa
điểm mới”. Định nghĩa này tuy có liệt kê các trường hợp hỗ trợ, nhưng không
đầy đủ. Hỗ trợ là chính sách “mềm” nên ngoài các trường hợp hỗ trợ vừa nêu,
còn có những trường hợp hỗ trợ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định.
Luật Đất đai 2013 đã khái niệm như sau [17]: “Hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời
sống, sản xuất và phát triển”.
Sự khác nhau căn bản giữa bồi thường và hỗ trợ là: bồi thường là khái
niệm xuất phát từ ngành luật dân sự mang tính tương xứng với các nguyên
tắc: (i) chủ thể nào gây thiệt hại, chủ thể đó phải bồi thường; (ii) thiệt hại đến
đâu, bồi thường đến đó. Trong khi đó, khái niệm hỗ trợ (còn gọi là hộ trợ) là
“giúp đỡ”, mang tính chính sách, thể hiện việc cộng thêm vào nên không đòi
hỏi tính tương xứng như bồi thường. Tuy nhiên, cho đến nay, pháp luật nước
ta chưa thật sự “rạch ròi” hai khái niệm này và một số trường hợp mang bản
chất “bồi thường” nhưng lại được xác định trong pháp luật là “hỗ trợ”. Ví dụ
điển hình là hỗ trợ về giá đất nông nghiệp đối với đất nông nghiệp là đất vườn
ao, đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất nông nghiệp tiếp giáp với khu
dân cư. Bản chất là bồi thường về đất, nhưng do pháp luật quy định là giá đất
nông nghiệp định theo phương pháp thu nhập từ sản xuất nông nghiệp nên giá
đất quá thấp, rồi áp dụng thêm khoản gọi là “hỗ trợ”. Hơn nữa, theo chúng tôi,
một khi việc thu hồi đất làm người nông dân mất đất sản xuất, dẫn đến phải
chuyển đổi nghề nghiệp từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp thì bản chất
là đã gây ra thiệt hại do mất việc làm. Nếu xác định như vậy thì chúng ta nên
các chính sách hỗ trợ để phát triển tạo việc làm, ổn định đời sống cho người bị
thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.
Như vậy, tái định cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về đất và tài
sản gắn liền với đất, chi phí di chuyển, ổn định và khôi phục đời sống cho
người có đất bị thu hồi. Ngoài ra tái định cư còn bao gồm hàng loạt các chính
sách hỗ trợ cho người có đất thu hồi bị tác động do việc thực hiện các dự án
đầu tư gây ra, nhằm khôi phục và cải thiện mức sống [6].
11
1.1.3.3. Đặc điểm của quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình mang
tính đa dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác nhau đối với mỗi một dự án, nó
liên quan trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội.
- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất
khác nhau với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực
nội thành, mật độ dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên
đất lớn; khu vực ven đô, mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư
phức tạp, hoạt động sản xuất đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,
thương mại, buôn bán nhỏ; Khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu
của dân cư là sản xuất nông nghiệp. Do đó mỗi khu vực bồi thường GPMB có
những đặc trưng riêng và được tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp
với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng
trong đời sống kinh tế, xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông
thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai
lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp,
khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là
giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn được lợi nhuận cao hơn
khu đô thị, KCX, khu thương mại, du lịch. Thực tế cho thấy hệ thống kết cấu
hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và KT-XH càng hiện đại thì sẽ kích thích gia tăng
hội tụ các nguồn lực đầu tư cho phát triển sản xuất, thúc đẩy các ngành công
nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ phát triển. Từ đó tạo ra ngày càng
nhiều việc làm mới trong công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ có giá
trị gia tăng cao. Quá trình này tạo sức mạnh đối với cả nước cũng như từng
địa phương trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH.
+ Thu hồi đất để phục vụ công nghiệp hóa, đô thị hóa còn thúc đẩy quá
trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là sự phát triển công
nghiệp chế biến và đa dạng hóa các ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp. Từ đó,
thu hút một bộ phận lao động nông nhàn, lao động dư dôi từ nông nghiệp (do
không còn đất nông nghiệp để canh tác hoặc chuyển mục đích sử dụng đất)
vào làm việc tại các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch
vụ.
13
Góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, thay đổi cơ cấu việc làm
Thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa góp phần tạo ra
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang công
nghiệp, thương mại và dịch vụ, do đó cơ cấu lao động, việc làm của người lao
động cũng có sự thay đổi mạnh mẽ. Hiện nay cơ cấu lao động, việc làm thay
đổi theo các xu hướng:
+ Gia tăng lao động, việc làm trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng,
dịch vụ, giảm lao động, việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp.
+ Gia tăng lao động, việc làm có trình độ chuyên môn cao, lao động
phức tạp (lao động được đào tạo, có chuyên môn, nghiệp vụ) nhưng giảm lao
động, việc làm có trình độ chuyên môn thấp, đặc biệt là lao động giản đơn
chưa qua đào tạo, lao động phổ thông.
cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, vừa làm giảm áp lực về nhu cầu phải giải
quyết việc làm hiện tại ở đô thị, vừa nâng cao khả năng tự tạo việc làm hoặc
tìm kiếm việc làm cho bản thân và con em họ.
+ Thị trường lao động hoạt động sôi động hơn. Tốc độ chuyển đổi mục
đích sử dụng đất sang công nghiệp hóa, đô thị hóa càng cao thì tốc độ tăng
trưởng việc làm và tốc độ hội tụ dân số, lao động ở đô thị có quy mô càng lớn.
Sự gia tăng về cả hai phía cung và cầu lao động cùng với môi trường kinh tế
năng động như đô thị chính là những điều kiện cơ bản để phát triển mạnh mẽ
các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm giáo dục, đào tạo nghề, dịch vụ
thông tin thị trường sức lao động,... Do đó, người lao động có điều kiện thuận
lợi hơn để tiếp cận các dịch vụ việc làm thiết lập, mở rộng các mối quan hệ
làm ăn và thực hiện các giao dịch trên thị trường sức lao động.
Tạo cơ hội chuyển đổi việc làm cho người lao động nông nghiệp, đặc
biệt là nông dân trong độ tuổi lao động khi thu hồi đất nông nghiệp chuyển
sang đất phi nông nghiệp
Như đã phân tích, thu hồi đất để công nghiệp hóa, đô thị hóa tạo thêm
nhiều việc làm mới, làm thay đổi cơ cấu lao động, việc làm góp phần nâng
cao trình độ cho người lao động, thúc đẩy thị trường sức lao động hoạt động
15
sôi động hơn.... Từ đó đã tạo ra nhiều cơ hội để người lao động sau thu hồi
đất nông nghiệp chuyển đổi việc làm dễ dàng hơn sang các lĩnh vực kinh tế
khác. Đồng thời góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng
giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và
dịch vụ.
Góp phần cơ cấu lại lực lượng lao động theo hướng gia tăng lực lượng
lao động trẻ, khỏe vào phát triển kinh tế
Thu hồi đất để công nghiệp hóa, đô thị hóa góp phần thu hút được một