1. M U
1.1. Lí DO CHN TI
Ni dung kin thc v t s phn trăm trong chng trỡnh mụn toỏn 5 l
mt mng kin thc rt quan trng,chim thi lng khụng nh trong chng
trỡnh c cp ti nhiu trong cỏc thi kim tra nh kỡ, thi giao lu v cú
nhiu ng dng trong thc t . Chớnh vỡ vy, vic dy - hc "T s phn trm" v
"Gii toỏn v t s phn trm" khụng phi l vic d i vi c giỏo viờn v hc
sinh. "Gii toỏn v t s phn trm" l mt dng toỏn hay Tiu hc.
Thụng qua cỏc kin thc ny giỳp hc sinh nhn bit c t s phn trm ca
hai i lng cựng loi. Bit c, bit vit cỏc t s phn trm. Bit vit mt phõn
s thnh t s phn trm Bit gii cỏc bi toỏn v tỡm t s phn trm ca hai s,
tỡm giỏ tr mt s phn trm ca mt s, tỡm mt s bit giỏ tr mt s phn trm
ca s ú. Qua vic hc cỏc bi toỏn v t s phn trm, hc sinh cú th vn dng
c vo vic tớnh toỏn trong thc t nh: Tớnh t s phn trm cỏc loi hc sinh
theo gii tớnh hoc theo hc lc, trong lp mỡnh hay trong trng mỡnh; tớnh tin
vn, tin lói khi mua bỏn hng húa hay khi gi tin tit kim; tớnh sn phm lm
c theo k hoch d nh,ng thi rốn nhng phm cht, nng lc khụng th
thiu ca ngi lao ng mi cho hc sinh Tiu hc.
Tuy nhiờn , khi gii cỏc bi toỏn v t s phn trm dng Tỡm giỏ tr mt s
phn trm ca mt s cho trc v Tỡm mt s khi bit giỏ tr mt s phn
trm ca s ú, hc sinh cha xỏc nh c t s phn trm s ó bit vi s
cha bit, cha la chn ỳng c s lm n v so sỏnh a cỏc s khỏc v
so vi n v so sỏnh ó la chn, cỏc em cú s nhm ln gia hai dng bi tp
ny. iu ny cũn th hin rt rừ khi hc sinh gp cỏc bi toỏn n l c sp
xp xen k vi cỏc yu t khỏc (theo nguyờn tc tớch hp), thng l cỏc em cú
biu hin lỳng tỳng khi gii quyt cỏc vn bi toỏn t ra.
Vỡ vy, tỡm ra phng phỏp dy- hc v T s phn trm v Gii toỏn v
t s phn trm sao cho phự hp tt c cỏc i tng hc sinh u c hc tp
ỳng kh nng. Bn thõn ngi giỏo viờn phi xỏc nh rừ yờu cu v ni dung,
mc cng nh phng phỏp dy hc ni dung ny. T ú nhm to ra mt h
thng phng phỏp dy hc phự hp vi lc hc ca tng hc sinh, giỳp cỏc
hiệu và tỉ số của hai số, toán về hai tỉ số, toán có nội dung hình học, toán có liên
quan đến năng suất và sức lao động, toán tỉ số phần trăm về suy luận lôgíc, nồng
độ dung dịch, một số bài toán khác, …
- Nội dung dạng bài không cơ bản chủ yếu ở nội dung nâng cao, ở sách giáo
khoa rất ít. Phạm vi của sáng kiến chỉ đề cập đến những dạng bài cơ bản như
trong sách giáo khoa.
2.2. THỰC TRẠNG VIỆC DẠY HỌC TOÁN VỀ TỶ SỐ PHẦN TRĂM
Trong nhiều năm qua, bản thân tôi trực tiếp giảng dạy ở khối 5, việc giúp
học sinh làm thành thạo các dạng bài tập về "Tỉ số phần trăm là một vấn đề khó
không chỉ đối với học sinh mà cả một bộ phận giáo viên nếu chưa dành hết tâm
huyết để nghiên cứu về đơn vị kiến thức thì khó có thể xây dựng được bài dạy
theo các bước và hình thức dạy học hiệu quả nên về phía giáo viên và học
sinhvẫn còn một số hạn chế nhất định. Cụ thể :
a) Đối với giáo viên
Ưu điểm: Trường Tiểu học Thị Trấn - nơi tôi đang công tác, phần lớn giáo
viên đều không ngừng tìm tòi nghiên cứu, tích cực học tập kinh nghiệm, phương
pháp giảng dạy, nâng cao kiến thức để dạy học sao cho học sinh dễ hiểu , dễ vận
dụng vào học đạt kết quả tốt nhất. Trong nhiều năm qua, bản thân tôi luôn được
Ban giám hiệu nhà trường phân công dạy lớp 5 được gần gũi với nhiều đồng
nghiệp có nhiều kinh nghiệm quý báu trong quá trình dạy học. Nên trong khi lập
kế hoạch dạy học luôn có các hình thức và phương pháp dạy học phù hợp với
từng dạng bài học, sinh tiếp thu nhanh và tất cả học sinh đều được học tập đúng
khả năng. Từ đó các em yêu thích môn học và tự giác trong học tập.
Nhược điểm: §«i khi trong giảng dạy còn thuyết trình, giảng giải nhiều, học
sinh chưa thực sự được tự mình tìm đến kiến thức, chủ yếu giáo viên còn cung
cấp kiến thức một cách áp đặt, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của
học sinh.
- Khi hình thành kiến thức mới, giáo viên phải làm việc tương đối nhiều,
việc tổ chức dạy học theo tinh thần lấy học làm trung tâm chưa hiệu quả khi dạy
học yếu tố này. Học sinh chưa tích cực, chuyển sang khâu luyện tập thực hành,
+ Khi gii mt s bi toỏn t s phn trm v tớnh lói, tin vn hc sinh hay
ng nhn rng tin lói v tin vn cú quan h t l vi nhau, dn n gii sai.
kim chng hiu qu ca nhng bin phỏp a ra, tụi ó cho HS lp 5C
lm kim tra nh sau;
Kiờm tra phõn loai hoc sinh: kim tra s 1:
Bi 1: Lp 5A cú 15 hc sinh n, 12 hc sinh nam. Tỡm t s phn trm ca
HS nam so vi HS n.
Bi 2: 25% ca sõn trng din tớch 500 m 2 cú búng cõy che mỏt. Tớnh phn
din tớch sõn trng khụng cú cõy che?
Bi 3: Mt cỏi xe p giỏ 400 000ng, nay h giỏ 15%. Hi giỏ cỏi xe p
bõy gi l bao nhiờu?
Bi 4: S hc sinh c khen thng ca mt trng tiu hc l 128 em
chim 25,6% s hc sinh ton trng. Hi trng ú cú bao nhiờu hc sinh?
Bi 5: Tỡm din tớch hỡnh ch nht. Bit rng nu chiu di tng 20% v
chiu rng gim 20% s o thỡ din tớch b gim 30 m2
Kờt qua thu c nh sau:
Điểm 5 - 6
Tụng Điểm 9 - 10 Điểm 7 - 8
Điểm dới 5
s
S lng T lờ S lng T lờ S lng T lờ S lng T lờ
bai
33
2
6,1%
7
21,2%
9
27,2%
15
vng cỏc bc lam toỏn v t s phn trm
+ Nhn diờn: Th nao la t s phn trm?
- Hc sinh ó hc lp 4: T s ca hai s l thng ca phộp chia s th nht
cho s th hai (lp 5 thỡ thng ú thng l s thp phõn).
Khi dy v t s phn trm, tụi khc sõu kin thc cho cỏc em bng cỏch t
mt s cõu hi nh: T s phn trm cú l t s khụng? T s cú vit thnh t s
phn trm c khụng?
Vớ d:
3 8 25
, ,
6 9 100
25
ều là tỷ s trong đó tỷ số 100 có mu s là 100 nên ta gọi
25
là tỷ số phần trăm.
100
Vậy có thể hiểu tỷ số phần trăm là tỷ số của hai số đợc viết
dới dạng phân số thập phân có mẫu số là 100 đợc viết dới dạng
số kèm thêm ký hiệu %. Hay có thể hiểu tỷ số phần trăm của
hai số là so sánh số thứ nhất (Cái đợc so sánh)với số thứ hai (Đơn
vị so sánh)
- Tỷ số có thể viết thành tỷ số phần trăm đợc không?
Yêu cầu HS : Viết phân số
1
Vậy con số "25%" nói lên điều gì? Học sinh nam chiếm
25%cho biết nếu số học sinh cả lớp chia làm 100 phần bằng
nhau thì học sinh nam chiếm 25 phần . Đây chính là ý nghĩa
của tỷ số phần trăm.
*HS nối tiếp nhau lấy ví dụ để HS tập phân tích và quen
dần với ký hiệu "%"
+ Hng dn hc sinh bit phõn tớch bai toỏn
- Thụng thng giỏo viờn cho hc sinh phõn tớch theo gi ý: Bi toỏn cho
bit gỡ? Bi toỏn yờu cu tỡm gỡ? Bi toỏn thuc dng no?
- Vi toỏn v t s phõn trm, mun hc sinh hiu rừ dng toỏn thỡ cn phõn
tớch theo c trng ca tng dng toỏn. im chung l tt c cỏc dng u i t
ý ngha ca t s phn trm cú cỏch hiu ỳng.
+ Dng 1 nờu rừ i tng so sỏnh v n v so sỏnh
+ Dng 2 v dng 3 cn xỏc nh rừ s tng ng vi s phn trm
Vớ d 1: Mt th vin cú 6000 quyn sỏch. C sau mi nm s sỏch th
vin li tng thờm 20% (so vi nm trc). Hi sau hai nm th vin cú tt c
bao nhiờu quyn sỏch?
Nhm ln c bn ca hc sinh khi gii bi tp trờn l cỏc em i tớnh s sỏch
tng sau mt nm, sau ú nhõn vi 2 tỡm s sỏch tng sau hai nm, ri ly s
sỏch ban u cng vi s sỏch tng sau hai nm tỡm ỏp s. Nguyờn nhõn ch
yu l do hc sinh cha hiu rừ mi quan h v phn trm gia s sỏch ca cỏc
nm vi nhau.
Giỏo viờn hng dn phõn tớch qua s minh ha:
Ban u
6000 quyn
Tng 20% ca
6000 quyn
20% diện tích làm nhà ..................... ? m2
+ Hướng dẫn học sinh tìm ra cách giải thích hợp:
Sau khi phân tích và tóm tắt được đề toán thì việc tìm lời giải đã dễ dàng
hơn nhiều. Tuy nhiên, như thực trạng đã nêu, vẫn còn tồn tại những vướng mắc,
nhầm lẫn khi trình bày bài giải, nhất là nhầm lẫn giữa dạng 2 và dạng 3. Vì vậy,
giáo viên có thể hướng học sinh vận dụng phương pháp rút về đơn vị và tìm tỉ số
để giải hai dạng bài tập này.
* Phương pháp rút về đơn vị:
- Đối với các bài tập về tỉ số phần trăm, tôi yêu cầu học sinh sử dụng
phương pháp rút về đơn vị (các em đã quen làm) để tìm 1%, sau đó muốn tìm
giá trị của bao nhiêu phần trăm, cứ việc lấy giá trị của “1%” nhân lên.
Chẳng hạn, ở ví dụ 2, nhìn vào tóm tắt học sinh biết ngay là phải làm phép
tính “960 : 100” trước để tìm 1% rồi mới nhân với 20. Đồng thời cũng khắc
phục được tình trạng học sinh ghi kí hiệu % vào các thành phần của phép tính
như: 960 : 100% hoặc 9,6 100%
- Với học sinh yếu giáo viên yêu cầu làm riêng và gọi rõ tên hai bước tính,
còn với học sinh trung bình trở lên, tôi yêu cầu các em làm gộp, nhưng phải chỉ
rõ bước rút về đơn vị nằm ở vị trí nào trong dãy tính gộp đó và bước còn lại là
bước nào. Chẳng hạn, ở hai bài toán trên: Rút về đơn vị 960: 100 20 = 192 (m)
- Đây là cách chủ yếu tôi sử dụng để hướng dẫn học sinh giải toán về tỉ số
phần trăm, vì trong các bài toán về tỉ số phần trăm, đa số các dữ liệu của cùng
một đại lượng không chia hết cho nhau.
* Phương pháp tìm tỉ số:
- Phương pháp tìm tỉ số thường áp dụng đối với một số bài mà các dữ liệu
của cùng một đại lượng chia hết cho nhau.
Chẳng hạn như bài tập ví dụ 2 ta giải như sau: 20% diện tích đất làm nhà so
với 100% thì giảm số lần là:
7
Bc 1: Tỡm thng ca 2 s.
Bc 2: Nhõn thng ú vi 100 v vit thờm kớ hiu phn trm (%) vo
bờn phi tớch tỡm c.
- hc sinh hiu c cỏch tỡm t s phn trm ca 2 s, giỏo viờn hng
cho cỏc em hiu c bn cht ca nú l tỡm t s ca hai s vit di dng
thng ri bin thng ú di dng phõn s thp phõn cú mu l 100 bng
cỏch nhõn thng vi
100
.
100
Vớ d 1: a)Tỡm t s phn trm ca 15 v 75
15:75 = 0,2
;
0,2 x 100 : 100 = 20%
- Khi áp dụng quy tắc tìm tỷ số phần trăm của hai số học sinh
hay trình bày sai:
Ví dụ: 0,2 x 100 = 20%
8
hoặc 15 : 75 x 100 = 20%
(Sai vì thực tế kết quả là 20)
- Để khắc phục điều này GV cần nhấn mạnh cho học sinh
đọc quy tắc nh sau:
Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số
Bc 1: Tỡm thng ca 2 s.
Bc 2: Nhõn nhm thng ú vi 100 v vit thờm kớ hiu phn trm (%)
vo bờn phi tớch tỡm c. (Nhn mnh t nhõn nhm hc sinh nh)
Gii: (Vớ d 2)
S cõy trong vn cú l:
12 + 36 = 48 (cõy)
T s phn trm s cõy cam so vi cõy trong vn l:
12 : 48 = 0,25
9
0,25 = 25%
ỏp s: 25%
- Cho hc sinh nhc li ý ngha ca t s phn trm 25% va tỡm c: s
cõy trong vn l 100% thỡ s cõy cam l 25%.
- Trong a s trng hp t s phn trm ca 2 s thng hay gp dng s
bộ so vi s ln nờn khi gp trng hp ngc li hc sinh d lm tng theo
thúi quen dn n sai.
Vớ d 3: Mt ca hng bỏn vi, giỏ mua hng vo ch bng 80% giỏ bỏn l.
Hi ti ca hng ú giỏ bỏn l bng bao nhiờu phn trm giỏ mua vo?
Phõn tớch:
Đối tợng so sánh
Đơn vị so sánh
Tỷ số phần trăm
Giá mua vào
Giá bán lẻ
80%=80/100
Giá bán lẻ
Giá mua vào
?%
Gii: Da vo bng trờn, t hng th nht hc sinh d dng tỡm c t s
gia giỏ mua vo so vi giỏ bỏn l l 4/5, suy ra t s gia giỏ bỏn l so vi giỏ
? tng ng vi 1% (Vi hc sinh nm cha chc)
? tng ng vi 30%
Gii: T ý ngha ú hc sinh d t duy c mun tỡm 30 phn thỡ phi tỡm
giỏ tr 1phn (Ly s chia cho s phn trm tng ng) ri nhõn vi 30.
30% ca 97 l:
(97 : 100 ) 30 = 29,1
Nhn mnh (97 : 100) l bc tỡm giỏ tr ca 1% (Bc rỳt v n v)
Cách 2:
97 x 30 : 100 = 29,1
* Tỡm giỏ tr mt s phn trm của một số đã cho ta làm thế
nào?
- HS trình bày cá nhân: 97 : 100 x 30
hoặc 97 x 30 :
100
Cách 1: Ta lấy số đó chia 100 rồi nhân với số phần trăm
Cách 2: Lấy số đó nhân với phần trăm rồi chia cho 100
- Nhiều học sinh nhắc lại.
Vớ d 2: Trng Tiu hc Th Trn cú 500 hc sinh, trong ú s hc sinh
n chim 52%. Hi trng ú cú bao nhiờu hc sinh nam?
- Yờu cu HS lm vic cỏ nhõn
- HS nờu cỏch lm v gii thớch
- Lp nhn xột.
+ Xỏc nh rừ i tng so sỏnh v n v so sỏnh
Coi s HS ca trng l 100 phn bng nhau thỡ s hc sinh n chim 52
phn nh th. Nh vy 500 hc sinh s ng vi 100 phn bng nhau. Ta s tỡm
52 phn ng vi bao nhiờu hc sinh
Ta cú 100 phn : 500 hc sinh
52 phn : ...hc sinh?
- Giáo viên cần giúp học sinh xác định đúng tỉ số phần trăm của một số
chưa biết với một số đã biết để thiết lập đúng các phép tính.
- Phải hiểu rõ các tỉ số phần trăm có trong bài toán. Cần xác định rõ đơn vị
so sánh (hay đơn vị gốc) để coi là 100 phần bằng nhau hay 100%
- Trong bài toán có nhiều đại lượng, có những đại lượng có thể vừa là đơn
vị so sánh, vừa là đối tượng so sánh.
- Khi chữa bài giáo viên cần nhấn mạnh bước tìm giá trị của 1%. Qua mỗi
bài tập giáo viên cho học sinh nhấn mạnh quy tắc và công thức tổng quát để
khắc sâu.
- Có một số bài toán ở dạng này nhưng có xen kẽ thêm một số yếu tố khác
thì yêu cầu học sinh cũng phải tóm tắt theo hướng dẫn trên để xác định được
dạng toán mới dễ dàng giải được bài toán.
- Khi học sinh đã giải được bài toán, giáo viên cung cấp thêm cho học sinh
một số yếu tố thường gặp trong các bài toán về tỉ số phần trăm, những yếu tố
này thông thường là chiếm 100%:
Ví dụ:
+ Tổng số (học sinh; gạo ; sản phẩm; thu nhập;…)
+ Diện tích cả mảnh đất ( thửa ruộng, mảnh vườn;…)
+ Số tiền vốn (tiền mua, tiền gửi, tiền bỏ ra;…)
+ Theo dự kiến (theo kế hoạch ; ….)
Dạng 3: Tìm một số biết một số phần trăm (n%) của nó là một số cho
trước.
* Cách giải chung
- Muốn tìm một số (A) biết một số phần trăm của nó (n%) là số cho trước
(N) ta lấy số đã biết (N) chia cho số phần trăm tương ứng (n%) rồi nhân với
100.. Hoặc lấy số đã biết (N) nhân với 100 (n) rồi chia cho số phần trăm tương
ứng (n%).
Ta có công thức: A= N : n 100
Hoặc A= N 100 : n
Ví dụ 1: (Bµi 3a trang 79 ) Tìm một số biết 30 % của nó là 72.
số em tính lãi như sau:
1800000: 100 x 20 = 3600000 đồng
Do đó cần xác định tỉ số phần trăm của của 1800000 đồng
% tiền bán (thu về ) = % tiền vốn + % tiền lãi = 100% + 20% = 120%
Tóm tắt 180000 đồng tương ứng 120%
? đồng tương ứng 1% (Với học sinh tiếp thu chưa nhanh)
? đồng tương ứng 100%
Giải :
Coi số tiền vốn là 100 phần bằng nhau (hoặc 100%) thì số tiền lãi 20 phần
như thế (hoặc 20%)
1800000 đồng tiền bán hoa quả ứng với:
100 + 20 = 120 (phần ) hay 120 %
Như vậy 120 phần hoặc 120% tiền vốn chính là 1800000 đồng .
Giá trị 1 phần hay (1% tiền vốn là )
1800000 : 120 = 15000 (đồng)
13
S tin vn l 15000 x 1000 = 1500000 (ng)
ỏp s : 1500000 ng
Nhn mnh (180000:120) l bc giỏ tr ca 1% (1 phn )
Nh vy i vi nhng hc sinh cha nm chc ta cú th cho cỏc em quy v s
phn bng nhau, cũn vi cỏc em ó thnh tho cú th gii bi toỏn gp nh trờn.
* Mt s lu ý khi dy dng 3:
- Khi cha bi giỏo viờn cn nhn mnh bc tỡm giỏ tr ca 1%.
- Khi gii cỏc bi toỏn dng 3 ny hc sinh rt hay b nhm ln vi cỏc bi
toỏn dng 2 nờn trong quỏ trỡnh ging dy giỏo viờn cn cho hc sinh nm chc
v s dng thnh tho cỏch tỡm mt s khi bit mt giỏ tr phn trm ca s ú.
Cho hc sinh phõn bit s khỏc nhau ca hai dng bi ny.
Tóm tắt: Tổng số gạo : 120 Tóm tắt:
kg
Hoàn thành tốt : 552 học sinh
Nếp chiếm : 35
chiếm 92%
kg
Toàn trờng: ? học sinh
14
Nếp có : ? kg
Giải
Giải:
Số học sinh toàn trờng là:
Số gạo nếp là:
552 : 92 x100 = 600 (học sinh)
120 : 100 x 35 = 420 (kg)
Thay vì nh vậy nhiều học sinh
Thay vì nh vậy nhiều học sinh nhầm lẫn thành: 552 : 100 x
nhầm lẫn thành: 120 : 35 x 92
100
Đây cũng là lỗi nhầm phổ biến ở các bài toán của 2 dạng
này.
Cách làm mới:
Dạng 2
Dạng 3
Tóm tắt
120 : 100 = 1,2 (kg).
ca trng) l:
S go np ó bỏn ( hay 35% s
552: 92 = 6 (hc sinh).
go em bỏn ) l:
S hc sinh ton trng ( hay 100% s
hc sinh ton trng) l:
1,2 35 = 42(kg)
6 100 = 600 (hc sinh).
ỏp s: 42 kg go
ỏp s: 600 hc sinh
* Sau khi hc sinh gii c bi toỏn, giỏo viờn s h thng li hai dng
toỏn ( dng 2 v dng 3) cho hc sinh thy s khỏc nhau c bn ca hai dng
bi, vỡ hc sinh hay ln ln gia nhõn vi 100 v chia cho 100 hai dng ny:
Dng 2 Dng 3 u i tỡm s tng ng s phn trm no ú thụng qua bc rỳt
v n v (tỡm giỏi tr ca 1%)
Túm tt: S ó bit: tng ng 100%
S cn tỡm (?): tng ng n%
15
Túm tt: S ó bit: tng ng n%
S cn tỡm (?): tng ng 100%
Gii:
- i tỡm s tng ng s phn trm cú th ln hn hoc bộ hn 100%
- Phộp tớnh luụn chia cho 100
- Gii: - i tỡm s tng ng s phn trm bng 100%.
- Phộp tớnh luụn nhõn vi 100
- Trờn õy l nhng gii phỏp hng dn hc sinh gii toỏn v t s phn trm
vi ba dng c bn. Cỏc gii phỏp ny ó khc phc c nhng li c bn nh:
Số thứ hai là: 0,25 - 0,05 = 0,2
Đáp số: 0,05 và 0,2
Dng 2: Bài toán về tính lãi, tính vốn
Ví dụ: Một cửa hàng sách, hạ giá 20% giá sách nhân ngày
20 - 11. Tuy vậycửa hàng vẫn còn lãi 8%. Hỏi ngày thờng
(không hạ giá) thì cửa hàng đợc lãi bao nhiêu phần trăm?
Phõn tớch: Coi giá ngày thờng là 100% thì giá bán ngày 20 11 là 80%. Cửa hàng vẫn còn lãi 8% tức là cửa hàng bán đợc
16
100% + 8% = 108% (giá mua)
Ta tóm tắt bài toán nh sau:
80% giá bán = 108% giá mua
100 giá bán =giá mua?
Coi giá ngày thờng là 100% thì giá bán ngày 20/11 là:
100% - 20% = 80%
Cửa hàng vẫn còn lãi 8 % tức là cửa hàng bán đợc: 100% +8%=
108% (giá mua)
Số tiền lãi tính theo giá mua là
100: 80 x 108 =135 (giá mua)
Vậy ngày thờng thì cửa hàng lãi đợc
135% -100% = 35%
Đáp số 35%
Dng 3: Cỏc bai toỏn v t s phn trm liờn quan n yu t hỡnh hc
Ví dụ: Mt mnh t hỡnh ch nht nay c m rng chiu di thờm 10%,
chiu rng thờm 10%. Hi din tớch hỡnh ch nht ú tng thờm bao nhờu phn trm?
Phõn tớch: Mun bit din tớch mnh t hỡnh ch nht ú tng thờm bao
nhiờu phn trm phi i so sỏnh din tớch mnh t sau khi m rng vi din
tớch ban u.
T cụng thc: S = a x b
Bi 2: Lớp 5A dự định trồng 180 cây, đến nay đã trồng đợc
45% số cây. Hỏi theo dự định, lớp 5A còn phải trồng bao nhiêu
cây nữa?
Bài3: Tìm một số biết 30% của nó là 72
Bài 4: Số học sinh nam của một trờng là 468 học sinh và chiếm
52 % số học sinh toàn trờng. Hỏi trờng đó có bao nhiêu học
sinh?
Bi 5: Giỏ hng thỏng 11 tng 10% so vi thỏng 10, nhng giỏ hng thỏng 12 li
gim 10% so vi thỏng 11. Hi giỏ hng thỏng 12 so vi thỏng 10 tng hay gim
my phn trm?
Dng 1: Tỡm t s phn trm ca hai s
Bi 1: Gv t cú th t chc cho hc sinh rung chuụng vng hoc t chc trũ chi
:" Ai nhanh - Ai ỳng"
- Mi t c i din 1 HS lờn bng thc hin mi em 1 phộp tớnh bi.
- Ban ch nhim CLB v GV nhn xột ỏnh giỏ t no nhanh nht v ỳng kt
qu.
- Yờu cu 1HS trong t s nờu li cỏch thc hin bi lm sai (nu cú)
-Tuyờn dng hc sinh gii bng cỏc cỏch khỏc nhau.
Vớ d: Tỡm t s phn trm ca: 9 v 25
Cỏch 1:
9 : 25 = 0,36
0,36 = 36%
Cỏch 2: 9 : 25 =
9
36
=
= 36%
25 100
100% - 10% = 90%.
Giỏ hng thỏng 12 so vi thỏng 10 l :
110
90
99
x
=
= 99%
100
100
100
Vy giỏ hng thỏng 12 r hn thỏng 10 l:
100% - 99% = 1%.
Cỏch 2: i 10% = 0,1.
Coi giỏ hng thỏng 10 l 1 n v thỡ giỏ hng thỏng 11 so vi thỏng 10 l:
1 + 0,1 = 1,1.
Coi giỏ hng thỏng 11 l 1 n v thỡ giỏ hng ca thỏng 12 so vi thỏng 11 l:
1 - 0,1 = 0,9.
Giỏ hng thỏng 12 so vi thỏng 10 l:
1,1 x 0,9 = 0,99.
Vy giỏ hng ca thỏng 12 r hn thỏng 10 l:
1 - 0,99 = 0,01.
0,01 = 1%
* Khi hc sinh nm vng cỏch gii cỏc dng bi tp cỏc em cú th lp toỏn
theo cỏc dng trờn ri lm v i chộo v kim tra kt qu.
2.4. Hiờu qu ca sỏng kin kinh nghiờm
* Trong quá trình nghiên cứu, thử nghiệm và tích cực tìm
tòi phơng pháp cho học sinh, tôi đã tiến hành khảo sát để xem
sự chuyển biến của học sinh sau khi các em đã đợc học theo
33
15
45,5%
12
36,3%
6
18,2%
0
0
* Vi kt qu trờn cho thy a s cỏc em ó cú tin b vt bc so vi lỳc
cha ỏp dng cỏc phng phỏp v cỏch gii tng dng bi tp. Trong gi dy cú
cỏc dng bi ny cỏc em lm bi t tin, tớch cc hn. Cỏc em say mờ ho hng
trong hc mụn toỏn. c bit nhiu hc sinh cú th ra c cỏc dng bi tp
dng c bn v t s phn trm.
+ Khỏi nim v t s phn trm tr nờn gn gi v quen thuc i vi cỏc
em. Hc sinh d tip thu v tip cn nhanh vi cỏc d liu ca bi toỏn, xỏc nh
c yờu cu bi v d dng nh hng c cỏc bc gii ca bi toỏn. c
bit l cỏc gii phỏp ó giỳp hc sinh nhn dng bi tp mt cỏch chớnh xỏc v
lm bi tt, không còn nhầm lẫn dạng 2 và dạng 3 của dạng toán.
+ Hc sinh hiu bi, tớch cc, t giỏc trong gi hc, t tin tho lun trao i
vi cỏc bn trong nhúm v thy cụ. Chớnh vỡ vy cỏc bi kim tra nh kỡ, hay
giao lu hc sinh gii bi tp chớnh xỏc v cú cỏc cỏch lm khỏc nhau t kt
qu khỏ tt.
+ Trong quỏ trỡnh ra bi tp cho hc sinh khc cht kin thc, bn thõn
tụi thng cho hc sinh luyn theo tng chuyờn hoc theo tng dng bi tp.
Khi cha bi cho hc sinh tụi cng vn dng mt cỏch linh hot to nim phn
khi cho hc sinh cú th t chc cho hc sinh rung chuụng vng, t chc trũ
chi, lm bi thi cỏ nhõn trong thi gian quy nh. c bit khi cha bi tp cn
yờu cu hc sinh nờu li cỏc bc gii khc cht kin thc tng bi tp cho
hc sinh.
- Học sinh cần rèn luyện dần phương pháp tự học, tự khám phá, tự lĩnh hội
kiến thức và thói quen tự đánh giá kết quả làm việc của mình.
3.2. Kiến nghị
* Về phía giáo viên:
- Cần thường xuyên trau rồi kiến thức và kinh nghiệm giảng dạy của mình
cho tốt hơn nữa. Thật sự say mê, yêu nghề, nhiệt huyết với học sinh.
Trên đây là một số kinh nghiệm mà bản thân tôi đã tìm tòi rút ra từ thực
tiễn giảng dạy trên lớp. Tuy nhiên trong quá trình trình bày sẽ không tránh khỏi
thiếu sót, hạn chế, rất mong nhận được sự góp ý của Hội đồng khoa học các cấp
và của đồng nghiệp để sáng kiến kinh nghiệm này được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh nghiệm của cá nhân tôi đã được
đúc rút qua nhiều năm, không sao chép của người khác.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nga Sơn, ngày 15 tháng 4 năm 2018
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến của
ĐƠN VỊ
mình Không sao chép của người khác.
Người thực hiên
Mai Thị Thảo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Toán 5
2. Sách giáo viên Toán 5
21
3. Tài liệu chuẩn kiến thức và kĩ năng, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu
học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Một số bài toán điển hình lớp 4, 5.
(Ngành GD
xếp loại
cấp
(A, B,
huyện/tỉnh;
hoặc C)
Tỉnh...)
Năm học
đánh giá
xếp loại
Tỉnh
C
2011 - 2012
Tỉnh
C
2014 - 2015
MỤC LỤC
23
Đề mục
1
1
2
2
2
2
2
3
5
18
19
19
20
24