ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THỊ HANH
TỰ CHỦ TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG THỊ HANH
TỰ CHỦ TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG
DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI NỮ HOÀNG ANH
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hanh
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TRONG
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP ........................... 5
1.1.
Tổng quan về bệnh viện công lập ........................................................... 5
1.1.1. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế ....... 5
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của bệnh viện công lập ......................................... 7
1.2. Cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính đối với các bệnh viện công lập
........ 11
chính tại các Bệnh viện công lập .......................................................... 29
1.5.1. Kinh nghiệm tự chủ tài chính của một số bệnh viện công lập trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh ................................................................................. 29
1.5.2. Bài học kinh nghiệm đối với Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành ....
31
1.5.3. Tổng quan tài liệu và khoảng trống nghiên cứu ................................... 32
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 36
2.1.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 36
2.2.
Cách tiếp cận nghiên cứu ...................................................................... 36
2.3.
Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 36
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 36
2.3.2. Phương pháp tổng hợp thông tin........................................................... 38
2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 39
2.4.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích ................................................................... 39
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình chung của Bệnh viện ...................... 39
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung tự chủ trong quản lý tài chính của
bệnh viện ............................................................................................... 39
viện đa khoa huyện Thuận Thành ......................................................... 87
3.3.1. Các yếu tố bên trong ............................................................................. 87
3.3.2. Các yếu tố bên ngoài ............................................................................. 90
3.4.
Đánh giá kết quả thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện huyện
Thuận Thành ......................................................................................... 93
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 93
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 95
Chương 4. 101GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ TỰ CHỦ TRONG QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THUẬN
THÀNH, TỈNH BẮC NINH ............................................................. 101
4.1.
Căn cứ đề xuất giải pháp ..................................................................... 101
4.1.1. Chủ trương về tự chủ trong quản lý tài chính tại các cơ sở y tế công lập
.... 101
4.1.2. Định hướng phát triển Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành tỉnh
Bắc Ninh.............................................................................................. 102
4.1.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng tự chủ tài chính tại bệnh viện huyện
Thuận Thành ....................................................................................... 106
6
4.2.
1
BHYT
Bảo hiểm y tế
2
BTC
Bộ Tài chính
3
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
4
BYT
Bộ y tế
5
CP
Chính phủ
11
TT
Thông tư
12
TTB
Trang thiết bị
13
TTLT
Thông tư liên tịch
14
UB
Ủy ban
15
UBND
Ủy ban nhân dân
Kinh phí NSNN cấp cho BVĐK huyện Thuận Thành giai đoạn
2015 - 2017 ............................................................................................ 56
Bảng 3.6:
Các khoản chi theo nội dung tại BVĐK huyện Thuận Thành giai
đoạn 2015-2017 ..................................................................................... 64
Bảng 3.7:
Tổng hợp các khoản chi theo nhóm chi tại BVĐK huyện Thuận
Thành giai đoạn 2015-2017................................................................... 66
Bảng 3.8:
Tổng hợp các khoản chi thanh toán cá nhân tại BVĐK huyện Thuận
Thành giai đoạn 2015-2017................................................................... 68
Bảng 3.9:
Tổng hợp các khoản chi quản lý hành chính tại BVĐK huyện Thuận
Thành giai đoạn 2015-2017................................................................... 69
Bảng 3.10: Tổng hợp các khoản chi mua sắm, sửa chữa TSCĐ tại BVĐK huyện
Thuận Thành giai đoạn 2015-2017 ....................................................... 71
Bảng 3.11: Tổng hợp các khoản chi khác tại BVĐK huyện Thuận Thành giai
đoạn 2015-2017 ..................................................................................... 72
Bảng 3.12: Kết quả hoạt động tài chính tại BVĐK huyện Thuận Thành giai
đoạn 2015 - 2017 ................................................................................... 74
Hình 3.2:
Nguồn thu dịch vụ khám bệnh chữa bệnh BHYT của BVĐK huyện
Thuận Thành giai đoạn 2015 - 2017 ................................................... 59
Hình 3.3:
Nguồn thu khám chữa bệnh tự nguyện của BVĐK huyện Thuận Thành
giai đoạn 2015-2017........................................................................................ 62
Hình 3.4:
63
Nguồn thu khác của BVĐK huyện Thuận Thành giai đoạn 2015-2017.....
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý tài chính y tế theo hướng tự chủ là một xu thế tất yếu trong quá trình
phát triển của ngành y tế để phù hợp với cơ chế thị trường, đáp ứng yêu cầu nâng
cao chất lượng khám chữa bệnh.
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các đơn vị y tế công lập
nói riêng quyền tự chủ trong quản lý tài chính có ý nghĩa rất quan trọng, tạo điều
kiện cho đơn vị chủ động sử dụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sở vật chất để
thực hiện nhiệm vụ được giao, chủ động phân bổ nguồn tài chính của đơn vị theo
nhu cầu chi tiêu đối với từng lĩnh vực, làm cho hệ thống y tế vận hành năng động,
hiệu quả hơn, huy động được nhiều nguồn lực và sử dụng nguồn lực đó hiệu quả
làm cho người dân được hưởng nhiều dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng,
hướng tinh gọn, hiệu quả cao, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. Các giải
pháp nhằm tăng nguồn thu một cách chính đáng, thực hiện phân bổ nguồn tài chính
hợp lý cũng từng bước được thực thi.
Với những thành công đã đạt được, việc thực hiện tự chủ trong quản lý tài
chính tại bệnh viện đang gặp những khó khăn, thách thức và vẫn còn những tồn tại
cần khắc phục như: Công tác tổ chức bộ máy cán bộ còn chưa thật sự hợp lý, một số
khoa phòng còn lồng ghép nhiều đơn nguyên, số lượng viên chức đông, trình độ
không đồng đều qua đó công tác quản lý điều hành, kế hoạch phát triển chuyên môn
kỹ thuật còn chậm so với phân tuyến kỹ thuật được giao; Số lượng biên chế còn
thiếu so với số lượng, cơ cấu nhu cầu được giao, chức danh lãnh đạo một số khoa,
phòng còn chưa có; Xây dựng kế hoạch đào tạo chưa sát với thực tế, số cán bộ đi
đào tạo còn ít so với kế hoạch đã được phê duyệt. Một số viên chức được cử đi đào
tạo về còn chưa phát huy được tác dụng; Việc tự chủ trong xây dựng, thực hiện kế
hoạch phát triển chuyên môn chưa bám sát nhu cầu người bệnh, chất lượng chuyên
môn chưa cao; Đời sống cán bộ còn thấp; Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị vừa thiếu,
vừa xuống cấp, chưa đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh; Việc kiểm tra, kiểm
soát chứng từ đôi khi chưa chặt chẽ, dẫn tới một số bộ chứng từ thanh toán thiếu thủ
tục, chưa thực sự hợp lý; Việc quản lý tài chính còn yếu, chưa phân tích được tình
hình tài chính của đơn vị để quản lý, điều hành kinh phí đạt hiệu quả và hướng tới
phát triển đơn vị; Công tác tham mưu, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của phòng
Tài chính- Kế toán còn hạn chế; Công tác lập kế hoạch và triển khai chỉ tiêu kế
hoạch được giao chưa đạt hiệu quả cao.
Những tồn tại, yếu kém đó nếu không sớm được khắc phục thì không thể đáp
ứng được nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong bối cảnh
thực hiện cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính bệnh viện. Để phản ánh được thực
trạng, góp phần tìm kiếm các giải pháp khắc phục những tồn tại, thực hiện thành
công chủ trương này tại tỉnh Bắc Ninh, nâng cao chất lượng phục vụ của bệnh viện,
đề tài
pháp được đề xuất tập trung vào giải pháp kinh tế, tổ chức, không nghiên cứu về các
giải pháp về kỹ thuật.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
* Về lý luận: Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về công tác thực hiện cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm quyền tự chủ trong công tác quản lý tài chính đối với
đơn vị sự nghiệp công lập có thu. Tổng kết những kết quả đã đạt được trong thời
gian
4
qua đặc biệt là 3 năm gần đây và rút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện trong thời
gian tới.
* Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá công tác thực hiện cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm quyền tự chủ trong công tác quản lý tài chính đối với đơn
vị sự nghiệp công lập nói chung và Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành nói
riêng, luận văn đề xuất một số giải pháp qua đó góp phần thực hiện tốt quyền tự chủ
trong công tác quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Kết quả nghiên cứu đề tài luận văn có giá trị tham khảo để nghiên cứu những
vấn đề liên quan tại những đơn vị có những điểm tương đồng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chương sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tự chủ trong quản lý tài chính tại
bệnh viện công lập.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng tự chủ tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4. Giải pháp cho vấn đề tự chủ tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
toán của đơn vị dự toán cấp dưới. Đơn vị dự toán cấp II là đơn vị trực thuộc đơn vị
dự toán cấp I và là đơn vị trung gian thực hiện các nhiệm vụ quản lý kinh phí nối
liền giữa đơn vị dự toán cấp I với các đơn vị dự toán cấp III.
- Đơn vị dự toán cấp III: là đơn vị trực tiếp sử dụng vốn ngân sách, nhận dự
toán
6
ngân sách của đơn vị cấp II hoặc cấp I (nếu không có cấp II) có trách nhiệm tổ chức,
thực hiện công tác kế toán và quyết toán ngân sách của đơn vị mình và đơn vị dự
toán cấp dưới (nếu có). Đơn vị dự toán cấp III là đơn vị dự toán cấp cơ sở trực tiếp
chi tiêu kinh phí để phục vụ nhu cầu hoạt động của mình đồng thời thực hiện các
nhiệm vụ quản lý kinh phí tại đơn vị dưới sự hướng dẫn của đơn vị dự toán cấp trên.
- Đơn vị dự toán cấp dưới của cấp III được nhận kinh phí để thực hiện phần
công việc cụ thể, khi chi tiêu phải thực hiện công tác kế toán và quyết toán với đơn
vị dự toán cấp trên như quy định đối với đơn vị dự toán cấp III với cấp II và cấp II
với cấp I [16].
* Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015“Các quy
định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, nhân sự và tài chính của đơn vị sự nghiệp công”.Căn cứ vào nguồn thu sự
nghiệp, đơn vị sự nghiệp được chia làm ba loại: Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo
toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi
phí): Là đơn vị sự nghiệp có nguồn thu đảm bảo được toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên, ngân sách nhà nước (NSNN) không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt
đông thường xuyên cho đơn vị.
- Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường
xuyên (gọi tắt là đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí): Là đơn vị có nguồn thu sự
nghiệp chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, NSNN vẫn phải
cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị.
nghiệp y tế được phân loại thành 4 nhóm như sau:
- Nhóm 1: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí
hoạt động thường xuyên và kinh phí đầu tư phát triển.
- Nhóm2: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm được toàn bộ kinh phí
hoạt động thường xuyên.
- Nhóm 3: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt
động thường xuyên;
- Nhóm 4: Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu,
kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao do ngân sách
nhà nước bảo đảm toàn bộ.
Việc đăng ký, phân loại các đơn vị sự nghiệp y tế được ổn định trong thời gian
03 năm, sau thời hạn 03 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp. Trường hợp đơn
vị có biến động về nguồn thu hoặc nhiệm vụ chi làm thay đổi cơ bản mức tự bảo
đảm kinh phí hoạt động thường xuyên thì được xem xét điều chỉnh việc phân loại
trước thời hạn.[13]
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của bệnh viện công lập
1.1.2.1. Khái niệm bệnh viện công lập
Chương trình đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính
Nhà nước và đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2004- 2005 ban hành kèm theo Quyết định
số 08/2004/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ ra: “Đơn vị
sự nghiệp là những đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục; khoa
học công nghệ; môi trường; y tế; văn hóa nghệ thuật; thể dục thể thao; sự nghiệp
kinh tế; dịch vụ việc làm... do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập. Các đơn
vị sự nghiệp được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, bảo đảm chi phí hoạt động
thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao”.
Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài
chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu, theo đó “Đơn vị sự nghiệp có thu là
những đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạt động có thu nhằm thực hiện cung cấp
tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm
vụ cung cấp dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên
môn y tế như: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; điều dưỡng và phục hồi chức
năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; kiểm nghiệm
dược, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế; an toàn vệ sinh thực phẩm; dân số - kế hoạch hóa
gia đình; sức khỏe sinh sản; truyền thông giáo dục sức khỏe (sau đây gọi tắt là đơn
vị sự nghiệp
y tế).
Như vậy, Đơn vị sự nghiệp y tế công lập là cơ sở y tế công lập thuộc hệ thống
y tế quốc dân được Nhà nước thành lập và đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất, hoạt
động chủ yếu bằng nguồn NSNN hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi nhằm cung
cấp các dịch vụ có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe và nhu
cầu phát triển của đất nước.
Từ khái niệm đơn vị y tế công lập có thể đưa ra khái niệm bệnh viện công
lập: là đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế được xác định dựa
vào các tiêu chuẩn sau: Có văn bản quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền
ở Trung ương hoặc địa phương; được Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản để
thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu
theo quy định của Nhà nước; có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài
chính kế toán theo chế độ Nhà nước quy định; là đơn vị độc lập, có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng mở tại Kho bạc Nhà nước.
1.1.2.2. Đặc điểm của bệnh viện công lập
Các đơn vị bệnh viện công lập hoạt động trong ngành y tế, với quy mô hoạt
động khác nhau, đều có một số đặc điểm nhất định như sau:
Một là, đơn vị bệnh viện công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc
cung cấp dịch vụ công chứ không vì mục tiêu lợi nhuận.
Đây là những đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạt động mục tiêu chủ yếu giúp
Nhà nước thực hiện vai trò của mình trong việc điều hành các hoạt động kinh tế văn hoá - xã hội theo hướng hiệu quả công bằng. Nhà nước tổ chức duy trì và tài trợ
triển kinh tế xã hội đất nước. Vì vậy, hoạt động sự nghiệp y tế luôn gắn bó hữu cơ
và có tác động tích cực đến quá trình tái sản xuất xã hội.
Ba là, hoạt động của đơn vị bệnh viện công lập luôn gắn liền và bị chi phối
bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội.
Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức duy trì và bảo đảm hoạt
động
sự nghiệp y tế để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội. Để thực hiện các
mục tiêu kinh tế xã hội nhất định, Chính phủ thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia như: Chương trình chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, Chương trình dân số kế
hoạch hoá gia đình, Chương trình phòng chống một số bệnh dịch nguy hiểm và
HIV/AIDS, Chương trình xoá đói giảm nghèo… Với những chương trình mục tiêu
quốc gia này chỉ có nhà nước mà cụ thể ở đây là các đơn vị sự nghiệp, bệnh viện
công lập mới có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả bởi nếu để tư nhân
thực hiện họ sẽ vì mục tiêu lợi nhuận là chính mà không quan tâm nhiều đến mục
tiêu xã hội dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng và kìm hãm sự phát triển hiệu quả công
bằng xã hội.
Bốn là, các đơn vị bệnh viện công lập có nguồn thu hợp pháp từ hoạt động sự
nghiệp y tế
Là tổ chức do Nhà nước thành lập thực hiện nghiệp vụ chuyên môn, cung cấp
những dịch vụ công nhằm thoả mãn nhu cầu thiết yếu của người dân. Nhìn chung
nguồn tài chính cơ bản phục vụ cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp này do ngân
sách nhà nước cấp. Tuy nhiên với sự đa dạng của hoạt động sự nghiệp trong lĩnh
vực y tế cũng như những khó khăn của NSNN và với mục tiêu để đảm bảo tính hiệu
quả trong các hoạt động của các đơn vị bệnh viện, Nhà nước đã cho phép đơn vị sự
nghiệp, bệnh viện công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thông qua việc giao cho
họ quyền được khai thác nguồn thu trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của đơn
vị và được bố trí một số khoản chi một cách chủ động. [16]
1.2. Cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính đối với các bệnh viện công lập
chính để thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực hoạt động của mình.
Như vậy, cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp có thu về các mặt hoạt động tài
chính, tổ chức bộ máy và sắp xếp lao động qua đó làm tăng chất lượng hoạt động
cung cấp dịch vụ công của đơn vị.
1.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính ở bệnh
viện công lập
Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y tế trước đây hoạt động không
khác bao nhiêu so với các đơn vị hành chính, biểu hiện:
Về tài chính: cơ sở y tế công lập là đơn vị dự toán như cơ quan hành chính,
chỉ dựa vào một số nguồn đầu tư từ NSNN cấp theo dự toán được duyệt, khi chi
cũng tương tự; Kế hoạch và chương trình hoạt động thường được cấp trên giao cụ
thể và do cấp trên quyết định, ngoài danh mục kế hoạch không có kinh phí để thực
hiện.
Về tổ chức cán bộ: cấp trên quyết định biên chế không chỉ cho toàn đơn vị
mà cả đến cấp dưới trực thuộc.
Chính cơ chế quản lý như trên, các cơ sở y tế công lập có rất ít quyền chủ
động trong các loại hoạt động chủ yếu của mình, trong khi đó đây là một loại hoạt
động có tính chuyên môn sâu, cán bộ quản lý cấp trên không thể nhanh chóng hiểu
rõ được nên việc đưa ra quyết định quản lý đúng đắn kịp thời là rất khó.
Khi chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường, các đơn vị sự nghiệp y tế phải đối
diện với nhiều thách thức trước yêu cầu của xã hội về số lượng và chất lượng dịch
vụ cung ứng. Đặc biệt là đối với đơn vị y tế trung ương, các đơn vị này đã rất lúng
túng do nhu cầu về KCB tăng lên đột biến trong khi khả năng cung cấp của ngân
sách là có hạn, đồng thời bó buộc về mặt cơ chế tài chính không tạo ra động lực bứt
phá trong hoạt động quản lý tài chính của đơn vị. Cơ chế “xin - cho” đã được thực
hiện trong một thời gian dài, sự bao cấp quá nhiều từ phía Nhà nước đã làm cho các
đơn vị sự nghiệp hoạt động cứng nhắc và kém hiệu quả. Do vậy, để nâng cao hiệu
Đơn vị sự nghiệp y tế công lập được quyền tự chủ lớn hơn trong việc xác
định tổ chức bộ máy và nhân sự phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Trên
cơ sở đó xác định số biên chế hợp lý, tinh giản những lao động dư thừa hoặc làm
việc không hiệu quả.
- Đơn vị cũng được chủ động hơn trong việc quản lý và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ được giao, được liên doanh, liên kết, hợp đồng cung ứng dịch vụ… nhờ đó
góp phần đa dạng hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ.
- Đơn vị được trao quyền lớn hơn trong quản lý tài chính, thủ trưởng đơn vị
được quyết định các khoản thu và nhiệm vụ chi đối với phần kinh phí được giao tự
chủ.
- Với phần kinh phí dôi ra sau khi trang trải các chi phí hoạt động và trích lập
các quỹ theo quy định, các đơn vị này được sử dụng để tăng thêm thu nhập cho
người lao động. Mức tăng thu nhập này không giới hạn đối với các đơn vị tự đảm
bảo toàn bộ kinh phí chi thường xuyên.
- Việc chi trả thu nhập cho người lao động được thực hiện dựa vào mức đóng
góp của mỗi người.
Những đổi mới nói trên đã tạo một sức sống mới cho các đơn vị sự nghiệp
công lập lĩnh vực y tế, góp phần đa dạng hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ cũng
như nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của xã hội. Và
chính trong sự thay đổi về cơ chế tài chính mới đòi hỏi công tác quản lý tài chính
phải luôn luôn được tăng cường. [16]
1.2.3. Mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính ở các bệnh viện