ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGUYÊN HÙNG
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN NGUYÊN HÙNG
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ CHỦ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thành Vũ
THÁI NGUYÊN - NĂM 2019
khác...Đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Nguyễn Thành Vũ
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo,
các quý cơ quan, cùng các bạn đồng nghiệp. Sự giúp đỡ này đã cổ vũ và
giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm lý luận và thực tiễn về lĩnh vực
luận văn nghiên cứu.
Đây là công trình nghiên cứu, sự làm việc khoa học và nghiêm túc của
bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết nhất định.
Tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy,
cô giáo và những độc giả quan tâm đến đề tài này./.
Xin trân trọng cám ơn!
Tác giả
Nguyễn Nguyên Hùng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................. ii
MỤC LỤC .....................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .....................................................vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ...................................................................................... x
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn............................................................................ 2
2.1. Mục tiêu chung........................................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................................ 2
1.2. Cơ sở thực tiến và bài học kinh nghiệm thực hiện quản lý tài chính theo
hướng tự chủ ở một số địa phương trong tỉnh .............................................26
1.2.1. Đánh giá việc thực hiện quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại BVĐK
huyện Thuận Thành ..........................................................................................26
1.2.2. Đánh giá việc thực hiện quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại BVĐK
thị xã Từ Sơn .....................................................................................................31
1.2.3. Bài học kinh nghiệm về thực hiện quản lý tài chính theo hướng tự chủ
cho BVĐK huyện Yên Phong nói riêng và ngành y tế tỉnh Bắc Ninh ......36
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................... 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................37
2.2. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................37
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................................37
2.2.2. Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin ............................................................39
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .....................................................................40
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu về quản lý tài chính ..........................................................40
2.3.1. Cơ cấu các nguồn thu ........................................................................................40
2.3.2. Cơ cấu các khoản chi.........................................................................................41
v
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả quản lý tài chính theo hướng tự chủ .....42
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THEO HƯỚNG TỰ
CHỦ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN YÊN PHONG ................ 43
3.1. Giới thiệu chung về Bệnh viện đa khoa huyện Yên Phong ..............................43
3.1.1. Giới thiệu chung ................................................................................................43
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện đa khoa huyện Yên Phong .................44
3.1.3. Tổ chức bộ máy của Bệnh viện đa khoa huyện Yên Phong..........................45
3.2. Thực trạng QLTC theo hướng tự chủ tại BVĐK huyện Yên Phong...............48
3.2.1. Công tác lập dự toán ..........................................................................................48
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................103
PHỤ LỤC..........................................................................................................................
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BHYT
Bảo hiểm y tế
BVĐK
Bệnh viện đa khoa
BVCL
Bệnh viện công lập
CNTT
Công nghệ thông tin
ĐVSN
TTBYT
Trang thiết bị y tế
UBND
Ủy ban nhân dân
XHH
Xã hội hóa
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn BVĐK huyện
Thuận Thành giai đoạn 2015 -2017 ........................................................ 29
Bảng 1.2. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn BVĐK thị xã Từ
Sơn giai đoạn 2015 -2017 ....................................................................... 33
Bảng 2.1. Thông tin thứ cấp thu thập nghiên cứu luận văn ............................ 37
Bảng 2.2. Thang đo Likert Scale..................................................................... 39
Bảng 3.1. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chuyên môn giai đoạn 2015 2017 ......................................................................................................... 46
Bảng 3.2. Tình hình thực hiện chỉ tiêu lao động tiền lương từ ....................... 47
năm 2015 -2017............................................................................................... 47
Bảng 3.3. Dự toán thu tại BVĐK huyện Yên Phong giai đoạn 2015-2017 .... 50
Bảng 3.4. Dự toán chi tại BVĐK huyện Yên Phong giai đoạn 2015-2017. .. 54
Bảng 3.5. Đánh giá thực trạng công tác xây dựng dự toán tại BVĐK huyện
Yên Phong qua kết quả điều tra .............................................................. 55
Bảng 3.6. Kết quả thu tại BVĐK huyện Yên Phong ...................................... 57
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức BVĐK huyện Yên Phong ........................................ 45
Hình 3.2. Đồ thị thực hiện chi tại BVĐK huyện Yên Phong giai đoạn
2015-2017........................................................................................................ 67
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống y tế quốc gia, Bệnh viện công tuyến huyện giữ vai trò
quan trọng cung cấp các dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh ở tuyến cơ sở.
Những năm gần đây, với sự đầu tư lớn của Nhà nước, năng lực hoạt động của
các Bệnh viện công tuyến huyện đã được cải thiện đáng kể, cùng với đó, nhu
cầu xã hội hoá y tế, nâng cao năng lực quản lý, tự chủ tài chính trở thành yêu
cầu cấp bách của Đảng, Nhà nước và toàn dân.
Những năm gần đây, cùng với cải cách thể chế kinh tế nói chung, công
cuộc đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập đã được Đảng, Quốc hội, Chính
phủ đặc biệt quan tâm chỉ đạo, trong đó có việc tăng cường trao quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp công lập, khuyến khích các đơn
vị có điều kiện vươn lên tự chủ, nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ. Trong
công tác y tế, giá các dịch vụ y tế theo lộ trình sẽ được tính đúng, tính đủ để
các cơ sở khám chữa bệnh phải hạch toán, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm
vụ; Nhà nước sẽ chuyển dần việc cấp kinh phí trực tiếp bao cấp cho các Bệnh
viện sang hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, tiến tới
bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2020.
Trong bối cảnh đó, thời gian tới ngành Y tế cần có những giải pháp
đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính trong điều kiện áp
dụng cơ chế tự chủ tài chính mới của Nghị định 16/2015/NĐ-CP đối với các
đơn vị sự nghiệp nói chung và tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực y
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính theo
hướng tự chủ của Bệnh viện đa khoa huyện Yên Phong.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng công tác quản lý tài
chính tại Bệnh viện đa khoa Huyện Yên Phong.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh
3
viện đa khoa huyện Yên Phong.
- Phạm vi thời gian: Các tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu được
thu thập trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017 và một số chỉ tiêu phát triển
dự báo đến 2025.
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý tài
chính theo hướng tự chủ của Bệnh viện đa khoa huyện Yên Phong từ đó đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính theo hướng tự
chủ tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Phong.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học của luận văn:
Hệ thống hoá và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý tài chính tại Bệnh
viện công lập trong cơ chế tài chính mới
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn:
Luận văn đã làm rõ thực trạng QLTC theo hướng tự chủ tại Bệnh viện đa
khoa huyện Yên Phong. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
tài chính theo hướng tự chủ tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Phong góp phần
nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện, là tài liệu tham
khảo cho Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong và các Bệnh viện khác.
- Ngoài chức năng chủ yếu là KCB cho nhân dân, Bệnh viện công còn
có chức năng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế.
- Nguồn tài chính để Bệnh viện hoạt động chủ yếu từ ngân sách nhà nước.
- Mục tiêu chủ yếu của Bệnh viện công mang tính chất phúc lợi, phi lợi
nhuận, nhằm bảo đảm sức khỏe cho nhân dân.
Tổng hợp lại, có thể đưa ra khái niệm như sau: Bệnh viện công lập là tổ
chức do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập và quản lý theo quy định
của pháp luật, có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản và tổ chức bộ máy kế
toán theo quy định của pháp luật về kế toán để thực hiện nhiệm vụ cung cấp
dịch vụ công hoặc phục vụ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực chuyên môn
khám chữa bệnh [17].
* Đặc điểm của Bệnh viện công lập
5
Là đơn vị sự nghiệp có thu, được thành lập nhằm cung cấp dịch vụ công
cho xã hội không vì lợi nhuận mà vì lợi ích chung có những hoạt động phục
vụ lợi ích tối thiểu cho xã hội, đảm bảo các quyền, nghĩa vụ cơ bản của con
người, đảm bảo cuộc sống bình thường, an toàn. Có tư cách pháp nhân, có
con dấu và được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước (KBNN) để phản ánh các
khoản kinh phí trong và ngoài NSNN theo qui định của Luật NSNN.
1.1.1.2. Phân loại Bệnh viện công
* Phân loại theo tuyến chuyên môn
- Tuyến Trung ương: Có các BVĐK, chuyên khoa thuộc Bộ Y tế có
chức năng điều trị các tuyến cuối với các can thiệp, chuyên khoa sâu với
những kỹ thuật phức tạp và hiện đại.
- Tuyến tỉnh: Gồm các BVĐK, chuyên khoa thuộc tỉnh, thành phố trong
đó có một số Bệnh viện đóng vai trò như Bệnh viện tuyến cuối của khu vực.
- Tuyến huyện: Gồm các Bệnh viện quận, huyện, thị xã là các BVĐK
Cơ chế TCTC có thể khái quát đó là hệ thống các nguyên tắc, luật định,
chính sách, chế độ về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn
vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và giữa cơ quan chủ quản với cơ
quan quản lý nhà nước.
Cơ chế TCTC còn là mối quan hệ tài chính theo phân cấp: Giữa chính
phủ (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & đầu tư) với các bộ ngành địa phương;
Giữa Bộ chủ quản, Bộ quản lý ngành với các đơn vị trực thuộc ở trung ương,
giữa Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh với các địa phương; Giữa các ĐVSN, cơ
quan quản lý nhà nước với các bộ phận, đơn vị dự toán trực thuộc.
Quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Bệnh viện công tuyến huyện là
các công cụ, biện pháp mà Nhà quản lý căn cứ vào nguồn tài chính của đơn vị
mình được hình thành từ các nguồn: nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự
nghiệp công, nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại; Nguồn
ngân sách nhà nước hỗ trợ phần chi phí chưa kết cấu trong giá, phí dịch vụ sự
nghiệp công; Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không
thường xuyên; Nguồn viện trợ và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
7
để có kế hoạch chủ động sử dụng các nguồn tài chính của đơn vị theo các văn
bản quy phạm pháp luật hiện hành.
* Nội dung cơ bản của cơ chế tự chủ tài chính
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự
nghiệp công lập được đánh giá là bước đột phá mới trên lộ trình đổi mới toàn
diện, cơ cấu lại các đơn vị sự nghiệp công, tăng cường giao quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp. Cơ chế, chính sách này nhận được
sự đồng thuận cao của các cấp, các ngành khi “cởi trói” cho các đơn vị sự
nghiệp công phát triển, giảm áp lực tài chính cho ngân sách nhà nước…
Tự chủ trong chi đầu tư và chi thường xuyên
thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên phải tự bảo
đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị; NSNN không cấp bổ sung;
đối với đơn vị chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị được Nhà nước
bảo đảm chi thường xuyên, chi tiền lương tăng thêm từ các nguồn theo quy
định, bao gồm cả nguồn NSNN cấp bổ sung (nếu thiếu).
Đối với phần thu nhập tăng thêm, các đơn vị được chủ động sử dụng
Quỹ bổ sung thu nhập để thực hiện hiện phân chia cho người lao động trên cơ
sở quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, theo nguyên tắc gắn với số lượng, chất
lượng và hiệu quả công tác của người lao động. Tuy nhiên, để đảm bảo mức
chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ quản lý không quá chênh lệch so với
người lao động, nghị định mới quy định, khi phân bổ thu nhập tăng thêm thì
hệ số thu nhập tăng thêm của chức danh lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công tối đa
không quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện của người lao
động trong đơn vị.
Trích lập các quỹ
Hàng năm, sau khi hạch toán đầy đủ các khoản chi phí, nộp thuế và các
khoản nộp NSNN khác theo quy định; phần chênh lệch thu lớn hơn chi, đơn
vị được sử dụng để trích lập các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; quỹ bổ
sung thu nhập; quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi. Ngoài ra, Chính phủ cho
phép các đơn vị được trích lập các quỹ khác theo quy định của pháp luật sao
cho phù hợp với tình hình thực tế.
9
Tự chủ trong giao dịch tài chính
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sự nghiệp trong giao dịch với
bên ngoài, đặc biệt là trong các hoạt động liên doanh, liên kết, đồng thời tạo
thêm nguồn thu cho đơn vị, Chính phủ quy định: Đơn vị sự nghiệp công được
mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để
chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; (ii)
Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; (iii) Tự chủ tài
chính đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (do giá, phí dịch
vụ sự nghiệp công chưa kết cấu đủ chi phí, được Nhà nước đặt hàng, giao
nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo giá, phí chưa tính đủ chi phí);
(iv) Tự chủ tài chính đối với đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên (theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, không có
nguồn thu hoặc nguồn thu thấp). http://tapchitaichinh.vn [3].
1.1.3. Quy trình quản lý tài chính theo hướng tự chủ tại Bệnh viện công
tuyến huyện
Thuật ngữ “Quản lý” thường được hiểu đó là quá trình mà chủ thể quản
lý sử dụng các công cụ và phương pháp quản lý thích hợp nhằm điều khiển
đối tượng quản lý hoạt động và phát triển nhằm đạt đến những mục tiêu đã
định. Quản lý được sử dụng khi nói tới các hoạt động và các nhiệm vụ mà nhà
quản lý phải thực hiện thường xuyên từ việc lập kế hoạch đến quá trình thực
hiện kế hoạch đồng thời tổ chức kiểm tra. Ngoài ra nó còn hàm ý cả mục tiêu,
kết quả và hiệu năng hoạt động của tổ chức.
Để quản lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị; cơ quan, đơn vị sử dụng
nhiều phương pháp cũng như nhiều công cụ quản lý khác nhau nhưng mục
đích hướng đến của quản lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị cũng là tính
hiệu quả trong hoạt động tài chính để nhằm đạt đến những mục tiêu đã định.
Quản lý tài chính trong các cơ quan, đơn vị được tiến hành theo chu
trình bao gồm ba bước: bắt đầu từ việc quản lý việc lập dự toán thu chi tài
chính, sau đó là quản lý việc chấp hành dự toán và cuối cùng là việc quyết
toán thu chi tài chính.
11
Trong những năm gần đây các Bệnh viện công lập đang có sự chuyển
trong năm kế hoạch, đồng thời xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh tế - tài
chính để đảm bảo thực hiện tốt các chỉ tiêu đã đề ra.
Ý nghĩa của việc lập dự toán: Trong quy trình quản lý tài chính của các
cơ quan Nhà nước, lập dự toán là khâu mở đầu, bắt buộc phải thực hiện trong
quá trình quản lý tài chính. Nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng, cụ thể là:
+ Thứ nhất, thông qua việc lập dự toán để đánh giá khả năng và nhu cầu
về tài chính của các cơ quan, đơn vị, từ đó phát huy tính hiệu quả đồng thời
hạn chế những trở ngại trong quá trình sử dụng tài chính.
+ Thứ hai, theo nguyên tắc quản lý tài chính, chi phải dựa trên thu mà
thu và chi trong các cơ quan Nhà nước không phải là đồng nhất với nhau về
mặt thời gian, có những lúc có nhu cầu chi nhưng chưa có thu và ngược lại.
Do đó, cần có kế hoạch thu và chi để các nhà quản lý có thể chủ động điều
hành cơ quan, đơn vị.
+ Thứ ba, dự toán là cơ sở để cơ quan, đơn vị thực hiện. Lập dự toán là
hoạt động thiết lập kim chỉ nam cho quá trình thực hiện dự toán. Do đó lập dự
toán có vai trò quan trọng trong hoạt động tổ chức của một đơn vị, nó là cơ sở
dẫn dắt quá trình thực hiện dự toán của đơn vị sau này
- Yêu cầu của việc lập dự toán: Mục tiêu cơ bản của việc lập dự toán
trong một cơ quan, đơn vị là nhằm phân tích, đánh giá các khoản thu, chi tài
chính trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đưa ra các chỉ tiêu thu, chi tài chính
sát với thực tế sao cho có hiệu quả nhất. Điều đó đòi hỏi việc lập dự toán phải
đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Phải phản ánh đầy đủ chính xác các khoản thu, chi dự kiến theo đúng
chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước.
+ Việc lập dự toán phải theo từng lĩnh vực thu và lĩnh vực chi.
+ Phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi phải có nguồn đảm bảo.
+ Lập dự toán phải đúng theo nội dung, biểu mẫu quy định, đúng thời
gian, phải thể hiện đầy đủ các khoản thu chi theo Mục lục NSNN và hướng
Bước 2: Lập dự toán chi: Đối với mỗi đơn vị, việc lập dự toán chi đòi
hỏi phải cụ thể theo nguyên tắc: