Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện yên thế tỉnh bắc giang năm 2016 - Pdf 47

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN NGỌC ĐẠI

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN YÊN THẾ
TỈNH BẮC GIANG NĂM 2016

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

HÀ NỘI 2017


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRẦN NGỌC ĐẠI

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN YÊN THẾ
TỈNH BẮC GIANG NĂM 2016
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn Khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Song Hà
Thời gian thực hiện: từ 5/2017 đến 9/2017

HÀ NỘI 2017


CHƯƠNG II:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 21
2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ............. 21
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 21
2.2.2. Nội dung nghiên cứu....................................................................... 22
2.2.3. Các biến số nghiên cứu ................................................................... 23
2.2.4. Phương pháp thu thập số liệu ......................................................... 26
2.2.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu......................................... 27
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 32
3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng của Bệnh viện đa khoa huyện
Yên Thế năm 2016 ....................................................................................... 32
3.1.1. Cơ cấu các nhóm thuốc sử dụng theo nguồn gốc ........................... 32
CHƯƠNG IV. BÀN LUẬN............................................................................. 53
4.1. VỀ CƠ CẤU SỐ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ THUỐC SỬ DỤNG THEO
MỘT SỐ CHỈ TIÊU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN YÊN THẾ. ..... 53
4.1.1. Cơ cấu các nhóm thuốc sử dụng theo nguồn gốc .................................. 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT

VIẾT TẮT

NỘI DUNG

1

ADR


Thực hành tốt bảo quản thuốc

7

GTSD

Giá trị sử dụng

8

HĐT & ĐT

Hội đồng Thuốc và Điều trị

9

ICD

Mã phân loại bệnh tật Quốc tế

10

KCB

Khám chữa bệnh

11

KST-CNK


Thuốc chủ yếu

17

TDDL

Tác dụng dược lý

18

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

19

TTY

Thuốc thiết yếu

20

UNIDO

Tổ chức Phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc

21

USD

Bảng 3.6. Cơ cấu các nhóm thuốc sử dụng theo nguồn gốc .......................... 32
Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc tân dược đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý ... 33
Bảng 3.8. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị KST – CNK đã sử dụng ..................... 35
Bảng 3.9. Cơ cấu sử dụng nhóm thuốc tim mạch đã sử dụng ........................ 37
Bảng 3.10. Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ ........................... 38
Bảng 3.11. Cơ cấu các nhóm thuốc tân dược sử dụng theo thành phần thuốc
......................................................................................................................... 39
Bảng 3.12. Cơ cấu sử dụng thuốc theo đường dùng ....................................... 40
Bảng 3.13. Cơ cấu danh mục thuốc tân dược sử dụng theo quy định quản lý
đặc biệt dã sử dụng ......................................................................................... 41
Bảng 3.14. Kết quả thuốc sử dụng theo phân hạng ABC trong năm 2016 .... 42
Bảng 3.15. Cơ cấu thuốc sử dụng hạng A theo nhóm tác dụng dược lý......... 43
Bảng 3.16. Cơ cấu sử dụng nhóm thuốc điều trị Ký sinh trùng –chống nhiễm
khuẩn hạng A................................................................................................... 44
Bảng 3.17. Cơ cấu sử dụng thuốc theo phân tích VEN năm 2016 ................. 45
Bảng 3.18. Cơ cấu sử dụng theo ABC/VEN .................................................... 46
Bảng 3.19. Cơ cấu sử dụng thuốc hạng A trong phân tích VEN .................... 48
Bảng 3.20. Cơ cấu sử dụng thuốc nhóm AN .................................................. 49
Bảng 3.21. Cơ cấu sử dụng nhóm AE ............................................................ 51


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Quy trình lựa chọn thuốc và xây dựng danh mục thuốc sử dụng
trong bệnh viện. ................................................................................................. 5
Hình 1.2: Chu trình quản lý thuốc .................................................................. 10
Hình 1.3.Sơ đồ tổ chức Khoa Dược........................................................... 19
Hình 1.4. Sơ đồ nội dung nghiên cứu..............................................................22
Hình 3.4. Cơ cấu sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ........................................ 38



Do đó, việc lựa chọn thuốc là công việc rất quan trọng, với nhiệm vụ
xác định nhu cầu về số lượng, chủng loại thuốc làm cơ sở để đảm bảo tính
chủ động trong cung ứng cũng như tính hiệu quả, an toàn, tiết kiệm và sử
dụng hợp lý nguồn ngân sách trong quá trình điều trị.
Ở bệnh viện huyện Yên Thế cũng như nhiều huyện khác trong tỉnh Bắc
Giang, việc sử dụng thuốc cho sao cho an toàn, hợp lý, tiết kiệm là một trong
những nội dung quan trọng trong quản lý.
Vấn đề lựa chọn và sử dụng thuốc càng cần được chú trọng và giám sát
chặt chẽ. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về tình trạng
sử dụng thuốc tại bệnh viện tuyến huyện. Xuất phát từ thực tế trên, tôi tiến
hành đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang năm 2016” với mục tiêu:
1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện
Yên Thế năm 2016 theo một số chỉ tiêu.
2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên
Thế năm 2016 theo phương pháp ABC/VEN.
Trên cơ sở đó đưa ra ý kiến đề xuất giúp quản lý và sử dụng thuốc hợp lý hơn
tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế, góp phần nâng cao hiệu quả và chất
lượng trong công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện.

2


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN VỀ DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
1.1.1. Lựa chọn thuốc
Lựa chọn thuốc là khâu đầu tiên và là công việc quan trọng trong chu
trình cung ứng thuốc, là việc xác định chủng loại và số lượng thuốc để có
được danh mục thuốc hợp lí, phù hợp với mô hình bệnh tật, là cơ sở cho sử
dụng thuốc hợp lí, an toàn hiệu quả và kinh tế góp phần nâng cao hiệu quả

phác đồ điều trị, DMT chủ yếu,... được trình bày trong hình 1.1.
1.1.2. Mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian
nhất định (thường theo từng năm) về số bệnh nhân đến khám và điều trị. Để
nghiên cứu mô hình bệnh tật được thống nhất, thuận lợi và chính xác, Tổ chức
y tế thế giới đã ban hành phân loại Quốc tế về bệnh tật ICD (International
Classification of Diseases).
Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện
không chỉ xây dựng DMT phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch
định, phát triển toàn diện trong tương lai. Mỗi bệnh viện được xây dựng trên
địa bàn khác nhau, ứng với mỗi đặc trưng nhất định về cấu trúc dân cư, địa lý,
yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế xã hội cũng như sự phân công chức năng
nhiệm vụ theo tuyến. Từ đó dẫn đến mỗi mô hình bệnh tật của mỗi bệnh viện
đều khác nhau, chủ yếu được phân thành 2 loại là MHBT của bệnh viện đa
khoa và MHBT của bệnh viện chuyên khoa.

4


Căn cứ để lựa
chọn thuốc đưa
vào DMT bệnh
viện

1. Mô hình bệnh
tật.
2. Phác đồ điều
trị.
3. DMT thiết
yếu, chủ yếu.

Làm cơ sở
xây dựng
DMT kì sau
thông qua

HĐT&ĐT
thông qua

Giám đốc
bệnh viện
xem xét
và ký
duyệt

Danh mục thuốc (DMT) bệnh
viện theo hoạt chất

Danh mục thuốc đấu thầu

Danh mục thuốc sử dụng theo
tên
biệt dược
Hình 1.1: Quy trình lựa chọn thuốc và xây dựng danh mục thuốc sử dụng
trong bệnh viện.

5


1.1.3. Phác đồ điều trị
Phác đồ điều trị hay hướng dẫn điều trị chuẩn là văn bản có tính chất

phát triển sử dụng thuốc y học cổ truyền ngày 28/07/1999 Bộ Y tế đã ban
hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ IV với 346 thuốc tân dược, 81 thuốc y
học cổ truyền, 60 cây thuốc nam, 185 vị thuốc nam, bắc [8].
Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V được ban hành kèm theo Quyết
định số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 của Bộ Y tế bao gồm 355 tên
thuốc của 314 hoạt chất tân dược, 94 chế phẩm y học cổ truyền, danh mục
thuốc nam và 215 danh mục vị thuốc, kèm theo bản hướng dẫn sử dụng danh
mục TTY Việt nam lần thứ V [10]. Ngày 26/12/2013 Bộ Y tế ban hành Thông
tư 45/2013/TT-BYT ban hành Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần thứ VI,
bao gồm 29 nhóm thuốc điều tri với 466 tên thuốc tân dược[3], bãi bỏ hiệu
lực của Quyết định số 17/2005/QĐ-BYT [10].
* Tiêu chí lựa chọn thuốc đưa vào Danh mục thuốc thiết yếu tân dược
- Bảo đảm hiệu quả, an toàn cho người sử dụng;
+ Sẵn có với số lượng đầy đủ, có dạng bào chế phù hợp với điều kiện
bảo quản, cung ứng và sử dụng;
+ Phù hợp với mô hình bệnh tật, phương tiện kỹ thuật, trình độ của thầy
thuốc và nhân viên y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Giá cả hợp lý;
+ Đa số là đơn chất, nếu là đa chất phải chứng minh được sự kết hợp đó
có lợi hơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn.
Trường hợp có hai hay nhiều thuốc tương tự nhau phải lựa chọn trên cơ sở
đánh giá đầy đủ về hiệu lực, độ an toàn, chất lượng, giá cả và khả năng cung
ứng.
+ Danh mục TTY là cơ sở pháp lý để xây dựng thống nhất các chính
sách của nhà nước về đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế liên quan đến thuốc phòng
và chữa bệnh nhằm tạo điều kiện đủ thuốc trong danh mục TTY. Cơ quan
quản lý nhà nước xây dựng chủ trương, chính sách trong việc tạo điều kiện
cấp số đăng ký lưu hành thuốc, xuất nhập khẩu thuốc. Các đơn vị ngành y tế

7


8


1.1.7. Trình độ chuyên môn, kỹ thuật
Đây là yếu tố ảnh hưởng nhiều đến khả năng lựa chọn, cũng như hiệu
quả của việc sử dụng thuốc. Thông tư 31/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành
và Thông tư 40/TT-BYT (thay thế Thông tư 31 bắt đầu có hiệu lực từ
01/01/2015) cũng đã có quy định về phạm vi sử dụng thuốc trong danh mục
thuốc chủ yếu theo phân hạng bệnh viện (bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I,
hạng II, III, IV, các phòng khám đa khoa và các cơ sở y tế khác) [5], [9].
1.1.8. Hội đồng thuốc và điều trị
1.1.8.1. Chức năng:
Hội đồng thuốc và điều trị có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện
về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực
hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [2].
1.1.8.2. Nhiệm vụ:
- Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện.
- Xây dựng DMT trong bệnh viện.
- Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị.
- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc.
- Giám sát các phản ứng có hại của thuốc (ADR) và sai sót trong
điều trị.
- Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc.
1.1.8.3. Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc
Trong chu trình quản lý thuốc ở BV, HĐT&ĐT là tổ chức đứng ra điều
phối quá trình cung ứng thuốc. HĐT&ĐT thường phải phối hợp với bộ phận
mua thuốc và phân phối thuốc. HĐT&ĐT không thực hiện chức năng mua
sắm mà có vai trò đảm bảo xây dựng hệ thống danh mục và chính sách thuốc,
bộ phận mua thuốc sẽ thực hiện theo yêu cầu của HĐT&ĐT. Vai trò của

bệnh viện. Việc quản lý sử dụng thuốc hiệu quả làm giảm chi phí đáng kể
cho người bệnh nói chung, góp phần lớn vào việc tiết kiệm tài chính và
ngoại tệ cho đất nước, cũng như hạn chế được những hậu quả về sức khỏe
trong cộng đồng do việc lạm dụng thuốc hay hướng dẫn sử dụng thuốc
không đầy đủ cho người bệnh.
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương, tổng số tiền mua thuốc năm
2010 của 1018 bệnh viện là 15 nghìn tỷ đồng, tăng so với năm 2009 là 22,4%,
chiếm 40% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng. Tuy nhiên việc quản lý sử dụng
thuốc ở các cơ sở Y tế vẫn gặp nhiều khó khăn bất cập. Thuốc sử dụng luôn
gắn liền với quyền lợi BHYT và hiện đang có nhiều phức tạp trong quản lý,
sử dụng. Cơ chế quản lý chưa khoa học, dẫn đến chi phí cả thuốc Tân Dược
và thuốc Y học cổ truyền ngày càng tăng, luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong
tổng chi của quỹ BHYT. Năm 2010 tổng tiền chi thuốc của quỹ BHYT
khoảng 11.564 tỷ đồng (60% tổng chi phí khám chữa bệnh của quỹ); năm
2011: Khoảng 15.568 tỷ đồng (61,3% tổng chi của quỹ) tăng 34,6% so với
năm 2010; năm 2012: Khoảng 19.561 tỷ đồng (60,6% tổng chi của quỹ) tăng
4000 tỷ đồng so với năm 2011 [22].
* Về cơ cấu nhóm tác dụng
Thuốc là thành phần không thể thiếu trong hoạt động khám và điều trị
bệnh trong các cơ sở Y tế. Do vậy, thuốc được sử dụng phải có tác dụng chẩn
đoán hoặc điều trị bệnh. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có sự mất cân đối trong

11


sử dụng các thuốc kháng sinh và các nhóm thuốc hỗ trợ, điều trị triệu chứng.
Theo thống kê năm 2010,Tỷ lệ tiền thuốc kháng sinh trong tổng số tiền thuốc
đã sử dụng chiếm 37,7% giảm nhẹ so với năm 2009 (38,4). Tỷ lệ sử dụng
Vitamin, Dịch truyền và Corticoid trong cơ cấu sử dụng thuốc giảm so với
cùng kỳ năm 2009. Vitamin giảm từ 6,5% (năm 2009) xuống còn 4,7% (năm

thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền có tỷ lệ từ 74,7% đến 33,4%, tại Bệnh viện đa
khoa Trung ương Thái Nguyên (74,7%), tại Bệnh viện C Đà Nẵng (33,4%) .
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm
truyền chiếm tỷ lệ từ 51,8% đến 72,0% cao nhất tại Bệnh viện đa khoa tỉnh
Bình Định (72,0%). Giá trị sử dụng nhóm thuốc này có tỷ lệ từ 46,1% đến
65,3% cao nhất tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương (65,3%) trong tổng chi
phí dùng thuốc của bệnh viện.
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Số khoản mục thuốc tiêm, thuốc tiêm
truyền chiếm tỷ lệ từ 51,7% đến 61,0%, tại Bệnh viện đa khoa huyện Kinh
Môn-Hải Dương (61,0%), tại Bệnh viện Simacai-Lào Cai (51,7%). Giá trị sử
dụng nhóm thuốc này chiếm tỷ lệ cao nhất tại Bệnh viện huyện Ngọc LặcThanh Hóa (51,2%) [15].
Nhìn chung, vấn đề sử dụng thuốc ở nước ta đang tồn tại nhiều vấn đề
bất cập cần quan tâm và có phương án giải quyết. Để khắc phục tình trạng
này, Bộ Y tế đã ban hành thông tư số 21/2013/TT- BYT hướng dẫn việc tổ
chức, chức năng nhiệm vụ của Hội đồng Thuốc và Điều trị tại bệnh viện, chỉ
thị về việc: “Chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong các bệnh
viện”. Năm 2011 BYT ban hành thông tư số: 23/2011/TT-BYT về hướng dẫn
sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh [8]. Đây là cơ sở pháp lý
quan trọng để bệnh viện phân tích cơ cấu sử dụng thuốc, từ đó điều chỉnh sử
dụng thuốc của bệnh viện mình được hợp lý hơn.
1.3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
Để công tác sử dụng kinh phí thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý
cần có những biện pháp cải thiện. Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn
đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng

13


thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN. Từ đó các vấn đề sử
dụng thuốc chưa hợp lý, phạm vi ảnh hưởng của nó sẽ được làm rõ và cho

Trong lựa chọn thuốc, phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc
này có thể thay thế bằng các thuốc rẻ hơn [21]. Trong mua hàng, dùng để xác
định tần suất mua hàng, mua thuốc nhóm A nên thường xuyên hơn với số
lượng nhỏ hơn nên hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc
nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng kể ngân sách. Do nhóm A chiếm tỷ
trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn nhóm A như
tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng rẻ hõn là rất quan trọng. Theo dõi đơn
hàng nhóm A có tầm quan trọng đặc biệt, do thiếu hụt thuốc không lường
trước có thể dẫn tới mua thuốc khẩn cấp với giá cao. Phân tích ABC có thể
theo dõi mô hình mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế [6].
Theo một nghiên cứu kết quả phân tích ABC danh mục thuốc sử dụng
năm 2009 cho thấy: Số khoản mục thuốc A chiếm 70% tổng giá trị sử dụng
nhóm A của các bệnh viện đều nằm trong khoảng 11,0% đến 13,1% tổng số
khoản mục thuốc; Nhóm B nằm trong khoảng từ 16,0% đến 21,2% số lượng
thuốc và 20% tổng giá trị thuốc; Nhóm C nằm trong khoảng 65,7% đến
72,8% số lượng thuốc và 10% giá trị sử dụng thuốc [15].
Điều này chứng tỏ các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào
các nhóm thuốc hay được sử dụng nhiều nhất trong điều trị, đây là các thuốc
có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong bệnh viện. Vì vậy cần ưu tiên trong
mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc nhóm này.
1.3.3. Phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo phương pháp VEN
Phương pháp phân tích VEN được áp dụng đầu tiên tại Sri Lanka.
Nhưng sau khi cuốn sách “Managing Drug Supply” được xuất bản lần đầu
tiên năm 1981, thì phân tích VEN đã được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế
giới [19].
Phân tích VEN là một hệ thống xác lập dựa trên mức độ quan trọng của
các nhóm thuốc: Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc tối cần được sử dụng trong
những trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc nhất thiết phải có để phục vụ cho

15

16


1.4.2. Mô hình bệnh tật của bệnh viện năm 2016
Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế là cơ sở quan
trọng cho HĐT và ĐT xây dựng phác đồ điều trị, được sắp xếp theo phân loại
quốc tế (ICD) lần thứ 10[11]. Qua đó hỗ trợ khoa Dược trong việc xây dựng
danh mục thuốc bệnh viện và đánh giá sự phù hợp của các thuốc sử dụng.
Bảng 1.1. Cơ cấu bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế năm 2016
STT

Nhóm bệnh

Số ca

Tỷ lệ
%

1

Chương X: Bệnh hệ hô hấp

3.885

26,1

2

Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ



Chương XIX:Chấn thương, ngộ độc và một
số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài

517

3,5

7

Chương VI: Bệnh hệ thần kinh

606

4,1

8

Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh

529

3,6

9

Chương XIV: Bệnh hệ tiết niệu - sinh dục

493


19

0,1

14

Chương bệnh khác (8 chương)

233

1,6

14.861

100,0

Tổng

17


Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế trong năm
2016 rất đa dạng, phù hợp với mô hình khám chữa bệnh của một bệnh viện đa
khoa. Trong đó, bệnh về hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất, chiếm 26,1%. Tiếp đó là
bệnh Chửa đẻ và sau đẻ chiếm 16,6%, bệnh về Tiêu hóa chiếm 14,3%,. Với
mô hình bệnh tật đa dạng đòi hỏi phải phân bố chuyên khoa đầy đủ, số lượng
bác sỹ phù hợp và có kiến thức chuyên môn tốt.
1.4.3. Khoa Dược Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế và thực trạng sử
dụng thuốc tại bệnh viện
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo của Phó Giám đốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status