(Luận văn thạc sĩ) Tự chủ trong quản lý tài chính tại Bệnh viện Đa khoa huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ HANH

TỰ CHỦ TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ HANH

TỰ CHỦ TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI NỮ HOÀNG ANH

THÁI NGUYÊN - 2019

Hoàng Thị Hanh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TRONG
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP ........................... 5

1.1.

Tổng quan về bệnh viện công lập ........................................................... 5

1.1.1. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế ....... 5
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của bệnh viện công lập ......................................... 7
1.2.

Cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính đối với các bệnh viện công lập ........ 11


chính tại các Bệnh viện công lập .......................................................... 29

1.5.1. Kinh nghiệm tự chủ tài chính của một số bệnh viện công lập trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh ................................................................................. 29
1.5.2. Bài học kinh nghiệm đối với Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành .... 31
1.5.3. Tổng quan tài liệu và khoảng trống nghiên cứu ................................... 32
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 36
2.1.

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 36

2.2.

Cách tiếp cận nghiên cứu ...................................................................... 36

2.3.

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 36

2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 36
2.3.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 38
2.3.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 39
2.4.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích ................................................................... 39

2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình chung của Bệnh viện ...................... 39
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung tự chủ trong quản lý tài chính của
bệnh viện ............................................................................................... 39
Chương 3. THỰC TRẠNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN


3.3.1. Các yếu tố bên trong ............................................................................. 87
3.3.2. Các yếu tố bên ngoài ............................................................................. 90
3.4.

Đánh giá kết quả thực hiện tự chủ tài chính tại Bệnh viện huyện
Thuận Thành ......................................................................................... 93

3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 93
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 95
Chương 4. 101GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ TỰ CHỦ TRONG QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THUẬN
THÀNH, TỈNH BẮC NINH ............................................................. 101
4.1.

Căn cứ đề xuất giải pháp ..................................................................... 101

4.1.1. Chủ trương về tự chủ trong quản lý tài chính tại các cơ sở y tế công lập .... 101
4.1.2. Định hướng phát triển Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành tỉnh
Bắc Ninh.............................................................................................. 102
4.1.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng tự chủ tài chính tại bệnh viện huyện
Thuận Thành ....................................................................................... 106


vi

4.2.

Giải pháp quản lý tài chính tại Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành
tỉnh Bắc Ninh ...................................................................................... 107

BHYT

Bảo hiểm y tế

2

BTC

Bộ Tài chính

3

BVĐK

Bệnh viện đa khoa

4

BYT

Bộ y tế

5

CP

Chính phủ

6


TT

Thông tư

12

TTB

Trang thiết bị

13

TTLT

Thông tư liên tịch

14

UB

Ủy ban

15

UBND

Ủy ban nhân dân


viii


Các khoản chi theo nội dung tại BVĐK huyện Thuận Thành giai
đoạn 2015-2017 ..................................................................................... 64

Bảng 3.7:

Tổng hợp các khoản chi theo nhóm chi tại BVĐK huyện Thuận
Thành giai đoạn 2015-2017 ................................................................... 66

Bảng 3.8:

Tổng hợp các khoản chi thanh toán cá nhân tại BVĐK huyện Thuận
Thành giai đoạn 2015-2017 ................................................................... 68

Bảng 3.9:

Tổng hợp các khoản chi quản lý hành chính tại BVĐK huyện Thuận
Thành giai đoạn 2015-2017 ................................................................... 69

Bảng 3.10: Tổng hợp các khoản chi mua sắm, sửa chữa TSCĐ tại BVĐK huyện
Thuận Thành giai đoạn 2015-2017 ....................................................... 71
Bảng 3.11: Tổng hợp các khoản chi khác tại BVĐK huyện Thuận Thành giai
đoạn 2015-2017 ..................................................................................... 72
Bảng 3.12: Kết quả hoạt động tài chính tại BVĐK huyện Thuận Thành giai
đoạn 2015 - 2017 ................................................................................... 74
Bảng 3.13: Kết quả chi trả thu nhập tăng thêm tại BVĐK huyện Thuận Thành
giai đoạn 2015 - 2017 ............................................................................ 77
Bảng 3.14: Trích lập các quỹ tại BVĐK huyện Thuận Thành giai đoạn 2015 - 2017..... 78
Bảng 3.15: Kết quả công tác kiểm tra, kiểm soát các khoản thu tại BVĐK huyện
Thuận Thành giai đoạn 2015-2017 ....................................................... 85

Nguồn thu khám chữa bệnh tự nguyện của BVĐK huyện Thuận Thành
giai đoạn 2015-2017........................................................................................ 62

Hình 3.4:

Nguồn thu khác của BVĐK huyện Thuận Thành giai đoạn 2015-2017..... 63


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý tài chính y tế theo hướng tự chủ là một xu thế tất yếu trong quá trình
phát triển của ngành y tế để phù hợp với cơ chế thị trường, đáp ứng yêu cầu nâng cao
chất lượng khám chữa bệnh.
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các đơn vị y tế công lập
nói riêng quyền tự chủ trong quản lý tài chính có ý nghĩa rất quan trọng, tạo điều kiện
cho đơn vị chủ động sử dụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sở vật chất để thực
hiện nhiệm vụ được giao, chủ động phân bổ nguồn tài chính của đơn vị theo nhu cầu
chi tiêu đối với từng lĩnh vực, làm cho hệ thống y tế vận hành năng động, hiệu quả
hơn, huy động được nhiều nguồn lực và sử dụng nguồn lực đó hiệu quả làm cho người
dân được hưởng nhiều dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng, đồng thời thu nhập
của cán bộ y tế cũng tăng lên, tạo tâm lý ổn định và hài lòng đối với cán bộ y tế.
Giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập được xem là
động thái tích cực nhằm tăng tính chủ động và cạnh tranh giữa các cơ sở y tế trong
công tác khám, chữa bệnh.
Nhằm tiến tới mục tiêu xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân,
thời gian qua, hệ thống mạng lưới y tế tỉnh Bắc Ninh đã được đầu tư, mở rộng. Toàn
tỉnh Bắc Ninh hiện có 16 bệnh viện thuộc cơ sở y tế công lập (9 bệnh viện tuyến tỉnh,
7 bệnh viện tuyến huyện) và một số các trung tâm, trạm y tế cấp xã, phường, Thị trấn:
Trong đó có 1 trung tâm có giường bệnh đó là Trung tâm y tế dự phòng Tỉnh. Tổng

triển chuyên môn chưa bám sát nhu cầu người bệnh, chất lượng chuyên môn chưa cao;
Đời sống cán bộ còn thấp; Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị vừa thiếu, vừa xuống cấp,
chưa đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh; Việc kiểm tra, kiểm soát chứng từ đôi
khi chưa chặt chẽ, dẫn tới một số bộ chứng từ thanh toán thiếu thủ tục, chưa thực sự
hợp lý; Việc quản lý tài chính còn yếu, chưa phân tích được tình hình tài chính của
đơn vị để quản lý, điều hành kinh phí đạt hiệu quả và hướng tới phát triển đơn vị;
Công tác tham mưu, xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của phòng Tài chính- Kế toán
còn hạn chế; Công tác lập kế hoạch và triển khai chỉ tiêu kế hoạch được giao chưa
đạt hiệu quả cao.
Những tồn tại, yếu kém đó nếu không sớm được khắc phục thì không thể đáp
ứng được nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong bối cảnh
thực hiện cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính bệnh viện. Để phản ánh được thực
trạng, góp phần tìm kiếm các giải pháp khắc phục những tồn tại, thực hiện thành công
chủ trương này tại tỉnh Bắc Ninh, nâng cao chất lượng phục vụ của bệnh viện, đề tài


3
“Tự chủ trong quản lý tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh” đã được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Tìm kiếm các giải pháp để thực hiện thành công chủ trương tự chủ tài chính
nhằm nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh của bệnh viện đa khoa huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về tự chủ tài chính.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tự chủ trong quản lý tài chính tại bệnh viện đa
khoa huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.
- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến tự chủ tài chính tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý tài chính nhằm thực

vấn đề liên quan tại những đơn vị có những điểm tương đồng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chương sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tự chủ trong quản lý tài chính tại bệnh
viện công lập.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng tự chủ tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh.
Chương 4. Giải pháp cho vấn đề tự chủ tài chính tại bệnh viện đa khoa huyện
Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ
TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan về bệnh viện công lập
1.1.1. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế
Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực y tế: gồm các cơ sở khám
chữa bệnh như các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ ngành và địa
phương, cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, trường đào tạo y dược, cơ
sở điều dưỡng và phục hồi chức năng; các viện phân viện thuộc hệ phòng bệnh trung
ương, các trung tâm y tế thuộc hệ phòng bệnh địa phương, các trung tâm truyền thông
giáo dục sức khoẻ, trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ và trẻ em - kế hoạch hoá gia
đình, trung tâm phòng chống các bệnh xã hội; các trung tâm kiểm định vacxin sinh
phẩm, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; các cơ sở sản xuất vắc xin, sinh
phẩm, máu dịch truyền thuộc ngành Y tế…
* Xét trên góc độ phân cấp quản lý tài chính, có thể chia các đơn vị tài chính trong
cùng một ngành theo hệ thống dọc thành các đơn vị dự toán:
- Đơn vị dự toán cấp I: là đơn vị trực tiếp nhận dự toán từ ngân sách năm và

phí): Là đơn vị sự nghiệp có nguồn thu đảm bảo được toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên, ngân sách nhà nước (NSNN) không phải cấp kinh phí bảo đảm hoạt
đông thường xuyên cho đơn vị.
- Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên
(gọi tắt là đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí): Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp
chưa tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, NSNN vẫn phải cấp một
phần kinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị.
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị không có nguồn thu, kinh phí
hoạt động thường xuyên do NSNN bảo đảm toàn bộ (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do
NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động).
Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên, được ổn định trong thời gian
3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổi
chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét điều chỉnh
phân loại lại cho phù hợp.
Phương pháp phân loại đơn vị sự nghiệp:


7

Mức tự bảo đảm chi phí

Tổng số nguồn thu sự nghiệp
=

Tổng số chi hoạt động thường xuyên

100 % của
x


Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài


8
chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu, theo đó “Đơn vị sự nghiệp có thu là
những đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạt động có thu nhằm thực hiện cung cấp các
dịch vụ xã hội công và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của các
ngành kinh tế quốc dân. Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo
dục; khoa học công nghệ; môi trường; y tế; văn hóa nghệ thuật; thể dục thể thao; sự
nghiệp kinh tế; dịch vụ việc làm”. [16]
Theo khái niệm này, các tiêu chí để xác định đơn vị sự nghiệp có thu đó là: có
văn bản ra quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung
ương hoặc địa phương; được Nhà nước cấp một phần kinh phí để hoạt động thực hiện
nhiệm vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo quy
định của pháp luật; có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán
theo chế độ hiện hành; có mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước.
Tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đưa ra khái
niệm đơn vị sự nghiệp công lập. Theo đó “Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn
vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập,
có con dấu và tài khoản riêng, có tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế
toán), hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục- đào tạo dạy nghề, sự nghiệp
y tế, đảm bảo xã hội, sự nghiệp văn hóa thông tin, sự nghiệp thể dục thể thao, sự
nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.”
Như vậy, khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập mới đưa ra về cơ bản thống nhất
với các khái niệm trước đây. Tuy nhiên việc xóa bỏ khái niệm đơn vị sự nghiệp có
thu theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP cũng là một bước chuyển quan trọng. Theo đó,
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế
và tài chính không chỉ áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có nguồn thu mà còn được
áp dụng đối với cả các đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu hoặc có nguồn thu ít.
Theo Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2012 về “cơ chế hoạt

Một là, đơn vị bệnh viện công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc
cung cấp dịch vụ công chứ không vì mục tiêu lợi nhuận.
Đây là những đơn vị do Nhà nước thành lập, hoạt động mục tiêu chủ yếu giúp
Nhà nước thực hiện vai trò của mình trong việc điều hành các hoạt động kinh tế - văn
hoá - xã hội theo hướng hiệu quả công bằng. Nhà nước tổ chức duy trì và tài trợ cho
các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp nhằm mục đích cung cấp cho xã hội những
sản phẩm dịch vụ đặc biệt để hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động


10
bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, bảo đảm nguồn nhân lực, thúc đẩy
hoạt động kinh tế phát triển và đạt hiệu quả cao hơn, bảo đảm và không ngừng nâng
cao đời sống, sức khoẻ, văn hoá, tinh thần của nhân dân. Vì vậy quá trình hoạt động
của các đơn vị bệnh viện công lập chủ yếu là cung cấp dịch vụ công thực hiện chức
năng và các nhiệm vụ do Nhà nước giao là chính chứ không nhằm mục đích lợi nhuận
như các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Hai là, sản phẩm của đơn vị bệnh viện công lập là sản phẩm mang lại lợi ích
chung, có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất.
Những sản phẩm, dịch vụ do hoạt động sự nghiệp y tế tạo ra chủ yếu là những
sản phẩm có giá trị về sức khoẻ, văn hoá, đạo đức và các giá trị xã hội… Những sản
phẩm này là sản phẩm có thể ở dạng vật chất hoặc phi vật chất có thể dùng chung cho
nhiều người. Nhìn chung, đại bộ phận các sản phẩm của đơn vị sự nghiệp y tế là
những sản phẩm có tính phục vụ không chỉ bó hẹp trong một ngành một lĩnh vực mà
những sản phẩm đó khi tiêu dùng thường có tác dụng lan toả, truyền tiếp.
Sản phẩm, dịch vụ của hoạt động sự nghiệp y tế cơ bản là những “hàng hoá
công cộng”. Mà “hàng hoá công cộng” có hai đặc điểm cơ bản: “không loại trừ” và
“không tranh giành”. Đó là những hàng hoá mà việc tiêu dùng của người này không
loại trừ việc tiêu dùng của người khác và không có ai có thể can thiệp ngăn chặn việc
người khác sử dụng sản phẩm dịch vụ đó.
Những “hàng hoá công cộng” từ hoạt động sự nghiệp không những có giá trị

được khai thác nguồn thu trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của đơn vị và được
bố trí một số khoản chi một cách chủ động. [16]
1.2. Cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính đối với các bệnh viện công lập
1.2.1. Khái niệm cơ chế tự chủ trong quản lý tài chính
Có nhiều quan điểm khác nhau về cơ chế, nhưng quan điểm chung nhất: cơ chế
là quá trình chuyển động dây chuyền của các bộ phận cấu thành hệ thống, trong đó có
bộ phận khởi động và chủ động, các bộ phận bị động trung gian (bộ phận truyền dẫn) và
bộ phận bị động cuối cùng (công, quả).
Cơ chế quản lý là một hệ thống các nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản
lý trong những giai đoạn khác nhau áp dụng cho những đối tượng khác nhau, những
khâu khác nhau trong việc quản lý xã hội.
Tự chủ là các chủ thể có quyền tự quyết, hành động trong khuôn khổ pháp


12
luật, có tính chủ động và năng động trong việc điều hành các hoạt động của mình.
Xét trên góc độ quản lý tài chính, cơ chế tự chủ tài chính là việc cơ quan quản
lý cấp trên (chủ thể quản lý) cho phép đơn vị cấp dưới (chủ thể bị quản lý) được phép
chủ động điều hành, tự quyết các hoạt động tài chính trong khuôn khổ pháp luật về
quản lý tài chính với mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Cùng với việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị, cơ quan cấp trên
cũng yêu cầu đơn vị được trao quyền tự chủ phải chịu trách nhiệm về quyền quyết
định của mình. Đơn vị phải thực hiện tự đánh giá và tự giám sát việc thực hiện các
quy định theo đúng quy định của pháp luật về quản lý tài chính và lĩnh vực khác được
trao quyền tự chủ, sẵn sàng giải trình và công khai hóa các hoạt động của đơn vị mình,
đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị mình. Tự chủ và
tự chịu trách nhiệm gắn liền với nhau để nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị
và đảm bảo hoạt động đó luôn đúng theo quy định của pháp luật.
Trước năm 2015 tại Việt Nam, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập nói chung và cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp y tế công lập nói riêng

có hạn, đồng thời bó buộc về mặt cơ chế tài chính không tạo ra động lực bứt phá trong
hoạt động quản lý tài chính của đơn vị. Cơ chế “xin - cho” đã được thực hiện trong
một thời gian dài, sự bao cấp quá nhiều từ phía Nhà nước đã làm cho các đơn vị sự
nghiệp hoạt động cứng nhắc và kém hiệu quả. Do vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt
động của khu vực công cần thiết phải thay đổi cơ chế quản lý theo cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm.
Với quan điểm mới về hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế
là đơn vị cung ứng dịch vụ công đáp ứng trực tiếp nhu cầu về dịch vụ KCB cho con
người. Dịch vụ này có thể thu tiền thông qua viện phí vì đây là dịch vụ công, không
thuần túy có thể xã hội hóa được. Chính vì vậy, có thể thực hiện cơ chế quản lý đối
với các đơn vị sự nghiệp này theo hướng tăng cường quyền tự chủ của các đơn vị để
thu hút sự tham gia của xã hội và mở rộng cung ứng dịch vụ. Từ nhận thức mới này,
Nhà nước đã có những cởi mở về mặt cơ chế, đánh dấu sự thay đổi cơ chế quản lý là
sự ra đời của Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ (sau đây
gọi tắt là Nghị định 10) về việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp
có thu. Tuy nhiên, tự chủ theo Nghị định 10 còn ở phạm vi hẹp, Nhà nước mới chỉ
trao quyền tự chủ về tài chính là chủ yếu mà các quyền khác vẫn bị hạn chế nên các
đơn vị còn gặp khó khăn trong quá trình hoạt động.
Nghị định số 43 và tiếp theo là Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/12/2012
(sau đây gọi tắt là Nghị định 85) của Chính Phủ "về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính


14
đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của
các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập" thực sự đem lại sự đổi mới và phát triển
toàn diện cho các đơn vị sự nghiệp công lập đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp công lập
hoạt động trong lĩnh vực y tế đã tạo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập,
đặc biệt là các đơn vị sự nghiệp y tế. Việc trao quyền tự chủ cho các đơn vị không
phải là “tự chủ tuyệt đối” mà là tự chủ luôn gắn liền với trách nhiệm. Cơ chế quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status