Quản lý nguồn vốn ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh quảng bình - Pdf 53

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
***************

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NHƯ

QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC

HỌ

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

CK

H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ
HU

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410

H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ

Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT

HU

Thừa Thiên Huế - 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của riêng



LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu ở nhà trường, kinh

nghiệm trong quá trình công tác, sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của nhiều cơ
quan, tổ chức và cá nhân.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Nguyễn Văn Phát - người đã

trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Đào

tạo Sau đại học cùng toàn thể quý thầy cô giáo Trường Đại học kinh tế Huế đã
nhiệt tình giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cám ơn Lãnh đạo, đồng nghiệp ở Sở Kế hoạch - Đầu tư và

HỌ

các cơ quan, tổ chức có liên quan ở tỉnh Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều
kiện thuận lợi và cung cấp số liệu cho tôi trong việc thu thập thông tin và tìm hiểu
tình hình thực tế.

Và lời cám ơn cuối cùng tôi xin dành cho gia đình, người thân và bạn bè đã

CK

động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học và thực hiện Luận văn này.
Mặc dù bản thân đã có sự nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, Luận văn

ƯỜ

TR

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NHƯ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Niên khóa: 2016-2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việc quản lý có hiệu quả nguồn vốn ODA trong thời gian qua còn nhiều bất

cập, hạn chế, tình trạng lãng phí vốn đầu tư, thất thoát vẫn còn xảy ra. Đây là vấn đề
bức xúc cần thiết phải đưa ra hệ thống các giải pháp để đảm bảo quản lý và sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn trên địa bàn. Việc hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn
ODA trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng

HỌ

Bình là rất cần thiết để chúng ta tiếp tục nhận được sự ủng hộ của các nhà tài trợ để
phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng như phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Phương pháp nghiên cứu

CK

iii


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ........................... iii
MỤC LỤC.................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH.............................................................. viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.........................................................................ix
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..........................................................................3

HỌ

4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................3
5. Bố cục luận văn .......................................................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ



iv


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.2.2. Nâng cao năng lực trong việc quản lý nguồn vốn ODA trong lĩnh vực
NN&PTNT ................................................................................................................38
1.2.3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra.........................................................39
1.2.4. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá.........................................................39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH
VỰC NN&PTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH.................................40
2.1. Khái quát chung về quản lý nguồn vốn ODA trong lĩnh vực NN&PTNT trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2017 .......................................................40
2.1.1. Tiềm năng và nguồn lực để phát triển kinh tế ở tỉnh Quảng Bình..................40
2.1.2. Tình hình công tác ký kết và giải ngân vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2011-2017.........................................................................................46
2.1.3. Cơ cấu nguồn vốn ODA tại Quảng Bình theo lĩnh vực đầu tư .......................48

HỌ

2.1.4. Nguồn vốn ODA theo nhà tài trợ trong lĩnh vực NN&PTNT trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 2011-2017 .............................................................................49
2.1.5. Nguồn vốn đối ứng cho Nông nghiệp và phát triển nông thôn của tỉnh .........50



v


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

2.4.2. Tồn tại và hạn chế ...........................................................................................88
2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................89
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH............90
3.1. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TRONG LĨNH VỰC NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM
2020...........................................................................................................................90
3.1.1. Mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn đến năm 2020 ............................90
3.1.2. Định hướng quản lý ODA trong lĩnh vực NN&PTNT trên địa bàn tỉnh đến
năm 2020 ...................................................................................................................91
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODATRONG

HỌ

LĨNH VỰC NN&PTNT VÀO TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2020 ................94
3.2.1. Bố trí đủ vốn đối ứng để thực hiện dự án........................................................94



vi


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1.

Tình hình ký kết và giải ngân vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
giai đoạn 2011-2017 ..............................................................................46

Bảng 2.2.

Danh mục dự án thực hiện giai đoạn 2011-2017 theo lĩnh vực đầu tư .48

Bảng 2.3.

Quy mô cơ cấu nguồn vốn ODA trong lĩnh vực NN&PTNT theo nhà tài
trợ giai đoạn 2011-2017 ........................................................................49

Bảng 2.4.


Quảng Bình............................................................................................79

H
IN

Bảng 2.11: Thông tin đối tượng tham gia khảo sát..................................................80
Bảng 2.13: Kết quả đánh giá công tác tổ chức quản lý và thực hiện dự án.............82
Bảng 2.14: Kết quả đánh giá công tác quản lý tài chính..........................................84
Bảng 2.15: Kết quả đánh giá công tác giám sát, đánh giá .......................................85
Bảng 2.16: Kết quả đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra .......................................86

TẾ

Bảng 2.17: Kết quả đánh giá thực hiện dự án ..........................................................87

HU


vii


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH



HỌ

cho Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2017
.........................................................................................................59

CK
H
IN
TẾ
HU


viii


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KÝ HIỆU

NỘI DUNG

ADB


EDCF

Quỹ Hợp tác phát triển kinh tế của Hàn Quốc

FAO
FDI

HỌ

EU

Liên minh Châu Âu
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
Đầu tư trực tiếp nước ngoài

CK

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HDI

Chỉ số phát triển con người

Hội nghị CG

Diễn đàn đối thoại giữa Chính phủ với cộng đồng các nhà tài



HU

MOSEDP

TẾ

IFAD

Dự án thực hiện lập kế hoạch phát triển KT-XHcó định
hướng thị trường



ix


Nông nghiệp và phát triển nông thôn

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

ODF

Tài trợ vốn phát triển chính thức

OPEC

Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mõ


Ngân hàng thế giới

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

NN&PTNT

HỌ

PRA

Đánh giá nông thôn có sự tham gia

CK
H
IN
TẾ
HU


x


I
ĐẠ

được các mục tiêu chiến lược về phát triển kinh tế và ổn định xã hội của tỉnh. Nhờ

H
IN

có nguồn vốn đầu tư mà nhiều dự án đã hoàn thành và từng bước phát huy hiệu quả,
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cải thiện từng bước đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân. Song đến nay so với mặt bằng chung của cả nước, Quảng Bình
vẫn là tỉnh có điểm xuất phát và tích lũy từ nội bộ nền kinh tế còn thấp. Tổng ngân
sách dành cho đầu tư phát triển rất nhỏ, thu hút vốn chưa nhiều, nhất là nguồn vốn

TẾ

đầu tư cho nông nghiệp và phát triển nông thôn.Bởi vậy, vấn đề cấp thiết hiện nay
là Quảng Bình cần phải hoàn thiện công tác quản lý nhiều nguồn vốn đầu tư và sử
dụng có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh, đặc biệt trong điều kiện

HU

hiện nay, Quảng Bình đang trong tiến trình đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông nghiệp, nông thôn phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng GDP ngày một cao



1


I
ĐẠ
NG

CK

bách đang đặt ra ở trên.

H
IN

Trên cơ sở phân tích đánh giá đúng thực trạng đề xuất các giải pháp hoàn
thiện công tác quản lý nguồn vốn ODA trong lĩnh vực NN&PTNT trên địa bàn tỉnh
trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nguồn vốn ODA.

TẾ

Phân tích,đánh giá thực trạng quản lý nguồn vốn ODA trong lĩnh vực
NN&PTNT trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2011 - 2017.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ODA cho lĩnh
vực NN&PTNTtrên cơ sở góp phần phát triển kinh tế của địa phương.

HU


2


I
ĐẠ
NG


4.1.Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu

CK

4.1.1. Thu thập tài liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ Sở Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước
tỉnh; Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình; Văn kiện Đại hội Đảng bộ Tỉnh lần thứ XVII,

H
IN

Báo cáo kế hoạch KT-XH 5 năm 2011-2015; Kế hoạch KT-XH năm 2016 và 2017
của UBND tỉnh Quảng Bình; Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH của
tỉnh đến năm 2020; Niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình và một số báo cáo khác có
liên quan để đánh giá tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội.
4.1.2. Thu thập tài liệu sơ cấp

TẾ

Luận văn tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn ngẫu nhiên các
cán bộ quản lý liên quan đến dự án Phân cấp giảm nghèo tại tỉnh Quảng Bình – là dự
án được lựa chọn để nghiên cứu trường hợp điển hình (bao gồm: BQL dự án tỉnh, BQL
dự án huyện, BQL dự án xã, Ban tự quản, các ban ngành hỗ trợ và đơn vị thực thi dự

HU

án) thông qua bảng hỏi về các nội dung liên quan đến công tác quản lý nguồn vốn
ODA đối với lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, bao gồm:

nghiên cứu, luận văn áp dụng công thức Cochran (1997):
=

Với n là cỡ mẫu cần chọn, z = 1,96 là giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn,

CK

tương ứng với độ tin cậy 95%.

Do tính chất p + q = 1 vì vậy p.q sẽ lớn nhất khi p = q = 0,5 nên p.q = 0,25. Ta
tính cỡ mẫu với độ tin cậy 95% và sai số cho phép là 9%. Thay số vào phương trình
trên, ta được:

H
IN

=

=

1,96 . 0,25
≈ 120
0,09

Lúc đó, số lượng mẫu luận văn cần thu thập tối thiểu là 120.
- Phương pháp chọn mẫu: Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
đơn giản để xác định được các đối tượng cần phải khảo sát tại 06 đơn vị liên quan đến

TẾ


trong quá trình nghiên cứu luận văn để phân tích thực trạng quản lý các chương
trình, dự án có sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực NN&PTNT nhằm phản ánh chân
thực và chính xác đối tượng nghiên cứu. Các phương pháp này cũng giúp cho việc
tổng hợp tài liệu, tính toán các số liệu được chính xác, phân tích tài liệu được khoa

HỌ

học, phù hợp, khách quan, phản ánh được đúng nội dung cần phân tích.
4.2.2. Độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Phương pháp phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha nhằm kiểm tra
tính thống nhất của các biến quan sát thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Kiểm định

CK

này cũng cho phép xác định mức độ phù hợp của mô hình phân tích nhân tố đối với
đối tượng nghiên cứu và kiểm tra mức độ tương quan nội tại của các biến sử dụng
trong mô hình so với tương quan biến tổng. Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn

H
IN

Mộng Ngọc (2007) [21], cùng nhiều nhà nghiên cứu đã đồng ý rằng khi hệ số
Cronbach’s Alpha có giá trị từ 0,6 trở lên đến gần 1,0.Thực tế, hệ số tương quan đạt
từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu
là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu. Bên cạnh đó, hệ số
Cronbach’s Alpha là căn cứ cho phép chúng ta loại các biến không có tương quan

4.2.3. Phương pháp dãy dữ liệu thời gian

TẾ


nhà tài trợ chỉ phát huy hiệu quả khi sử dụng phương pháp so sánh để rút ra nhận
xét về việc quản lý và sử dụng vốn ODA. Bên cạnh đó, việc tính toán và so sánh cơ
cấu ngành, lĩnh vực đầu tư sẽ giúp tác giả có một cái nhìn toàn diện về kết quả thu
hút vốn ODA trong lĩnh vực NN&PTNT để từ đó đề ra các giải pháp phù hợp hơn
nhằm nâng cao công tác định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA trong
lĩnh vực NN&PTNT trong thời gian tới.
4.2.5. Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình

HỌ

Trường hợp nghiên cứu điển hình được lựa chọn để nghiên cứu là Dự án
phân cấp giảm nghèo tỉnh Quảng Bình. Đây là dự án đã kết thúc thành công với kết
quả giải ngân đạt 100% so với Hiệp định ký kết với nhà tài trợ và các kết quả đầu ra
của dự án đều đạt so với mục tiêu đề ra, mang lại hiệu quả cao về kinh tế và xã hội.

CK

Nội dung phân tích trường hợp nghiên cứu điển hình đi sâu phân tích các nội
dung về Cơ cấu tổ chức; Hình thức quản lý; Quản lý tài chính; Giám sát, đánh giá;
Thanh tra, kiểm tra; Các kết quả đạt được; Hiệu quả kinh tế; Tính bền vững.

H
IN

5. Bố cục luận văn

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, phần nội dung nghiên cứu luận văn gồm 3
chương:


VỐN ODA

1.1.1. Khái niệm và các hình thức của nguồn vốn ODA
a. Khái niệm nguồn vốn ODA
Thuật ngữ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) xuất hiện từ sau chiến tranh

Thế giới II và gắn liền với yếu tố chính trị. Thật vậy, sau đại chiến Thế giới lần thứ
II, cả Châu Âu, Châu Á đều đứng trước cảnh đổ nát, hoang tàn. Chỉ có Châu Mỹ nói
chung và nước Mỹ nói riêng là không bị ảnh hưởng mà ngược lại, nước Mỹ nhờ
chiến tranh trở nên giàu có. Trước tình hình đó, Mỹ thực hiện viện trợ ồ ạt cho Tây

HỌ

Âu nhằm ngăn chặn sự ảnh hưởng của Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Kế
hoạch viện trợ này được gọi là "Hỗ trợ phát triển chính thức" thông qua WB. Đây
được xem như trận mưa đôla khổng lồ cho Châu Âu. Vì vậy, bản chất của hỗ trợ

CK

phát triển chính thức là nguồn tài trợ của nước này dành cho nước khác nhằm hỗ trợ
và thúc đẩy cho quốc gia đó phát triển về kinh tế - xã hội. Còn nguồn gốc sâu xa của
sự ra đời ODA chính là do yếu tố chính trị[25].
Đến nay, thuật ngữ ODA được sử dụng khá phổ biến. ODA được hiểu là các

H
IN

khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi của các tổ chức quốc tế, Chính
phủ các nước phát triển dành cho Chính phủ một nước (thường là nước đang phát
triển) nhằm phát triển kinh tế xã hội tại đất nước đó.


không phải hoàn trả cho bên tài trợ. Có thể coi viện trợ không hoàn lại như một
nguồn thu của ngân sách Nhà nước, được sử dụng theo hình thức Nhà nước cấp
phát lại cho các nhu cầu phát triển KT-XHcủa đất nước. Viện trợ không hoàn lại
chiếm khoảng 25% trong tổng số vốn ODA trên Thế giới. Tuỳ theo hoàn cảnh mỗi
nước nhận viện trợ mà hình thức viện trợ không hoàn lại có sự thay đổi. Viện trợ
không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:(i) Hỗ trợ kỹ thuật;(ii) Viện
trợ nhận đạo bằng hiện vật.

+ ODA vay tín dụng ưu đãi: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản

tiền, với mức lãi suất ưu đãi thấp hơn lãi suất thị trường hoặc không lãi mà chỉ chịu

HỌ

chi phí dịch vụ, thời hạn vay và thời gian trả nợ dài, có khoản vay còn được hưởng
thời gian ân hạn. Tín dụng ưu đãi (chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn vay ODA
trên Thế giới) là nguồn thu phụ thêm (Nhà nước phải đi vay) để bù đắp thâm hụt
ngân sách.

CK

+ ODA vay hỗn hợp: Là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không
hoàn lại và một phần ODA vay tín dụng ưu đãi theo các điều kiện của tổ chức Hợp
tác kinh tế và phát triển.

H
IN

Nhìn chung hiện nay các nước cung cấp ODA đang có chiều hướng giảm

minh Châu Âu (EU), và các tổ chức phi chính phủ NGO. Các nhà tài trợ cung cấp
ODA cho các nước nghèo hơn chủ yếu là vì mục tiêu chính trị, chiến lược hoặc kinh
tế. Một số hỗ trợ phát triển xuất phát từ lý do nhân đạo.
 Phân loại theo mục tiêu sử dụng
+ Hỗ trợ cán cân thanh toán:Gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân

sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: Chuyển giao tiền tệ
hoặc hiện vật cho nước nhận ODA.Hỗ trợ nhập khẩu (tài trợ hàng hoá); Chính phủ
nước nhận ODA tiếp nhận một lượng hoàng hoá có giá trị tương đương với các
khoản cam kết, bán cho thị trường nội địa và thu nội tệ.
+ Hỗ trợ theo chương trình:Là hỗ trợ theo khuôn khổ đạt được bằng hiệp

định với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA trong một khoảng thời
gian mà không phải xác định trước một cách chính xác nó sẽ sử dụng như thế nào.
Đây là loại hình ODA trong đó các bên lồng ghép một hay nhiều mục tiêu với tập

HỌ

hợp nhiều dự án, hay nhiều hợp phần.
+ Hỗ trợ theo dự án:Là khoản hỗ trợ, nước nhận hỗ trợ phải chuẩn bị chi tiết
dự án. Loại hình hỗ trợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn ODA và chủ yếu

CK

tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Trị giá vốn của các dự án đầu
tư thường lớn hơn và thời gian thực hiện dài hơn các loại dự án khác.
+ Hỗ trợ kỹ thuật:Là loại hình thường tập trung chủ yếu vào chuyển giao kiến
thức hoặc vào việc tăng cường cơ sở, lập kế hoạch, tư vấn, nghiên cứu tình hình thực

H

TR

 Các nhà tài trợ ODA song phương
Hiện nay, có 25 nhà tài trợ song phương thường xuyên cung cấp ODA cho

Việt Nam, trong đó có 21 nhà tài trợ cam kết ODA thường niên được kể đến như:
Australia, Bỉ, Canađa, Séc, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Italia,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Lux-xem-bua, Hà Lan, Niu-di-lân, Na Uy, Thuỵ Điển, Thuỵ
Sĩ, Thái Lan, Anh, Hoa Kỳ. Có 4 nhà tài trợ không cam kết ODA thường niên mà
cam kết ODA theo từng dự án cụ thể đó là: Áo, Trung Quốc, Nga, Singapore.
 Các nhà tài trợ ODA đa phương
Nguồn ODA đa phương được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp của các

nước thành viên của mỗi tổ chức. Hiện có 14 tổ chức tài trợ đa phương cho Việt
Nam gồm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Uỷ ban
Châu Âu (EC), Quĩ các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC), Chương trình phát triển
Liên hiệp quốc (UNDP), Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF) [23].

HỌ

1.1.2. Đặc điểm nguồn vốn ODA

a. Vốn ODA mang tính ưu đãi: Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn
dài), có thời gian ân hạn dài. Chẳng hạn, vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời

CK

gian hoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm. Thông thường, trong ODA
có thành tố viện trợ không hoàn lại (cho không), đây cũng chính là điểm phân biệt
giữa viện trợ và cho vay thương mại. Thành tố cho không được xác định dựa vào

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

vốn ODA không có khả năng đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu
trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ. Do đó, trong khi hoạch định
chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn để tăng cường sức mạnh
kinh tế và khả năng xuất khẩu[26].
1.1.3. Qui trình thu hút, vận động và sử dụng, quản lý nguồn vốn ODA
Công tác thu hút, vận động nguồn vốn ODA là một lĩnh vực rất rộng lớn,

phức tạp và nhạy cảm, được thực hiện qua các bước công việc cụ thể sau:
a. Xây dựng các danh mục chương trình dự án ưu tiên vận động nguồn vốn ODA

- Trước quí IV hàng năm, cơ quan chủ quản thông báo Bộ Kế hoạch và Đầu tư

văn bản danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA, kèm theo đề cương cho
từng chương trình dự án.Trong đề cương cần nêu rõ sự cần thiết khách quan,tính phù
hợp với chiến lược phát triển của nhà tài trợ,phù hợp với qui hoạch tổng thể của ngành

HỌ

và của đất nước, mục tiêu, kết quả dự kiến đạt được, dự kiến mức vốn ODA, vốn đối
ứng, dự báo tác động của dự án về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ chì phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành
liên quan xem xét tổng hợp chương trình dự án ưu tiên vận động ODA của các cơ


11


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

c .Đàm phán, điều ước quốc tế khung về ODA
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ ngành liên quan và các

cơ quan chủ quản có nhu cầu về ODA chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán, ký
kết với nhà tài trợ các điều ước quốc tế khung về ODA.
- Việc ký kết Điều ước quốc tế khung về ODA thực hiện theo qui định của

Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện Điều ước Quốc tế.
- Sau đó Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho các cơ quan chủ quản về các

chương trình dự án được các nhà tài trợ đồng ý xem xét tài trợ trong từng thời kỳ để
tiến hành các công việc tiếp theo như: Lập kế hoạch bố trí vốn, thành lập Ban chuẩn
bị dự án, thực hiện dự án Hỗ trợ kỹ thuật để chuẩn bị dự án, lập Báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi…
d. Chuẩn bị hồ sơ dự án sử dụng vốn ODA
Ngay sau khi nhận được thông báo chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

HỌ

về danh mục chương chình, dự án ODA được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và

khoản I - Qui chế quản lý ODA Thủ trưởng cơ quan chủ quản phê duyệt các chương
trình, dự án ODA không thuộc quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.



12


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo quyết định phê duyệt chương trình, dự

án ODA của cấp có thẩm quyền cho Nhà tài trợ. Sau khi được nhà nước tài trợ chấp
thuận, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho Cơ quan chủ quản để phối hợp nội dung
chuẩn bị đàm phán Điều ước quốc tế cụ thể về ODA (Hiệp định vay vốn, Hiệp định
hoặc thư thoả thuận cung cấp Hỗ trợ kỹ thuật).
f. Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA

 Cơ sở đàm phán ký kết điều ước quốc tế cụ thể về ODA
- Đối với chương trình, dự án đầu tư là Quyết định đầu tư hoặc Dự án khả

thi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp sử dụng Nghiên cứu tiền khả
thi để đàm phán phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép;
- Đối với dự án Hỗ trợ kỹ thuật là văn kiện dự án Hỗ trợ kỹ thuật đã được


về ODA với Nhà tài trợ.

HU

-Với chương trình, dự án sử dụng ODA do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,
sau khi có ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan chủ trì đàm phán, trình Thủ



13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status