Quản trị tài trợ dài hạn của công ty CP xây dựng và đầu tư 419 - Pdf 53

1
LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khoa luân này, ngoài sự cố gắng n ỗ l ực c ủa b ản thân, em đã
nhân được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ, động viên từ phía gia đình, các cá nhân
đoàn thể trong và ngoài trường cũng như các anh chị trong công ty CP xây d ựng và
đầu tư 419 nơi em đang thực tâp.
Trước hết em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo
trong khoa Tài chính Ngân hàng và Ban giám hi ệu trường Đai hoc Th ương M ai đã
trang bị nhưng kiến thức, giúp em ren luyện, định hướng đúng đắn trong h oc t âp và
tu dưỡng đao đức trong suốt bốn năm hoc vừa qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc t ới cô giáo – ThS. Đ ặng
Thu Trang đã tân tình hướng dẫn, nhân xét các bản thảo khoa luân, gop ý giúp em
hoàn thiện dần bài khoa luân của mình.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn th ể ban lãnh đ ao và nhân
viên công ty CP xây dựng và đầu tư 419 đã tân tình giúp đ ỡ, t ao đi ều ki ện thu ân l ợi
cho em được tham gia tiếp cân thực tế hoat động của doanh nghiệp nhằm ph ục v ụ
cho đề tài nghiên cứu. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn t ới nhưng người thân trong
gia đình, ban be đã động viên, tao điều kiện, giúp đỡ, ủng hộ em v ề cả v ât chất l ẫn
tinh thần trong suốt thời gian qua để em hoàn thành quá trình b ốn năm h oc t âp t ai
trường Đai hoc Thương Mai.
Em xin chân thành cảm ơn!


2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.....................................................v

CP XÂY DỰNG & ĐẦU TƯ 419..........................................................................27
2.1. Tổng quan về công ty CP xây dựng & đầu tư 419........................................27
2.1.1. Giới thiệu chung về công ty CP xây dựng & đầu tư 419.............................27
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty CPXD&ĐT 419.................................28
2.1.3. Cơ cấu tổ chức..............................................................................................28
2.1.4. Tình hình kết quả kinh doanh của công ty..................................................31
2.2. Thực trạng vấn đề quản trị tài trợ dài hạn tại công ty CP xây dựng và
đầu tư 419.............................................................................................................33
2.2.1. Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ tại công ty CP xây dựng và đầu tư 419.33
2.2.2.Thực trạng sử dụng nguồn tài trợ dài hạn của công ty CP xây dựng và
đầu tư 419..............................................................................................................37
2.3.3. Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn................................................................49
2.4. Đánh giá kết quả hoạt động quản trị tài trợ dài hạn của công ty CP xây
dựng và đầu tư 419................................................................................................50
2.4.1 Những kết quả đạt được................................................................................50
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân.....................................................................51
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ ĐẦU
TƯ 419....................................................................................................................54
3.1. Định hướng hoạt động quản trị nguồn tài trợ dài hạn của công ty cổ phần
xây dựng và đầu tư 419.........................................................................................54
3.1.1. Mục tiêu chung.............................................................................................54
3.1.2. Mục tiêu cụ thể.............................................................................................54
3.1.3. Định hướng phát triển giai đoạn 2016-2020...............................................55
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguồn tài trợ
dài hạn của công ty cổ phần xây dựng và đầu tư 419.........................................56


4
3.2.1. Giải pháp tìm kiếm và thu hút nguồn tài trợ dài hạn cho công ty...............56

Biểu đồ 2.3: Số liệu lợi nhuận sau thuế của công ty CP xây dựng và đầu tư 419
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2011-2015
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nợ phải trả của công ty giai đoạn 2011-2015.
Biểu đồ 2.6: Vốn cổ phần được duyệt công ty CP XD&ĐT 419 năm 2011-2015
Biểu đồ 2.7: Số liệu cổ tức, lợi nhuận đã chi trả cho chủ sở hữu
Biểu đồ: 2.8: Tình hình vay nợ ngắn hạn và dài hạn của công ty giai đoạn
2011-2015
HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sử dụng đúng tính chất của nguồn tài trợ
Hình 1.2 . Sử dụng một phần nguồn tài trợ dài hạn cho nhu cầu tài sản ngắn
hạn tạm thời
Hình 1.3: Sử dụng tài trợ ngắn hạn là chính


6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.

Từ viết tắt
CP
CP XD&ĐT 419
CSH

nghiệp và cơ chế quản lý tài chính mà các doanh nghi ệp sẽ lựa ch on và tìm
kiếm nhưng nguồn tài trợ nhất định. Tuy nhiên, mỗi nguồn tài trợ đều đều co
nhưng đặc trưng riêng và co chi phí khác nhau. Vì vây, đ ể gi ảm thi ểu chi phí
sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh, ổn định tình hính tài chính,
đảm bảo khả năng thanh toán,…mỗi doanh nghiệp cần tính toán cụ thế, chi
tiết để lựa chon nguồn tài trợ phù hợp nhất cho doanh nghiệp mình.
Nguồn tài trợ dài han là một trong nhưng nguồn tài trợ mà các doanh
nghiệp vẫn thường sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn của công ty, nh ưng vi ệc
sử dụng không hiệu quả nguồn tài trợ sẽ dẫn đến tình trang sức kh ỏe của
doanh nghiệp nếu chi phí cho khoản tài trợ tăng lên, trong khi vi ệc s ử d ụng
nguồn tài trợ không hiệu quả sẽ dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán và
nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. Chính vì vây, vấn đề quản trị nguồn tài tr ợ
ở các doanh nghiệp noi chung và đặc biệt là quản trị nguồn tài tr ợ dài han sao
cho đúng mục đích và hiệu quả nhất là vấn đề cần được coi trong trong quá
trình hoat động của doanh nghiệp. Cũng như bao doanh nghi ệp khác, t ai công
ty CP xây dựng và đầu tư 419 vấn đề quản trị tài tr ợ dài han cũng là m ột v ấn


2
đề rất cấp thiết và quan trong được các nhà quản trị quan tâm trong nh ưng
năm qua.
Qua quá trình thực tâp tai công ty CP xây dựng và đầu tư 419, bằng vi ệc
nghiên cứu các hoat động của công ty noi chung và đ ặc bi ệt là các ho at đ ộng
tài trợ dài han của công ty noi riêng, em nhân thấy được vai trò quan tr ong
của nguồn tài trợ dài han đối với doanh nghiệp cũng như đ ối v ới đơn v ị th ực
tâp. Trong quá trình 45 năm hình thành và phát tri ển ho at đ ộng qu ản tr ị
nguồn tài trợ dài han đã và đang dần hoàn thiện, ngày càng co nh ưng chi ến
lược nhằm thu hút thêm được nhiều nguồn tài trợ dài han. Tuy nhiên, v ẫn còn
tồn tai nhiều han chế như sử dụng nguồn tài trợ chưa hợp lý, chưa phù hợp
với mục đích kinh doanh, chưa giảm thiểu được chi phí sử dụng vốn kinh

Về thời gian: Từ năm 2011- 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu:Việc nghiên cứu đề tài sử dụng nhiều
phương pháp như:
- Phương pháp định tính: thu thâp dư liệu và ti ến hành phân tích d ư li ệu
để từ đo đưa ra nhân xét. Sau đo tiến hành tiến hành phân tích dư li ệu và so
sánh với lý thuyết.
- Phương pháp định lượng: thu thâp các dư liệu bằng số, nguồn dư liệu
trong phương pháp nghiên cứu định tính là nguồn dư liệu thứ cấp và sơ cấp.
Sử lý số liệu thu thâp được bằng sử dụng bảng excel, tính toán truyền th ống.
- Phương pháp so sánh: so sánh số liệu giưa các năm và v ới các ch ỉ tiêu
với nhau
- Phương pháp duy vât biện chứng: trong đo vân dụng các quan đi ểm
khách quan toàn diện lịch sử khi xem xét các vấn đề cụ thể.
5. Kết cấu chung của khoá luận:
Bài khoá luân gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luân chung về hoat động quản trị tài tr ợ dài h an của
doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trang hoat động quản trị tài trợ dài han tai công ty CP
xây dựng và đầu tư 419.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hoat động quản trị tài tr ợ dài h an tai công
ty CP xây dựng và đầu tư 419.


4

CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN TÀI TRỢ DÀI HẠN CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1.

Khái quát chung về nguồn tài trợ của doanh nghiệp

nghiệp và được ghi trong điều lệ của doanh nghiệp. Đối với m ột s ố ngành
nghề kinh doanh đăc thù, Nhà nước quy định mức vốn đầu tư tối thi ểu khi
thành lâp doanh nghiệp goi là vốn pháp định. Vốn đi ều lệ của mỗi doanh
nghiệp phụ thuộc quy mô kinh doanh đã xác định và khả năng tài chính c ủa
chủ doanh nghiệp tai thời điểm thành lâp, tuy nhiên mức v ốn đi ều lệ t ối
thiểu không thấp hơn mức vốn pháp định do Nhà nước quy định đối v ới m ột
số ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Vốn điều lệ của doanh nghi ệp do ch ủ s ở
hưu đong gop tai thời điểm thành lâp, trong quá trình kinh doanh, chủ s ở h ưu
doanh nghiệp co thể quyết định tăng (hoặc giảm) vốn đi ều l ệ bằng cách gop
thêm vốn (hoặc cho phép rút bớt). Vốn đi ều lệ của công ty c ổ ph ần do các c ổ
đông đong gop thông qua việc mua cổ phiếu phát hành lần đ ầu. V ới l ợi th ế là
tổ chức kinh doanh hoat động tách rời với quyền sở hưu, công ty cổ ph ần co
thể đat được mức vốn điều lệ nhờ vào việc phát hành cổ phi ếu bổ sung cổ
phiếu mới.
+ Vốn bổ sung trong quá trình kinh doanh của doanh nghi ệp
Trong quá trình kinh doanh, vốn chủ sở hưu của doanh nghiệp thường
tăng lên bởi: phần lợi nhuân không chia được gi ư l ai đ ể tái đầu tư, các quỹ
của doanh nghiệp chưa sử dụng; thặng dư vốn trong các đợt phát hành ch ứng
khoán để huy động vốn.
Nguồn vốn chủ sở hưu là nguồn tài trợ quan trong của doanh nghi ệp, là
một trong các chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của doanh nghi ệp.
Nợ phải trả: Là nguồn tài trợ từ các chủ nợ, biều hiện bằng ti ền các
nghĩa vụ chi trả của doanh nghiệp với các chủ thể liên quan trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Nợ phải trả bao gồm:


6
Các khoản nợ hình thành thông qua quan hệ tín dụng như:
(1) Nợ vay ngân hàng, nợ thuê tài sản;
(2) Phát hành trái phiếu, tín phiếu công ty;

7
Theo tiêu thức này vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao g ồm ngu ồn tài
trợ bên trong và tài trợ bên ngoài doanh nghiệp.
Nguồn tài trợ bên trong là nguồn vốn co thể huy động từ chính b ản thân
doanh nghiệp, thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp. Ngu ồn này bao
gồm: vốn điều lệ của DN, lợi nhuân giư lai để tái đầu tư, quỹ khấu hao TSCĐ,
thu hồi từ tiền thanh lý TSCĐ, nhượng bán tài sản, vât tư không cần dùng…
Nguồn tài trợ bên ngoài là nguồn vốn huy động từ các ch ủ th ể bên ngoài
DN như: các khoản vay ngân hàng thương mai và các tổ chức tài chính khác;
phát hành trái phiếu, tín phiếu công ty; nhân gop vốn liên doanh liên k ết,
khoản phải trả nhà cung cấp…
1.1.2. Các mô hình tài trợ của doanh nghiệp
Không phải doanh nghiệp nào cũng luôn co đủ nguồn vốn chủ s ở hưu để
đáp ứng nhu cầu kinh doanh thường xuyên. Việc phải sử dụng nguồn tài tr ợ
bên ngoài thường diễn ra.
Để đảm bảo cho hoat động kinh doanh thuân lợi, các doanh nghiệp cần
bố trí nguồn tài trợ theo nguyên tắc:
Các tài sản cần thiết thường xuyên như tài sản cố định, tài sản ngắn han
thường xuyên thì phải co nguồn tài trợ dài han bảo đảm là chính, ngoài ra n ếu
co nhu cầu dự trư đột biến thì bố trí bằng nguồn tài trợ ngắn han.
Nguồn tài trợ đi vay, nguồn tài trợ chiếm dụng tam thời chỉ được sử
dụng cho nhưng mục tiêu và kỳ han đúng với hợp đồng vay v ốn, h ợp đ ồng
thương mai hoặc cam kết với chủ nợ.
Chú ý tới chi phí tài chính và rủi ro khi sử dụng các nguồn tài tr ợ.
Doanh nghiệp co thể lựa chon một trong nhưng mô hình b ố trí ngu ồn tài
trợ sau đây:
Mô hình: sử dụng đúng tính chất của từng nguồn tài trợ.
Đặc điểm của mô hình này là các nguồn vốn đươc sử dụng hoàn toàn
đúng mục đích đảm bảo tính kỳ han của từng loai nguồn tài trợ.
Theo mô hình này thì toàn bộ tài sản cố định, đầu tư dài han và tài s ản

của các chủ nợ do không sử dụng sai kỳ han của nguồn tài tr ợ.
Giảm được chi phí về lãi vay, vì khi co nhu cầu tam th ời m ới ph ải vay và
vay ngắn han.
Han chế của mô hình:
Mô hình này thích hợp với nhưng doanh nghiệp co quy mô chủ s ở hưu
lớn hoặc doanh nghiệp co điều kiện vay trung và dài han, không thích h ợp v ới
nhưng doanh nghiệp co quy mô vừa và nhỏ nhưng muốn mở rộng pham vi
kinh doanh.
Mặt khác, khi vốn chủ sở hưu lớn doanh nghiệp co thể là chủ đ ộng trong
nguồn tài trợ kinh doanh nhưng lai co áp lực về lợi nhuân tính trên v ốn ch ủ
sở hưu lai đòi hỏi của nhà đầu tư.
Mô hình: Sử dụng một phần nguồn tài trợ dài han cho nhu c ầu tài s ản
ngắn han tam thời
Theo mô hình này, toàn bộ tài sản cố định, và đầu tư dài h an, toàn b ộ tài
sản ngắn han thường xuyên và một phần tài sản ngắn han tam th ời được sử


9
dụng từ nguồn tài trợ dài han, chỉ co một phần tài sản ngắn han tam thời
được bố trí từ nguồn tài trợ ngắn han.
Tài sản

Nguồn tài trợ

Tài sản ngắn hạn
tạm thời

Tài trợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn

thường xuyên
Tài sản cố định và
đầu tư dài hạn

Tài trợ dài hạn


10

Hình 1.3: Sử dụng tài trợ ngắn hạn là chính
Ưu điểm của mô hình: Mô hình sử dụng nguồn tài tr ợ linh hoat, không
phải bố trí nguồn tài trợ dài han nên giảm được chi phí sử dụng tài tr ợ (lãi
vay).
Nhược điểm của mô hình: Là rủi ro cao vì doanh nghiệp hầu như ph ụ
thuộc vào khả năng tìm nguồn tài trợ bên ngoài vì vây dễ thụ động trong kinh
doanh.
Mặt khác, khi doanh nghiệp co kho khăn về tìm nguồn tài tr ợ sẽ d ẫn đ ến
tình trang chiếm dụng nguồn tài trợ bất hợp pháp trong thanh toán.
Như vây, rất kho co mô hình bố trí nguồn vốn nào thích h ợp hoàn toàn
với mỗi doanh nghiệp, vì vây ưu điểm và nhược điểm của mô hình đan xen
nhau. Để co việc sử dụng nguồn tài trợ cho kinh doanh co hi ệu qu ả, doanh
nghiệp cần phải lựa chon các công cụ tài trợ nguồn v ốn cho kinh doanh thích
hợp trên các mặt: quy mô, cơ cấu, thời han và chi phí.
1.2.

Khái quát về nguồn tài trợ dài hạn của doanh nghiệp.

Nguồn tài trợ dài han của doanh nghiệp là nguồn vốn ổn định, mang tính
chất dài han, bao gồm nguồn vốn chủ sở hưu và nợ dài han.
Nguồn vốn chủ sở hưu là nguồn vốn do chủ sở hưu đong gop và phần l ợi

gia bầu cử, ứng cử vào hội đồng quản trị, ban kiểm soát, được quy ền tham gia
biểu quyết các vấn đề quan trong đối với hoat động của công ty.
Quyền đối với tài sản của công ty: Cổ đông thường được chia l ợi nhu ân
hằng năm dưới hình thức lợi tức cổ phần (cổ tức) phụ thuộc vào kết quả hoat
động của công ty; nếu công ty bị giải th ể hoặc co thể bị phá sân, c ổ đông
thường là người được nhân lai vốn gop cuối cùng sau khi đã thanh toán h ết cá
khoản nợ và thanh toán cho các cổ đông ưu đãi.
Quyền chuyển nhượng quyền sở hưu cổ phần: Cổ đông thường không
được rút vốn trực tiếp ra khỏi công ty, nhưng được quyền chuy ển nhượng


12
quyền sở hưu cổ phần cho người khác dưới hình thức bán cổ phiếu trên thị
trường chứng khoán, hoặc chuyển cho người thừa kế.
Ngoài các quyền chủ yếu nêu trên, cổ đông thường co th ể được h ưởng
các quyền khác như: Quyền được ưu đãi mua cổ phiếu mới phát hành b ổ sung
trong các đợt công ty phát hành, quyền được xem xét, tra cứu, trích lục ho ặc
sao chụp điều lệ công ty, sổ biên bản hop đai hội cổ đông, kiểm tra sổ sách k ế
toán…theo quy định cụ thể trong điều lệ của công ty.
 Nhưng lợi thế khi sử dụng cổ phiếu thường:
Thứ nhất, công ty không chịu áp lực của việc chi trả l ợi tức nh ư tr ường
hợp huy động vốn bằng cách tăng nợ. Do cổ tức của cổ phiếu thường không
cố định và phụ thuộc vào kết quả hoat động kinh doanh hàng năm của công ty
cổ phần, cho nên trong nhưng khoảng thời gian kinh doanh gặp kho khăn
(không co lợi nhuân), công ty không phải trả cổ tức.
Thứ hai, không cần cầm cố, thế chấp tài sản khi huy đ ộng v ốn, cũng nh ư
không chịu áp lực của việc hoàn trả vốn gốc. Việc phát hành cổ phi ếu th ường
không bắt buộc công ty phải thế chấp cầm cố tài sản mà phụ thuộc vào uy tín
của công ty trên thị trường. Mặt khác, do cổ phiếu thường không co th ời gian
hoàn trả, không được rút vốn trực tiếp nên công ty không ph ải l âp quỹ thanh

là người được ưu tiên thanh toán giá trị vốn gop trước các cổ đông thường.
Quyền được tích luỹ cổ tức: Phần lớn cổ phiếu ưu đãi của các công ty cổ
phần đều là cổ phiếu ưu đãi tích luỹ. Điều đo co nghĩa là, n ếu một năm nào đo
công ty gặp kho khăn trong kinh doanh thì co th ể tuyên b ố hoãn tr ả l ợi t ức c ổ
phần ưu đãi, số cổ tức đo được tích luỹ, kết chuyển sang năm ti ếp theo và
được ưu tiên thanh toán trước khi công ty công bố trả cổ tức cho các c ổ đông
thường. Việc quy định này được coi là một biện pháp bảo vệ cổ đông ưu đãi.
Do đặc trưng của cổ phiếu ưu đãi nên nguồn vốn cổ phần ưu đãi vừa
mang đặc trưng của nguồn vốn chủ sở hưu vừa mang đặc tr ưng của n ợ dài
han. Cổ phiếu ưu đãi giống trái phiếu (nợ vay) ở chỗ được tr ả l ợi tức c ố đ ịnh
và trả trước khi trả lợi tức cho cổ phiếu thường. Cổ phiếu ưu đãi giống cổ
phiếu thường ở chỗ không cho phép rút vốn trực tiếp và nguồn chi tr ả l ợi tức


14
lấy từ lợi nhuân sau thuế, trong khi đo nguồn chi trả lãi trái phi ếu là kho ản
chi trả trước thuế thu nhâp doanh nghiệp.
 Nhưng lợi ích khi sử dụng nguồn tài trợ cổ phiếu ưu đãi:
Thứ nhất, không bắt buộc phải trả cổ tức cố định đúng han. Mặc dù phải
trả lợi tức cố định nhưng khác với trái phiếu, công ty c ổ ph ần không nh ất
thiết phải trả cổ tức đúng han hàng năm, mà co th ể hoãn trả sang năm sau,
điều đo giúp công ty tránh khỏi nguy cơ phá s ản khi gặp kho khăn trong kinh
doanh, không co khả năng trả cổ tức.
Thứ hai, giúp công ty tránh được việc chia sẻ quyền quản lý và quy ền
kiểm soát cho các cổ đông mới. Việc phát hành cổ phi ếu ưu đãi mặc dù d ẫn
tới việc tăng thêm cổ đông, tuy nhiên do các cổ đông ưu đãi không được quy ền
bầu cử, ứng cử, quyền biểu quyết, vì vây các cổ đông th ường hi ện tai của
công ty không bị chia sẻ quyền kiểm soát các ho at đ ộng kinh doanh của công
ty cho các cổ đông mới.
Thứ ba, do chi trả lợi tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh

quyền kiểm soát của các cổ động hiện hưu.
1.2.3. Vay dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng
Vay dài han ngân hàng là một thoả ước tín dụng dưới dang hợp đồng
giưa người vay (doanh nghiệp) với người cho vay (các ngân hàng thương m ai
và các tổ chức tín dụng khác), theo đo người vay co nghĩa vụ hoàn tr ả kho ản
tiền vay theo thời han đã thoả thuân trong hợp đồng tín dụng.
Cũng giống như vay ngắn han, khi vay dài han ngân hàng doanh nghiệp
buộc phải đáp ứng đủ điều kiện tín dụng mà ngân hàng đặt ra, đồng th ời ph ải
tuân thủ các nguyên tắc và điều kiện đã cam kết trong hợp đồng. Tuy v ây, đây
được coi là một nguồn tài trợ phổ biến của các doanh nghi ệp b ởi no mang l ai
nhiều lợi ích cho người đi vay.
 Nhưng lợi ích khi sử dụng tài trợ dài han bằng vay dài han ngân hàng
và các tổ chức tín dụng:
Thứ nhất, lợi thế của vay dài han ngân hàng so v ới các hình th ức tài tr ợ
khác là chi phí tài trợ thấp và co thể đáp ứng nhu cầu vốn một cách k ịp th ời
nhằm đáp ứng cơ hội kinh doanh. Khi vay vốn, doanh nghiệp chỉ cần thương
lượng trực tiếp với ngân hàng, do đo chỉ phải chịu m ột kho ản chi phí nh ỏ cho


16
các thủ tục tài trợ. Chi phí huy động vốn trong trường hợp này th ường th ấp
hơn so với việc phát hành trái phiếu để huy động vốn.
Thứ hai, DN co thể tân dụng được lá chắn thuế do chi phí lãi vay được
tính vào chi phí kinh doanh trước khi tính thuế thu nhâp doanh nghiệp.
Thứ ba, DN co thể sử dụng đòn bầy tài chính nhằm khuyếch đai l ợi
nhuân của doanh nghiệp.
Thứ tư, DN không phải chia sẻ quyền điều hành và ki ểm soát ho at đ ộng
kinh doanh cho chủ nợ.
 Nhưng điểm bất lợi khi sử dụng tài trợ dài han bằng vay dài han ngân
hàng và các tổ chức tín dụng:

được sự ổn định về cơ cầu của cổ đông trong hội đồng quản trị và ban ki ểm
soát.
Thứ ba, phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp chủ đ ộng đi ều ch ỉnh cơ
cấu vốn một cách linh hoat. Không giống như quan hệ tín dụng v ới ngân hàng,
sau khi hợp đồng tín dụng đã được tín dụng đã được kí và gi ải ngân, n ếu DN
trả nợ trước thời han quy định thì DN phải mất thêm chi phí (phat ch ấm d ứt
hợp đồng trước thời han). Sau khi phát hành trái phiếu để huy đ ộng v ốn, DN
co thể điều chỉnh cơ cấu vốn một cách linh hoat nhằm đảm bảo s ử d ụng v ốn
tiết kiệm và hiệu quả. DN co thể mua lai trái phi ếu đã phát hành n ếu c ần
thiết.
 Nhưng điểm bất lợi khi sử dụng trái phiếu doanh nghiệp:
Thứ nhất, buộc phải trả cổ tức đúng han: Điều này co thể gây căng thẳng
về mặt tài chính và dễ dẫn đến nguy cơ rủi ro tài chính trong tr ường h ợp
doanh thu và lợi nhuân của doanh nghiệp không ổn định.
Thứ hai, làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp: Điều này co th ể nâng cao
doanh lợi vốn chủ sở hưu khi doanh nghiệp làm ăn co lãi; mặt khác làm tăng
nguy cơ rủi ro do gánh nặng nợ nần lớn .
Thứ ba, phát hành trái phiếu là sử dụng nợ vay co kì han. Đi ều này bu ộc
doanh nghiệp phải lo trả nợ gốc đúng han. Nếu doanh nghiệp co doanh thu và
lợi nhuân dao động thất thường,việc sử dụng trái phiếu để tài tr ợ tăng v ốn
dài han dễ đưa doanh nghiệp vào nguy cơ mất khả năng thanh toán dẫn đ ến
phá sản.


18
Thứ 4, sử dụng trái phiếu dài han là sử dụng nợ trong th ời gian dài,tác
động của no đến DN mang tính hai mặt. Một mặt no đong vai trò nh ư đòn b ẩy
giúp phát triển mặt khác no trở thành nguy cơ đe d oa s ự t ồn t ai và phát tri ển
của doang nghiệp .
Việc sử dụng trái phiếu để tài trợ vốn dài han của doanh nghi ệp cũng co

thuê được quyền lựa chon mua lai tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các
điều kiện đã thoả thuân trong hợp đồng cho thuê tài chính. Tổng s ố ti ền thuê
một loai tài sản quy định tai hợp đồng cho thuê tài chính ít nh ất ph ải t ương
đương với giá trị của tài sản đo tai thời điểm ký hợp đồng”.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 06 “Thuê tài chính”): “Thuê tài chính
là thuê tài sản mà bên cho thuê co sự chuy ển giao ph ần l ớn rủi ro và l ợi ích
gắn liền với quyền sở hưu tài sản cho bên thuê. Quy ền s ở hưu tài s ản co th ể
chuyển giao vào thời han thuê”.
Nhưng đặc trưng chủ yếu của hình thức thuê tài chính là: (1) th ời h an
thuê dài, thông thường thời gian thuê chiếm phần lớn thời gian sử dụng h ưu
ích của tài sản; (2) phần lớn rủi ro và l ợi ích liên quan đ ến quá trình s ử d ụng
tài sản được chuyển giao cho bên đi thuê, vì vây, người đi thuê ch ịu trách
nhiệm bảo dưỡng, sửa chưa, bảo hành tài sản thuê trong thời gian thuê; (3)
người đi thuê không được huỷ bỏ hợp đồng trước thời han (trừ trường hợp
do lỗi của người cho thuê); (4) khi kết thúc th ời han thuê, bên thuê đ ược
chuyển giao quyền sở hưu miễn phí, hoặc mua lai với giá tượng tr ưng ho ặc
tiếp tục thuê tài sản đo theo các thoả thuân trong h ợp đ ồng; (5) t ổng s ố ti ền
thuê mà người đi thuê phải trả thường đủ bù đắp giá trị của tài sản và đảm
bảo cho người cho thuê co mức lợi nhuân thoả đáng sau khi bù đắp các chi phí
quản lý.
 Nhưng lợi ích khi sử dụng thuê tài chính:
Thứ nhất, tài trợ bằng thuê tài chính giúp doanh nghiệp dễ dàng ti ếp c ân
nguồn tài trợ trực tiếp bằng máy moc thiết bị hiện đai, không chỉ là tài tr ợ
vốn trung dài han, mà còn thúc đẩy hiện đai hoá công ngh ệ s ản xuất kinh
doanh.
Thứ hai, tài trợ bằng thuê tài chính giúp DN không bị đong v ốn trong tái
sản cố định, từ đo co điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status