Kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong công ty Cổ phần CK Thăng Long - Pdf 53

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu “ Kế toán các khoản thanh toán với
người lao động trong công ty Cổ phần CK Thăng Long” là công trình của riêng tôi, không
trùng lặp với các công trình đã công bố. Các kết quả, số liệu nêu trong khóa luận là trung
thực, xuất phát từ tình hình thực tế tại công ty Cổ phần CK Thăng Long.
Sinh viên
Phạm Thị Thu Thủy

i


TÓM LƯỢC
Tên đề tài:“Kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty Cổ
phần CK Thăng Long”
Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thu Thủy
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Viết Tiến
Thông qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần CK Thăng Long, dựa trên nhu cầu
thực tế kết hợp với hệ thống kiến thức được trang bị trong 4 năm đại học, tôi đã hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trên phương diện lý thuyết, bài viết đi tìm hiểu khái niệm các khoản thanh toán
với người lao động và các hình thức trả lương trong các doanh nghiệp theo quy định và
chế độ kế toán hiện hành.
Trên phương diện thực tế, bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp
với phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp, bài viết đi sâu nghiên cứu để
đánh giá kế toán các khoản thanh toán với người lao động.
Sau khi tìm hiểu rõ vấn đề, tôi xin đưa ra các ưu nhược điểm còn tồn tại. Từ đó đề
xuất một số giải pháp để hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại
công ty Cổ phần CK Thăng Long

ii


4. Phương pháp( cách thức) thực hiện đề tài.....................................................................2
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.........................................................................................3
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN
THANH TOÁN VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP........................4
1.1.Nội dung và nhiệm vụ kế toán các khoản thanh toán với người lao động....................4
1.1.1. Nội dung các khoản thanh toán với người lao động...................................................4
1.1.1.2 Nội dung các khoản phải thu của người lao động và hình thức thanh toán.............8
1.1.2. Nhiệm vụ kế toán thanh toán với người lao động.....................................................10
1.2. Phương pháp kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo chế độ kế toán
hiện hành (thông tư 133)..................................................................................................10
1.2.1. Chứng từ kế toán.....................................................................................................10
1.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng.......................................................................................11
1.2.3. Trình tự kế toán.......................................................................................................13
1.2.4. Sổ kế toán................................................................................................................ 13
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần CK Thăng Long.......................................................15
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển..........................................................................15
iv


2.1.2. Đặc điểm sản xuất, kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty Cổ phần CK Thăng
Long.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................... 17
2.1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần CK Thăng Long..................21
2.2. Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty Cổ phần CK
Thăng Long...................................................................................................................... 24
2.2.1. Nội dung các khoản thanh toán với người lao động tại công ty Cổ phần CK Thăng
Long.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................... 24
2.2.2. Thực trạng kế toán thanh toán với người lao động tại Công ty Cổ phần CK Thăng
Long.....................................................................................................................................

Sổ cái tài khoản 3384
Sổ cái tài khoản 3389
Sổ cái tài khoản 3335

Số 9
Số 10
Số 11
Số 12
Số 13
Số 14
Số 15
Số 16
Số 17

vi

Phụ lục


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Tên sơ đồ, hình vẽ
Biểu số: Trình tự ghi sổ kế toán theo Số 1
hình thức kế toán nhật ký chung
Biểu số: Trình tự ghi sổ kế toán theo Số 2
hình thức kế toán nhật ký – sổ cái
Biểu số: Trình tự ghi sổ kế toán theo Số 3
hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Biểu số: Trình tự ghi sổ kế toán theo Số 4
hình thức kế toán nhật ký - chứng từ


Lương cơ bản
Năng suất lao động
Báo cáo tài chính

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế nước
ta đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới, việc phát triển nền kinh tế theo
hướng nền kinh tế thị trường cùng với chính sách mở cửa đã thu hút được các nguồn vốn
đầu tư trong và ngoài nước tạo động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng của nền
kinh tế. Đứng trước những cơ hội cũng như thách thức trong bối cảnh nền kinh tế phát
triển, việc nâng cao lợi ích cho người lao động ngày càng được chú trọng nhằm thu hút tài
năng, nguồn lực lao động góp phần tạo nên một thế mạnh để cạnh tranh trên thị trường.
Như MarX đã nói: “Con người là tiền đề cho sự phát triển, quyết định sự tồn tại của quá
trình sản xuất, giữ vai trò chủ chốt trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần trong xã
hội. Lao động có năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo sự phồn
vinh của mỗi quốc gia”.
Xét về thực tế, là một công ty xây dựng nhiệm vụ trước tiên và quyết định đến hoạt
động kinh doanh của công ty là phải tổ chức tốt nguồn lao động. Có như vậy công ty mới
có cơ hội phát triển nhanh và mạnh. Vì vậy yêu cầu đặt ra đối với bộ phận kế toán là hạch
toán các khoản thanh toán với người lao động sao cho chính xác và hợp lý, làm cho người
lao động tận tâm với công việc, hoàn thành kế hoạch đề ra, làm cho năng suất lao động
tăng, giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy hoàn thiện công tác
kế toán nói chung và kế toán các khoản thanh toán với người lao động nói riêng là mục
tiêu vô cùng cần thiết và quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của công ty.
Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần CK Thăng Long, nhận thức được tầm
quan trọng của người lao động và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của công ty đối với

xung quanh vấn đề về kế toán các khoản thanh toán với người lao động tại công ty Cổ
phần CK Thăng Long như: công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động có
những ưu, nhược điểm gì và hạn chế còn tồn tại cần khắc phục…. Việc phỏng vấn được
tiến hành tại phòng hành chính-kế toán.
Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát về cách quản lý, hoạt động của bộ máy
kế toán DN, sau đó tiến hành quan sát chi tiết hơn đối với công việc ở phòng hành chínhkế toán như thu thập chứng từ, vào số liệu các TK liên quan….

2


Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm hiểu các nguồn tài liệu trong công ty: thông tin
về lịch sử hình thành, bộ máy quản lý của DN, các tài liệu về kế toán các khoản thanh toán
với người lao động trong chuẩn mực, chế độ, sách tham khảo và các luận văn khóa trước.
Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Sau khi thu thập dữ liệu cần thiết, cần tiến
hành phân tích, so sánh, đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc và bảng phân bổ với bảng kê,
sổ kế toán chi tiết…nhằm đưa ra được những đánh giá, nhận xét đúng đắn, chính xác về
công tác kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong DN
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh
mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì bài viết được chia như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán các khoản thanh toán với
người lao động trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản thanh toán với người lao động trong
Công ty Cổ phần CK Thăng Long
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản thanh toán
với người lao động trong Công ty Cổ phần CK Thăng Long

3





Phụ cấp:
+Phụ cấp trách nhiệm: Nhằm bù đắp cho những người trực tiếp sản xuất hoặc làm
công việc chuyên môn nghiệp vụ, vừa kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ
lãnh đạo bổ nhiệm hoặc những người làm việc đòi hỏi trách nhiệm cao chưa được xác định
trong mức lương. Phụ cấp trách nhiệm được tính và trả cùng lương tháng.
+Phụ cấp thu hút: Áp dụng đối với CBCNV đến làm việc tại những vùng kinh tế
mới, cơ sở kinh tế và các đảo xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn do chưa có cơ
sở hạ tầng ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của NLĐ.
+ Phụ cấp khác: Là số tiền doanh nghiệp trả cho NLĐ ngoài tiền lương, thưởng
gồm: Phụ cấp làm ngoài giờ, làm thêm, NLĐ gặp khó khăn…
Phúc lợi:
Là số tiền mà doanh nghiệp trả cho NLĐ ngoài lương, thưởng, trợ cấp. Quỹ phúc lợi
có tác dụng động viên tinh thần của công nhân, làm cho NLĐ gắn bó với doanh nghiệp,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
Các khoản phải trả khác lấy từ quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm:
Nếu người lao động đã làm việc thường xuyên trong doanh nghiệp từ đủ 12 tháng
trở lên bị mất việc làm thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi
năm làm việc trả một tháng lương, thấp nhất cũng bằng hai tháng lương.
b)Hình thức thanh toán:
 Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời
gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động. Tiền lương tính theo
thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ
theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi thang
lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuận chuyên môn và chia làm nhiều bậc
lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định.Tiền lương trả theo thời gian có thể
thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng
+ Trả lương theo thời gian giản đơn:

sản xuất kinh doanh như : thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao

6


động, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việc
được giao
Trả lương theo tg có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản
tiền thưởng.
Nhận xét : Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao
động dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ
của họ.
Ưu điểm : đơn giản, dễ tính toán.
Nhược điểm : Chưa chú ý đến chất lương lao động, chưa gắn với kết quả lao độn
cuối cùng do đó không có khả năngkích thích ngườilao động tăng năng suất lao động
 Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả
lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật,
chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, lao vụ đó.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:
+ Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp :
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một
tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất. Theo cách tính này tiền lương
được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá
tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượt hoặc vượt mức
quy định.
Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sp, công việc hoàn thành * Đơn giá
tiền lương
+ Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp :
Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công

- Ưu điểm : Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao động
cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng suất lao động.
- Nhược điểm : tính toán phức tạp
1.1.1.2 Nội dung các khoản phải thu của người lao động và hình thức thanh toán
a) Nội dung các khoản phải thu của NLĐ

- Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
8


Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội,
trong khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm). Thuế TNCN là một sắc thuế có tầm
quan trọng lớn trong việc huy động nguồn thu cho ngân sách và thực hiện công bằng xã
hội. Thuế TNCN đánh vào cả các cá nhân kinh doanh và cá nhân không kinh doanh. Thuế
này thường được coi là loại thuế đặc biệt vì có lưu ý đến hoàn cảnh của các cá nhân có thu
nhập phải nộp thuế thông qua việc xác định miễn, giảm thuế hoặc khoản miễn trừ đặc biệt.
- Khoản bồi thường vật chất:
Trong quá trình sản xuất, NLĐ làm hư hỏng tới tài sản của công ty, hoặc làm mất
mát, thất thoát tài sản thì phải bồi thường theo quy định của công ty.
Tiền tạm ứng khấu trừ vào lương:
Gồm tạm ứng tiền lương vì lý do công việc mà chưa sử dụng hết hoặc tạm ứng tiền
lương tháng sẽ được khấu trừ trực tiếp vào lương. Ngoài ra, còn các khoản như: Tiền điện,
nước, thuê nhà do công ty trả thay NLĐ.
Các khoản trích theo lương:
Ngoài các khoản phải thu trên NLĐ còn phải nộp BHXH, BHYT, BHTN.
Bảo hiểm xã hội (BHXH): Là sự đảm bảo thay thế hay bù đắp một phần thu nhập
cho NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tại nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất…Dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng
góp của các bên tham gia BHXH mà chủ yếu là từ người sử dụng lao động, NLĐ và một
phần sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho NLĐ

Cung cấp kịp thời ( thường xuyên và định kỳ) những thông tin về tình hình thanh
toán các khoản với NLĐ cho chủ doanh nghiệp và các cán bộ quản lý doanh nghiệp làm
cơ sở, căn cứ cho việc đề ra quyết định hợp lý trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2. Phương pháp kế toán các khoản thanh toán với người lao động theo chế độ
kế toán hiện hành (thông tư 133)
1.2.1. Chứng từ kế toán.
Để hạch toán tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp BHXH, kế toán trong các doanh
nghiệp phải sử dụng đày đủ các chứng từ kế toán theo quy định của Bộ Tài Chính, các
chứng từ kế toán bao gồm:

10


- Bảng chấm công: dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ
hưởng BHXH,... của công chức, viên chức và NLĐ, làm căn cứ tính trả lương cho từng
công chức, vien chức và NLĐ trong đơn vị.
- Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp
cho NLĐ làm việc trong đơn vị đồng thời làm căn cứ để thống kê tiền lương. Bảng thanh
toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận tương ứng với bảng chấm công.
Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền
lương chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương.

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
Mục đích lập chứng từ này nhằm xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
của đơn vị hoặc cá nhân người lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc
tiền công cho người lao động; phiếu này do người giao việc lập, phòng lao động tiền
lương thu nhận và ký duyệt trước khi chuyển đến phòng kế toán làm chứng từ hợp pháp
để trả lương.
- Hợp đồng giao khoán: Phiếu này là bản ký kết giữa người giao khoán và người

trong giao dịch bán thuê tài sản là thuê tài chính, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Khi hạch toán các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các tài khoản cấp 2 của
tài khoản 338:
+ Tài khoản 3382- Kinh phí công đoàn
+ Tài khoản 3383- BHXH
+ Tài khoản 3384- BHYT
+ Tài khoản 3385- BHTN ( Theo thông tư 113)
Tài khoản 335- Chi phí phải trả: phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạt
động, sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh, mà sẽ phát sinh trong
kỳ này hoặc kỳ sau
Nội dung, kết cấu TK 335
Bên nợ:
– Các khoản chi phí thực tế phát sinh tính vào chi phí phải trả.
– Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.
Bên có: Chi phí trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh.

12


Dư có: Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ các khoản thanh toán với NLĐ còn sử dụng một số tài
khoản sau:
TK 111 “Tiền mặt”
TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
TK 642 “chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 627 “chi phí sản xuất chung”
1.2.3. Trình tự kế toán
Quy trình hạch toán các khoản thanh toán với người lao động được thể hiện qua
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán các khoản phải trả NLĐ ( phụ lục 03)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản phải thu của NLĐ ( phụ lục 04)

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số
liên tục trong từng thàng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ)
và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ; Sổ
Đăng ký chứng từ ghi sổ; Sổ Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết
 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ (phụ lục 08)

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ sử dụng các loại sổ kế toán: Nhật ký – chứng
từ; Bảng kê; Sổ Cái; các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
 Hình thức kế toán trên máy vi tính (phụ lục 09)

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính: Công việc kế toán được
thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán
được thiết kế theo 1 trong 4 hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy
định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển thị được đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán
nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

14


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VỚI
NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CK THĂNG LONG
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần CK Thăng Long
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ phần CK Thăng Long
- Tên Công ty: Công ty cổ phần CK Thăng Long
- Tên tiếng Anh: Thang Long CK Joint Stock Company
- Điạ chỉ trụ sở chính: 79/40/10C, đường Dương Quảng Hàm, phường Quan Hoa,
quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

- Chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giao thông, xây dựng.
- Dịch vụ trang trí nội, ngoại thất.
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng.
- Kinh doanh Siêu thị.
- Đại lý mua bán ký gửi hàng hoá.
2.1.1.4. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần CK Thăng Long

 Công ty cổ phần CK Thăng Long là một công ty xây dựng được thành lập vào năm
2008 nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trong lĩnh vực, kỹ thuật xử lý nền móng đặc biệt là
ngành xây dựng giao thông. Công ty đặc biệt chú trọng và mong muốn phát triển thành một
công ty có thương hiệu trong lĩnh vực khoan nhồi và xử lý nền móng, từ CK có nghĩa là “
Chuyên Khoan “ – đây là một trong các thế mạnh của công ty.

 Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0102635626 đăng ký lần đầu ngày 29/01/2008, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 20/12/2010
do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.

 Với bề dày kinh nghiệm của tập thể cán bộ công nhân viên lành nghề trực tiếp thi
công trong lĩnh vực xây dựng, đặc biệt là ngành cầu đường, chuyên thi công cọc khoan nhồi
các dự án trọng điểm trong cả nước như:
- Đường Hồ Chí Minh: cầu Vĩnh Sơn, cầu Bùng, cầu Đá Mài, cầu Đuồi.
- Công trình cầu Phù Đồng 2, cầu Thanh Trì – Tổng công ty xây dựng Thăng Long.
- Cầu Sông Nhuệ, cầu vượt An Khánh – Dự án đường cao tốc Láng Hòa Lạc – ban
Thăng Long.
- Chung cư CT1 Ngô Thì Nhậm - Hà đông – Tổng công ty XD Sông Đà.
- Công trình cầu Tó – Tổng công ty XD Trường Sơn.

16



17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status