Hợp đồng tặng cho tài sản theo pháp luật việt nam – một số vấn đề lý luận và thực tiễn (luận án tiến sĩ) - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÊ THỊ GIANG

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN THEO PHÁP LUẬT
VIỆT NAM – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

LÊ THỊ GIANG

HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN THEO PHÁP LUẬT
VIỆT NAM – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Chuyên ngành : Luật dân sự vàtố tụng dân sự
Mãsố

: 9.38.01.03

Lê Thị Giang


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.
2.
3.
4.
5.
6.

BLDS
HĐTC
HĐTCTS
HĐTCTSCĐK
QSDĐ
NCS

: Bộ luật Dân sự
: Hợp đồng tặng cho
: Hợp đồng tặng cho tài sản
: Hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện
: Quyền sử dụng đất
: Nghiên cứu sinh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..... ...................................................................................................................1
A. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ...........................................9
B. NỘI DUNG..............................................................................................................17

2.1.2. Chủ thể, quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong hợp đồng tặng cho tài sản.73
2.1.3. Hình thức của hợp đồng tặng cho tài sản...................................................85
2.1.4. Thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản .....................89
2.1.5. Hủy bỏ hợp đồng tặng cho tài sản .............................................................. 95


2.2. Thực trạng pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện ................96
2.2.1. Các yêu cầu pháp lý đối với điều kiện tặng cho .........................................96
2.2.2. Chủ thể thực hiện điều kiện tặng cho .......................................................103
2.2.3. Trách nhiệm pháp lýcủa các chủ thể trong tặng cho tài sản có điều kiện
.....................................................................................................................................105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..........................................................................................122
CHƯƠNG 3.THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP
ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN
3.1. Thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản .......................123
3.1.1. Thực tiễn áp dụng các quy định chung về hợp đồng tặng cho tài
sản................................................................................................................................123
3.1.2. Thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản có điều
kiện..............................................................................................................................134
3.2. Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng tặng cho tài sản....................................144
3.2.1. Kiến nghị hoàn thiện các quy định chung về hợp đồng tặng cho tài sản. 145
3.2.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về tặng cho tài sản có điều kiện .............154
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..........................................................................................158
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................159
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ..............................................................................162
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................163
C. CÁC PHỤ LỤC.....................................................................................................173
PHỤ LỤC 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................173
PHỤ LỤC 2. KHÁI QUÁT PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG

tại trong BLDS năm 2015: Một là, các quy định về HĐTCTS còn sơ sài, nhiều vấn đề
chưa được quy định như: (i) Thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTC đối với các tài
sản vô hình; (ii) Các căn cứ hủy bỏ hợp đồng đặc thù được áp dụng riêng HĐTCTS;
(iii) Các yếu tố pháp lý mà điều kiện tặng cho cần đáp ứng; (iv) Bảo vệ quyền lợi cho
con vàcho những người thân thí
ch khác của người tặng cho; (v) Tặng cho tài sản đối
với cá nhân chưa được sinh ra; (vi) Chưa ghi nhận phương thức giải quyết đối với
HĐTCTSCĐK khi bên được tặng cho chỉ thực hiện một phần điều kiện...; Hai là, một
số quy định hiện hành về HĐTCTS còn chưa phù hợp như: (i) Thời điểm phát sinh
hiệu lực của HĐTCTS chưa thống nhất giữa động sản và bất động sản không phải
đăng ký sở hữu. Đối với động sản không phải đăng ký sở hữu thì HĐTC có hiệu lực
khi bên được tặng cho nhận tài sản. Trong khi đó, HĐTC bất động sản không phải
đăng ký có hiệu lực kể từ khi bên tặng cho chuyển giao tài sản; (ii) So với BLDS năm
2005, Điều 458 BLDS năm 2015 quy định bên tặng cho và bên được tặng cho được
phép thỏa thuận về thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTC động sản không phải đăng
kýsở hữu. Đây là sự thay đổi căn bản nhất giữa BLDS năm 2005 và BLDS năm 2015
về HĐTCTS. Tuy nhiên, sự bổ sung này được đánh giá không phù hợp vàkhông mang

nh khả thi; (iii) Khoản 2, khoản 3 Điều 462 BLDS năm 2015 ghi nhận chưa phù hợp
về cách thức giải quyết khi bên tặng cho hoặc bên được tặng cho không thực hiện
nghĩa vụ trong HĐTCTSCĐK; (iv) Khoản 2 Điều 462 BLDS năm 2015 chưa phù hợp


2
khi ghi nhận bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ màbên được tặng cho đã thực hiện
nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ màbên tặng cho không giao tài sản...;
Ba là, một số quy định về HĐTCTS còn chưa thống nhất, mâu thuẫn với một số luật
chuyên ngành như: Quy định về thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTCTS trong
BLDS năm 2015 chưa thống nhất với quy định của Luật Công chứng năm 2014; sự
không tương thích giữa BLDS năm 2015 và Luật Nhàở năm 2014 về thời điểm phát

trì
nh nghiên cứu về HĐTCTS còn tản mác, không mang tí
nh hệ thống vàtoàn diện.
Xuất phát từ những lýdo trên, NCS khẳng định, việc nghiên cứu, tìm hiểu về đề
tài: “Hợp đồng tặng cho tài sản theo pháp luật Việt Nam – Một số vấn đề lýluận và
thực tiễn” đang là một đòi hỏi cấp thiết, khách quan từ cuộc sống.


3
2. Tì
nh hì
nh nghiên cứu đề tài
Có nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả được nghiên cứu dưới các hì
nh
thức khác nhau về HĐTCTS như: luận án, luận văn thạc sỹ, khóa luận tốt nghiệp, sách,
bài tạp chí,...Trên cơ sở tham khảo, nghiên cứu các các công trì
nh khoa học trong nước
và ngoài nước liên quan đến HĐTCTS, NCS khái quát tì
nh hì
nh nghiên cứu chung đối
với đề tài này trong thời gian vừa qua:
Thứ nhất, các công trình khoa học tiếp cận, giải quyết một số khí
a cạnh khác
nhau của hợp đồng tặng cho tài sản, trong số đó một lượng lớn các công trì
nh nghiên
cứu tập trung vào nhóm HĐTCTS có đối tượng là QSDĐ còn những vấn đề khác của
hợp đồng tặng cho tài sản chưa được khai thác sâu;
Thứ hai, tính đến thời điểm hiện nay, chưa có một công trì
nh nào nghiên cứu
chuyên sâu và riêng biệt ở cấp độ tiến sĩ về HĐTCTS. Các đề tài liên quan đến

Mục đích nghiên cứu của Luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về
HĐTCTS như khái niệm của hợp đồng, đặc điểm của HĐTCTS, phân loại HĐTCTS,
các lýthuyết ảnh hưởng tới việc xây dựng pháp luật về HĐTCTS...Trên cơ sở nghiên
cứu các vấn đề lý luận, tại chương 2 của Luận án, NCS sẽ làm rõ các vấn đề pháp lý


4
liên quan đến HĐTCTS, tặng cho tài sản có điều kiện. Từ các kết quả nghiên cứu tại
chương 1, chương 2, NCS thực hiện mục đích quan trọng nhất của Luận án làđưa ra
các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về HĐTCTS nói chung vàtặng cho tài sản có điều
kiện nói riêng.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Với những mục đích đã được xác định ở trên, Luận án cónhững nhiệm vụ nghiên
cứu cụ thể như sau:
Thứ nhất, xây dựng các khái niệm về tặng cho tài sản, HĐTCTS, tặng cho tài sản
có điều kiện...Đồng thời chỉ ra được những điểm đặc trưng của HĐTCTS, làm cơ sở
cho việc phân biệt với các giao dịch khác như hứa thưởng, di tặng,…;
Thứ hai, Luận án nghiên cứu vàphân tí
ch các lýthuyết chí
nh ảnh hưởng hay có
tác động với việc xây dựng các quy định về HĐTCTS. Các lýthuyết này chi phối phần
lớn tới các quy định của pháp luật về HĐTCTS;
Thứ ba, Luận án phân tích cụ thể các quy định của pháp luật về HĐTCTS và tặng
cho tài sản có điều kiện. Đồng thời, NCS đánh giá thực trạng pháp luật về HĐTCTS,
tặng cho tài sản có điều kiện vàmột số HĐTCTS đặc thù như HĐTCQSDĐ, HĐTC
nhàở;
Thứ tư, Luận án nghiên cứu quy định pháp luật của một số nước trên thế giới như
Pháp, Đức, Nhật Bản,...theo hướng so sánh với các quy định pháp luật của Việt Nam
về tặng cho tài sản. Thông qua đó, NCS học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia khác
trong việc quy định về HĐTCTS để từ đó rút ra các kiến nghị phùhợp trong việc xây

liên quan đến HĐTCTS đã được tòa án các cấp giải quyết trong phạm vi cả
nước…Việc nghiên cứu các đối tượng này là cơ sở quan trọng để NCS triển khai, thực
hiện chương 3 của Luận án.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của Luận án được xác định như sau:
- Về mặt nội dung, đề tài về HĐTCTS là một đề tài tài tương đối rộng, nghiên
cứu toàn diện từ vấn đề lý luận, quy định của pháp luật và thực tiễn liên quan đến
HĐTCTS. Do đó, với đề tài Luận án này, NCS xác định phạm vi nội dung nghiên cứu
như sau: (i) Luận án sẽ tập trung nghiên cứu và làm rõ một số vấn đề lý luận về
HĐTCTS. Trong đó, NCS xây dựng các khái niệm về tặng cho, HĐTCTS,
HĐTCTSCĐK, nghiên cứu đặc điểm pháp lýcủa HĐTCTS, chỉ ra những lýthuyết ảnh
hưởng tới việc xây dựng vàhoàn thiện pháp luật về HĐTCTS...; (ii) Luận án tập trung
làm rõ các quy định của BLDS hiện hành và các văn bản pháp luật có liên quan về
HĐTCTS nói chung và HĐTCTSCĐK nói riêng; (iii) Trong phạm vi các nội dung
nghiên cứu, NCS chú trọng đến việc đưa các các kiến nghị có giátrị hoa học vàphù
hợp với thực tiễn nhằm hoàn thiện khung pháp lý về HĐTCTS thông thường và
HĐTCTSCĐK.
NCS tập trung phân tích các nội dung pháp lý đặc thùcủa HĐTCTS như về hì
nh
thức của hợp đồng, thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng, hủy bỏ hợp đồng, tặng
cho tài sản có điều kiện...Bên cạnh các quy định chung về hợp đồng tặng cho tài sản,
NCS còn nghiên cứu một số nét đặc thùriêng về HĐTCTS có đối tượng là QSDĐ và
nhàở được quy định trong Luật Đất đai năm 2013 và Luật Nhàở năm 2014. Những
nội dung này được NCS phân tích đan xen vào mục có nội dung tương thích. Còn
những quy định được áp dụng chung cho mọi hợp đồng bao gồm cả HĐTCTS như
điều kiện cóhiệu lực của giao dịch dân sự; giao dịch dân sự vôhiệu; trì
nh tự giao kết
hợp đồng...thìNCS không triển khai nghiên cứu trong Luận án để tránh trùng lặp với
các công trình nghiên cứu khác và đảm bảo dung lượng Luận án theo đúng quy định.
- Về mặt thời gian, trong bối cảnh BLDS năm 2015 đang có hiệu lực thi hành nên

nghiên cứu cụ thể như sau:
- Phương pháp phân tích và bình luận để làm rõ quy định pháp luật hiện hành về
HĐTCTS. Phương pháp này được NCS sử dụng chủ yếu trong tất cả các nội dung của
Luận án. Đây là phương pháp NCS sử dụng trong chương 1 để phân tí
ch các quan
niệm về tặng cho, các khái niệm về HĐTCTS. Phương pháp này được sử dụng phần
lớn trong chương 2 để NCS làm rõ các quy định pháp luật vàbình luận điểm phùhợp,
điểm hạn chế của pháp luật về HĐTCTS;
- Phương pháp tổng hợp nhằm khái quát hoáthực trạng pháp luật vàthực tiễn áp
dụng pháp luật về HĐTCTS; qua đó đưa ra những kiến nghị phù hợp để hoàn thiện
pháp luật về HĐTCTS. Phương pháp tổng hợp được NCS chú trọng sử dụng ở tất cả
các nội dung của Luận án;
- Phương pháp so sánh để nhằm chỉ ra những điểm tương đồng vàkhác biệt giữa
quy định của pháp luật Việt Nam với pháp luật của một số nước trên thế giới về
HĐTCTS. Đồng thời phương pháp này là công cụ hữu hiệu để NCS sử dụng phân biệt
giữa HĐTCTS với một số giao dịch khác dễ gây nhầm lẫn với HĐTC. Phương pháp so
sánh được NCS sử dụng chủ yếu tại chương 1 và chương 2 của Luận án;


7
- Phương pháp thống kênhằm đưa ra các số liệu về các bản án đã giải quyết về
HĐTCTS, qua đó NCS rút ra được các tranh chấp phổ biến để tìm ra nguyên nhân
cũng như đưa ra giải pháp hợp lý;
- Phương pháp lịch sử nhằm tìm hiểu sâu vàrõvề những quy định từ thời phong
kiến đến thời kìPháp thuộc và đến hiện tại để thấy được sự phát triển của các quy định
về HĐTCTS.
Ngoài ra, các phương pháp phân loại vàhệ thống hóa lýthuyết, phương pháp đặt
giả thuyết nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu...cũng được NCS vận dụng làm
cơ sở để tiến hành nghiên cứu các nội dung trong Luận án.
6. Những đóng góp mới của việc nghiên cứu đề tài

của một số quốc gia trên thế giới. Thông qua việc tìm hiểu pháp luật về HĐTCTS sẽ
giúp chúng ta nhìn nhận được vai trò và ý nghĩa của các quy định này;
Thứ năm, những hạn chế, bất cập của pháp luật về HĐTCTS đã được tìm ra sẽ là
điểm mấu chốt để NCS đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp
luật về HĐTCTS. Việc hoàn thiện quy định của pháp luật về HĐTCTS trước hết giúp


8
các nhàlập pháp nhìn nhận bao quát hơn, toàn diện hơn về những tồn đọng đang gặp
phải với loại hợp đồng này. Đồng thời, cơ quan thực thi pháp luật sẽ không còn lúng
túng, mâu thuẫn hoặc tùy nghi khi áp dụng các quy định pháp luật về HĐTCTS.
7. Ý nghĩa khoa học của Luận án
Những kết quả nghiên cứu của Luận án sẽ lànền tảng kiến thức quan trọng, sâu
sắc về HĐTCTS. Với một đề tài nghiên cứu toàn diện về HĐTCTS thìcác vấn đề lý
luận vàpháp lý sẽ được làm sáng tỏ, cụ thể: xây dựng được khái niệm về tặng cho,
HĐTCTS, HĐTCTSCĐK và đưa ra những đặc điểm pháp lý của HĐTCTS; chỉ ra
được các lýthuyết ảnh hưởng tới việc xây dựng pháp luật về HĐTCTS; phân tí
ch thực
trạng pháp luật đối với HĐTCTS nói chung và HĐTCTSCĐK nói riêng, chỉ ra những
điểm tí
ch cực vàhạn chế của pháp luật liên quan đến các yếu tố pháp lýcủa HĐTCTS
như về chủ thể xác lập hợp đồng, hì
nh thức hợp đồng, thời điểm phát sinh hiệu lực của
hợp đồng…Ý nghĩa khoa học quan trọng nhất của Luận án là việc Luận án đưa ra
những giải pháp hoàn thiện pháp luật về HĐTCTS nói chung và HĐTCTSCĐK nói
riêng. Đây là nội dung cóthể làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho các cơ quan chức
năng trong quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp luật.
Bên cạnh đó, Luận án sẽ làtài liệu tham khảo hữu í
ch với đội ngũ giảng viên,
sinh viên, các nhànghiên cứu luật ở Việt Nam.

quyền sử dụng đất – Một số vấn đề lýluận vàthực tiễn”. Về cơ bản các nội dung triển
khai, luận văn của tác giả Trần Thị Minh cũng có nhiều điểm tương đồng với luận văn
của tác giả Nguyễn Văn Hiến. Bên cạnh đó, luận văn của tác giả Trần Thị Minh còn có
thêm một số nội dung khác như: Sự khác nhau giữa HĐTCQSDĐ và các hợp đồng
chuyển QSDĐ khác; HĐTCQSDĐ có điều kiện.
(4) Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Thoa (2012) về “Hợp đồng tặng cho
quyền sử dụng đất” và (5) Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Hồng Diệp (2012) về “Tìm
hiểu các quy định pháp luật về chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất”. Những
công trình này mới dừng lại ở việc tìm hiểu, phân tí
ch luật thực định mà chưa có được
những nghiên cứu sâu sắc ở cả mặt lýluận cũng như thực tiễn của vấn đề.
1.2. Đề tài khoa học
(1) Nguyễn Văn Cường (chủ nhiệm), “Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng
tặng cho quyền sử dụng đất tại Tòa án Nhân dân. Những vướng mắc vàkiến nghị”, Đề
tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Tòa án Nhân dân tối cao, 2008. Đề tài đã phân tích
khái quát về cơ sở lý luận, quy định pháp luật về HĐTCTS. Thực tiễn về HĐTCTS
được minh chứng qua các bản án đã được giải quyết tại các tòa, nhiều nhất làcác tranh
chấp về HĐTCQSDĐ và nhà ở. Đặc biệt, đề tài cũng phân tích một số quy định về
HĐTCTS theo BLDS Pháp, qua đó so sánh, tìm ra những quy định cógiátrị màViệt
Nam nên học hỏi trong quátrình xây dựng luật.


10
1.3. Bài tạp chí
(1) Đỗ Văn Chỉnh: “Tặng cho quyền sử dụng đất thực tiễn và tồn tại”, tạp chí
Tòa án Nhân dân, số 3/2008, tr.23 – 30. Bài viết phân tí
ch khái quát các hành lang
pháp lýcủa HĐTCQSDĐ, trường hợp tặng cho QSDĐ mà trên đất cótài sản.
(2) Nguyễn Hồng Nam, “Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”, Tạp chíTòa án
nhân dân, số 12/2014. tr.15-19. Bài viết đưa ra các vụ việc thực tiễn về HĐTCTS; từ

và đưa ra các yếu tố của điều kiện trong HĐTCTS qua hoạt động công chứng; đồng
thời, chỉ các các bất cập của pháp luật liên quan đến điều kiện tặng cho.
(9) Đỗ Văn Đại, “Thời điểm tặng cho có hiệu lực ở Việt Nam”, Tạp chíTòa án
nhân dân, số 2/2009, tr. 9-15. Bài viết đi sâu vào nghiên cứu về vấn đề thời điểm phát
sinh hiệu lực của HĐTCTS; chỉ ra những điểm bất cập và đề xuất các kiến nghị hoàn
thiện pháp luật về thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTCTS. Trong bài viết, tác giả


11
đưa ra một số vụ án để chứng minh thực trạng các tòa án chưa thống nhất trong việc
xác định thời điểm cóhiệu lực của HĐTC bất động sản phải đăng ký sở hữu.
1.4. Sách chuyên khảo
(1)Vũ Văn Mẫu (1963), “Việt Nam Dân luật lược khảo”, quyển II, Nghĩa vụ và
khế ước, Bộ Quốc gia Giáo dục xuất bản. Một số nội dung chung về hợp đồng được đề
cập như: phân loại theo các khế ước, sự kết lập khế ước, sự vôhiệu của các khế ước,
hiệu lực của các khế ước…Đây lànhững nội dung làm nền tảng để NCS nghiên cứu cụ
thể về HĐTCTS.
(2) Xaca Vacaxum, Tori Aritdumi (người dịch: Nguyễn Đức Giao, Lưu Tiến
Dũng), “Bình luận Khoa học BLDS Nhật Bản”, Viện nghiên cứu khoa học pháp lý, Bộ
Tư pháp, NXB Chính trị quốc gia, HàNội, năm 1995. HĐTCTS được phân tí
ch trong
Chương X của tài liệu, từ trang 541 đến trang 546 với các nội dung chính như: khái
niệm tặng cho; hậu quả của việc tặng cho; hình thức của HĐTCTS; trách nhiệm của
người tặng cho;...
(3) Nguyễn Mạnh Bách, “Luật Dân sự Việt Nam lược giải, các hợp đồng dân sự
thông dụng”, NXB Chính trị quốc gia, năm 1997. Các nội dung chí
nh về HĐTCTS
được phân tích gồm: hình thức của HĐTCTS; hiệu lực của HĐTCTS; các trường hợp
hủy bỏ việc tặng cho tài sản...
(4) Nguyễn Hải An (2012), “Pháp luật về tặng cho QSDĐ ở Việt Nam”, Nxb

vụ bắt buộc.
(6) Some aspects of the law of donation [162]. Tặng cho được nhìn nhận dưới
góc độ làmột hợp đồng. Tặng cho làmột thỏa thuận, theo đó một người tự nguyện
chuyển giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho người khác màkhông nhận được bất kì
sự hoàn lại nào từ bên được tặng cho.
(7) German Law of Contract [153]. Công trì
nh phân tí
ch về HĐTCTS theo quy
định của BLDS Đức. Theo đó, hợp đồng này được nghiên cứu từ trang 145 đến 147
gồm các nội dung: bản chất pháp lýcủa tặng cho, đặc trưng của tặng cho tài sản...
(8) Promise and Donation in Louisiana and Comparative Law [154] của Martin
A. Hogg. Đây là công trình nghiên cứu nhiều vấn đề về tặng cho tài sản; công trì
nh
nghiên cứu về tặng của một số quốc gia trên thế giới như Louisiana, Scotland và Nam
Phi...
Trên cơ sở nghiên cứu các công trì
nh khoa học liên quan đến HĐTCTS, NCS
khái quát tình hình nghiên cứu chung đối với HĐTCTS trong thời gian vừa qua: (i) các
bài viết tiếp cận, giải quyết một số khí
a cạnh khác nhau của HĐTCTS, trong số đó một
lượng lớn các công trình nghiên cứu tập trung vào nhóm HĐTCQSDĐ; (ii) cho đến
nay vẫn chưa chưa có một công trì
nh nào nghiên cứu chuyên sâu vàriêng biệt ở cấp độ
tiến sĩ về HĐTCTS; (iii) chưa có các bài viết nghiên cứu chuyên sâu về bản chất, đặc
điểm, đối tượng của hợp đồng, đặc biệt về tặng cho tài sản có điều kiện.


13
Phần 2
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ

nh chỉ mới tập trung vào đối
tượng tặng cho làQSDĐ vànhàở.
(2) Chủ thể, quyền và nghĩa vụ của các bên trong HĐTCTS: BLDS năm 2015
đều không có quy định riêng về vấn đề này; do đó, hầu hết các công trì
nh màNCS
khảo sát đều chỉ nghiên cứu về nội dung này một cách khái quát.
(3) Hình thức HĐTCTS: được nghiên cứu ở nhiều công trì
nh khác nhau. Hầu hết
các công trình đều phân tích hình thức của HĐTCTS dựa trên hai nhóm tài sản: động
sản vàbất động sản.
(4) Thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTCTS: nội dung này được nghiên cứu ở
nhiều công trình khác nhau. Giống như hình thức của HĐTCTS, hầu hết các công trì
nh
đều phân tích thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTCTS dựa trên hai nhóm tài sản:
động sản vàbất động sản.
(5) Về hủy bỏ hợp đồng tặng cho tài sản: Các công trì
nh tập trung nghiên cứu về
trường hợp bên được tặng cho không thực hiện điều kiện tặng cho. Rất í
t các công


14
trì
nh nghiên cứu kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới về các trường hợp hủy bỏ
HĐTCTS khác như người tặng cho vô ơn, người tặng cho cócon...
2.2.2. Hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện
(1) Nhận diện HĐTCTSCĐK: Nội dung này được phân tí
ch trong bài viết: “Hợp
đồng tặng cho tài sản có điều kiện trong pháp luật hiện hành – Những vướng mắc và
kiến nghị” [69]. Đây là công trình nghiên cứu duy nhất màNCS khảo sát có đưa ra

3.2.1. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu về vấn đề lýluận của hợp đồng tặng
cho tài sản
Câu 1: Trong hệ thống pháp lýtrên thế giới, tặng cho tài sản luôn được xác định
làhợp đồng?
Giả thuyết nghiên cứu: sai. Đặt ra hai giả thuyết: (i) Tặng cho làhợp đồng; (ii)
Tặng cho không làhợp đồng.
Câu 2: Bản chất pháp lýcủa HĐTCTS?
Giả thuyết nghiên cứu: HĐTCTS là hợp đồng đơn vụ hoặc song vụ (đối với tặng
cho tài sản có điều kiện). HĐTCTS là hợp đồng ưng thuận hoặc hợp đồng thực tế.
HĐTCTS là hợp đồng không có đền bù hoặc có đền bù (đối với tặng cho tài sản có
điều kiện).
3.2.2. Câu hỏi vàgiả thuyết nghiên cứu về thực trạng pháp luật hợp đồng tặng
cho tài sản
3.2.2.1. Đối với hợp đồng tặng cho tài sản thông thường
Câu 1: Những loại tài sản nào cóthể trở thành đối tượng của HĐTCTS? Tài sản
hình thành trong tương lại cóthể trở thành đối tượng của HĐTC hay không?
Giả thuyết nghiên cứu: tất cả các tài sản gồm tài sản hiện cóvàtài sản hì
nh thành
trong tương lai đều cóthể trở thành đối tượng của HĐTCTS.
Câu 2: Các bên chủ thể trong HĐTCTS có thể thỏa thuận về thời điểm phát sinh
hiệu lực của HĐTC hay không?
Giả thuyết nghiên cứu: có. Vìnguyên tắc quan trọng nhất của hợp đồng làthỏa
thuận.
Câu 3: Với một số tài sản tặng cho như quyền đòi nợ, quyền sở hữu trítuệ...thì
thời điểm phát sinh hiệu lực làkhi nào?
Giả thuyết nghiên cứu: BLDS năm 2015 chưa quy định nội dung này nên theo
NCS cần áp dụng quy định chung về thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng.
3.2.2.2. Đối với hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện



Câu 1: Cócần bổ sung thêm quy định về điều kiện tặng cho?
Giả thuyết nghiên cứu: bổ sung thêm một số yếu tố như: điều kiện tặng cho phải
thực hiện được; điều kiện tặng cho không làm lợi cho bên tặng cho.
Câu 2: Cócần bổ sung quy định khi bên tặng cho đòi lại tài sản tặng cho nhưng
tài sản tặng cho đã được chuyển giao cho chủ thể thứ ba?
Giả thuyết nghiên cứu: đặt ra hai giả thuyết: (i) Bên tặng cho không được đòi lại
tài sản; (ii) Bên tặng cho cóquyền yêu cầu người thứ ba hoàn trả lại tài sản.


17
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG TẶNG CHO TÀI SẢN
1.1. Nhận diện hợp đồng tặng cho tài sản
1.1.1. Các quan niệm về tặng cho
Tặng cho là thuật ngữ thông dụng trong đời sống hằng ngày và được luật hóa
trong hầu hết pháp luật của các quốc gia trên thế giới. Do vậy, khái niệm tặng cho
được nghiên cứu trong nhiều các công trì
nh khoa học dưới các góc độ khác nhau.
Dưới góc độ ngôn ngữ học, khái niệm tặng cho được giải thí
ch trong cuốn từ
điển Tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên như sau: “Tặng cho là chuyển hẳn cho
người khác dùng cái của mình mà không lấy lại cái gì” [141, tr.562]. Cách giải thích
này đã phản ánh được bản chất và điểm đặc trưng của tặng cho tài sản; đồng thời giải
thích động cơ của việc tặng cho nhằm “tỏ lòng quýmến”, “khen ngợi” hay “khuyến
khích”. Bởi đây cách thức giải thí
ch trong từ điển nên xét dưới góc độ pháp lý, một số
thuật ngữ dùng trong khái niệm này chưa chính xác như: kết luận tặng cho là việc
chuyển hẳn cho “người khác dùng”. Việc sử dụng thuật ngữ “dùng” khiến cho người
đọc liên tưởng hoặc nhầm sang hành vi sử dụng, khai thác tài sản màkhông hiểu đúng

gì đó (nguyên gốc tiếng Anh “The action of donating something”). Ngoài ra, từ điển
Cambridge cũng đưa ra định nghĩa ngắn gọn về tặng cho như sau: một khoản tiền hoặc
hàng hóa được trao tặng nhằm giúp đỡ một người hay một tổ chức hoặc làhành vi trao
tiền, trao hàng hóa cho người khác (nguyên gốc tiếng Anh: “act of giving them”)
[163].
Dưới góc độ ngôn ngữ, thuật ngữ “tặng cho” được lý giải một cách tương đối
đơn giản, dễ hiểu cho mọi đối tượng trong xãhội nói chung. Thông qua việc luận giải
khái niệm tặng cho trong một số từ điển Tiếng Việt và nước ngoài, NCS rút ra một số
nhận xét cơ bản sau đây:
Thứ nhất, tặng cho là cụm từ ghép, trong đó: (i) “Tặng” được hiểu là phương
thức định đoạt tài sản, chuyển giao quyền sở hữu đối với tài sản. Do vậy, đề cập đến
thuật ngữ “tặng” thìkhông thể hiểu chung chung làviệc chuyển giao tài sản sang cho
người khác hay chuyển cho người khác được khai thác, sử dụng tài sản. Đây cũng
chí
nh làlý do, tặng cho được xếp vào các giao dịch chuyển quyền sở hữu tài sản bên
cạnh các giao dịch mua bán, trao đổi và vay tài sản; (ii) “Cho” là thuật ngữ khẳng
định vànhấn mạnh tính chất không có đền bùcủa việc tặng tài sản. Cho làcho không
nên bên tặng không thể nhận được các lợi í
ch vật chất tương xứng từ bên được tặng
cho. Điều này tạo ra sự khác biệt đặc trưng giữa tặng cho tài sản vàmua bán tài sản.
Thứ hai, đa phần các từ điển cả ở Việt Nam vàthế giới đều đang tiếp cận thuật
ngữ “tặng cho” dưới góc độ “hành vi” (trong các từ điển nước ngoài thìtặng cho
thường được định nghĩa bắt đầu bằng từ “act of giving”), cụ thể làhành vi của người
tặng cho “chuyển hẳn cho người khác” hoặc “chuyển cái sở hữu của mì
nh sang cho
người khác”. Thực chất cách giải thích các thuật ngữ trong từ điển đều xuất phát từ
thực tế cuộc sống. Trong xãhội của các nước trên thế giới nói chung vàtại Việt Nam
nói riêng, tặng cho thường được nhì
n nhận dưới góc độ làviệc làm tốt, mang tí
nh nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status