HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ THỊ THU HUYỀN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Nguyễn Tất Thắng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình, biểu đồ, sơ đồ ........................................................................................ ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết ...................................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 3
1.4.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 3
1.5.
2.2.1.
Kinh nghiệm Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên thế giới .................... 35
2.2.2.
Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ở Việt Nam .......................................... 39
2.2.3.
Bài học kinh nghiệm cho việc quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
huyện Vụ Bản ................................................................................................... 46
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 48
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 48
3.1.1.
Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 48
3.1.2.
Đặc điểm kinh tế - xã hội................................................................................. 50
iv
Thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiêp trên địa bàn huyện Vụ Bản ....... 63
4.1.1.
Thực trạng sử dụng và tình hình biến động đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ...... 63
4.1.2.
Thực trạng quản lý nhà nước đất nông nghiệp trên địa bàn huyện .................. 68
4.2.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Vụ Bản. .............................................................................. 89
4.2.1.
Cơ chế chính sách của nhà nước....................................................................... 89
4.2.2.
Năng lực trình độ của cán bộ quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ................ 91
4.2.3.
Hiểu biết và ý thức của người dân trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp ........... 93
4.2.4.
Tăng cường liên kết phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về đất
nông nghiệp .................................................................................................... 104
4.3.5.
Tiếp tục thực hiện và hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ... 104
Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 109
5.1.
Kết luận........................................................................................................... 109
5.2.
Kiến nghị ........................................................................................................ 110
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 112
Phụ lục ........................................................................................................................ 115
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BVTV
Bảo vệ thực vật
Quản lý nhà nước
QSD
Quyền sử dụng
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
TN&MT
Tài nguyên và môi trường
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
TW
Trung ương
địa bàn .......................................................................................................... 69
Bảng 4.8. Thống kê số lượng người sử dụng đất nông nghiệp năm 2015.................... 77
Bảng 4.9. Thống kê số hộ gia đình cá nhân sử dụng đất nông nghiệp ......................... 78
Bảng 4.10. Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp ...................... 79
Bảng 4.11. Số hộ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp giai
đoạn 2013 -2015 .......................................................................................... 81
Bảng 4.12. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đến
hết ngày 31/12/2015 ..................................................................................... 81
Bảng 4.13. Tổng hợp trường hợp vi phạm về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Vụ Bản năm 2013-2015 ............................................................................... 84
Bảng 4.14. Bảng tổng hợp kết quả xử lý vi phạm về sử dụng đất nông nghiệp trên
địa bàn huyện Vụ Bản năm 2013-2015........................................................ 85
Bảng 4.15. Tình hình giải quyết đơn thư khiếu nại của công dân về đất nông
nghiệp huyện Vụ Bản năm 2013-2015 ........................................................ 86
Bảng 4.16. Đánh giá của cán bộ quản lý, người sử dụng đất về cơ chế chính sách
đất đai ........................................................................................................... 90
vii
Bảng 4.17. Trình độ các cán bộ quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Vụ Bản đến năm 2015 ....................................................................... 91
Bảng 4.18. Đánh giá của người dân về năng lực cán bộ quản lý nhà nước đất
nông nghiệp tại địa phương.......................................................................... 92
Bảng 4.19. Hiểu biết và ý thức của người dân trong quá trình sử dụng đất nông nghiệp ..... 93
Bảng 4.20. Đánh giá công tác thực hiện trong quản lý nhà nước về đất nông
nghiệp trên địa bàn huyện ............................................................................ 94
Bảng 4.21. Kết quả điều tra về nhóm các yếu tố tự nhiên và kỹ thuật ........................... 96
Bảng 4.22. Kết quả điều tra về nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội................................... 97
trạng quản lý nhà nước, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước
về đất nông nghiệp trên địa bàn đó. Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại địa bàn huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
2. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng là: Phương pháp chọn điểm nghiên
cứu, phương pháp điều tra thu thập, phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, phương
pháp phân tích thông tin. Về phương pháp điều tra thu thập số liệu có thu thập số liệu
thứ cấp: Tài liệu/Thông tin thứ cấp được thu thập từ các nguồn khác nhau như: Các sách,
tạp chí, báo, báo cáo của các ngành, các cấp, trang web… có liên quan đến nội dung nghiên
cứu của đề tài. Và thu thập số liệu sơ cấp: Số lượng điều tra bao gồm: 90 hộ nông dân ở
3 xã: xã Minh Thuận, xã Đại An, xã Tân Thành (mỗi xã chọn 30 hộ nông dân); 6 cán bộ
địa chính xã (mỗi xã 2 cán bộ); 2 cán bộ địa chính huyện.
3. Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu chính của đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý nhà nước đất nông nghiệp. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm cho việc quản
lý nhà nước đất nông nghiệp của huyện Vụ Bản sau: Chính sách quản lý sử dụng đất
canh tác phải chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân
vùng sản xuất. Đặc biệt quan tâm đến công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất nông
nghiệp. Công nhận quyền sở hữu tư nhân về đất nông nghiệp dưới sự quản lý giám sát
chặt chẽ của nhà nước. Thực hiện chính sách chủ trương của Đảng và nhà nước một cách
kiên trì, nhất quán để nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp. Chú trọng
nâng cao năng lực trình độ hoạch định đẩy mạnh công tác tham mưu, tổng hợp báo cáo,
xây dựng cơ chế chính sách trong lĩnh vực quản lý đất nông nghiệp. Đẩy mạnh công tác
cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất nông nghiệp đảm bảo đất nông nghiệp
được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Quan tâm công tác tuyên truyền, phổ
biến Luật đất đai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Quan tâm đến đầu tư
kinh phí cho lĩnh vực đất đai.
x
quy định về đất đai, minh bạch hóa thông tin về quy hoạch sử dụng đất. Cần tôn trọng
và lấy ý kiến của người dân trong việc tham gia quy hoạch và kế hoạch sử dụng. Không
ngừng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, tràu dồi đạo đức trong quá trình thực hiện.
xi
THESIS ABSTRACT
The writer: Do Thi Thu Huyen
The master thesis: "State Administration of agricultural land Vu Ban district, Nam
Dinh province".
Major in: Economic management
Code: 60.34.04.10
Training facility: Vietnam National University and Agriculture
1. Objectives of the study
To do research, I set a target for the following topics: Systematics theoretical
basis and practical efficiency of state management on agricultural land. Assessment of
the status of state management, analysis of factors affecting the efficiency of State
management of agricultural land in the province that. Recommended solutions primarily
to improve the efficiency of state management of agricultural land in Vu Ban district,
Nam Dinh province.
2. Research Methods
The research methods used are: Site selection research methodology, survey
methodology to collect, process and methods of synthesizing information, analysis
information. About the survey methodology to collect data with secondary data
collection: document / secondary information collected from various sources such as
books, magazines, newspapers, reports of branches and levels , the site ... is related to
the research content of the thesis. And primary data collection: The survey consists of
90 farmers in three communes of Minh Thuan commune, Dai An Commune, Tan Thanh
commune (communes selected every 30 households); 6 Cadastral officers (each
land; Understanding and awareness of the people in the process of agricultural land use;
The organization carried out by state authorities; Group natural elements and
techniques; Groups of economic factors - social. Of these factors are evaluated with the
greatest impact on the state administration is working to organize the implementation of
state agencies, followed by capacity, the level of state managers.
In order to strengthen the State management of agricultural land, Israel
suspected propose some solutions to improve the mechanism behind the policy of the
state in the state management of agricultural land; improve the level of state managers
on agricultural land; increase understanding and awareness of the people in the legal
process of agricultural land use; increase collaboration and coordinate the management
of state agricultural land; continue to implement and complete content management of
state agricultural land...
4. Conclusions and recommendations
Through the study of theoretical basis, management practices of agricultural
land, the status of agricultural land management in Vu Ban district, see the factors
affecting the management problems of agricultural land to the district Department You.
I have some recommendations later for specialized management agencies on land:
Successful implementation of the tasks assigned to manage and supervise the process of
land use across the district. Propaganda people on policies and regulations on land and
transparency of information on land use planning. Should respect and consult the people
in participating in the planning and use plan. Constantly improve the expertise, hone
professional ethics in the implementation process.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT
Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống kinh tế, chính trị và xã
hội của mỗi đất nước. Ở nước ta đất đai được xác định tài nguyên vô cùng quý giá
1
Vụ Bản là một huyện với sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, với tổng diện
tích tự nhiên năm 2015 là 11.473 ha, diện tích đất nông nghiệp chiếm 80,82%.
Trong xu thế đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ, huyện Vụ Bản cũng đang thay
đổi từng ngày tác động to lớn đến việc sử dụng đất đai nói chung và đất nông
nghiệp nói riêng trên địa bàn. Trong thời gian qua công tác quản lý nhà nước về
đất nông nghiệp tại địa phương đã có những thành tựu đáng khích lệ, nhưng bên
cạnh đó vẫn còn những tồn tại, hạn chế như: chưa có sự thống nhất trong việc
xác định vị trí, vai trò của ngành nông nghiệp trong tổng thể nền kinh tế; quy
hoạch phân bổ tài nguyên (đất đai, nguồn nước...) phục vụ phát triển nông nghiệp
chưa hợp lý, chưa hướng tới thúc đẩy nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản
phầm nông, lâm, thủy sản; chính sách của của địa phương trong nông nghiệp,
nông thôn còn chưa hợp lý, chính sách hỗ trợ cho nông nghiệp, nông dân, nông
thôn còn chưa đủ mạnh, một số còn chưa phù hợp với thực tế; tổ chức sản xuất
nông, lâm, thủy sản còn phân tán, các hợp tác xã tổ chức kinh tế hợp tác chưa
phát triển được nhiều hoạt động…. Vì vậy, làm thế nào tăng cường quản lý nhà
nước về đất nông nghiệp là vấn đề cấp thiết hiện nay. Đây cũng là đòi hỏi bức
xúc của UBND huyện, các ban ngành của huyện Vụ Bản, cũng như tỉnh Nam
Định cần quan tâm giải quyết.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản lý
nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng về quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
của huyện Vụ Bản, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về đất nông nghiệp của huyện thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về quản
nghiệp;
+ Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
nông nghiệp;
+ Công tác đăng ký quyền sử dụng đất nông nghiệp, cấp GCN quyền sử
dụng đất nông nghiệp và thống kê, kiểm kê đất đai;
+ Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật và giải
quyết khiếu nại, tố cáo các hành vi trong quản lý, sử dụng đất nông nghiệp.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đất nông nghiệp
bao gồm những vấn đề, nội dung gì để từ đó làm cơ sở khoa học cho phân tích,
đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về đất nông nghiệp nói riêng?
3
- Thực trạng quản lý nhà nước đất nông nghiệp ở huyện Vụ Bản những năm
qua như thế nào?
- Yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước đất nông nghiệp ở
huyện Vụ Bản những năm qua?
-
Cần có những giải pháp gì, như thế nào để huyện Vụ Bản có thể quản lý
nhà nước đất nông nghiệp một cách hiệu quả trong thời gian tới?
1.5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về QLNN đối với đất nông
nghiệp, tổng hợp một số kinh nghiệm quản lý của các nước điển hình, kinh
nghiệm của một số dịa phương trong nước để rút kinh nghiệm cho công tác
QLNN đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Vụ Bản.
Luận Văn đã phân tích được thực trạng QLNN về đất nông nghiệp của
huyện Vụ Bản và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề quản lý nhà
lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý
xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt quản lý nhà nước được hiểu
theo hai nghĩa. Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành
pháp. Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà
nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp.
2.1.1.2. Đất nông nghiệp
Khái niệm đất đai
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về đất theo nhiều khía cạnh khác nhau:
Đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do kết quả của quá trình hoạt
động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành bao gồm đá, thực vật, động vật, khí hậu,
địa hình và thời gian. (Hoàng Anh Đức, 1995).
5
Về bản chất đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của
sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh
của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau. Theo quan điểm của các nhà kinh tế,
thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng đất là phần trên mặt vỏ của trái đất
mà ở đó cây cối có thể mọc được, ngoài ra đất còn được coi như là một diện tích
cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái
ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, dạng địa
hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm….), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với
nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định
cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại.
(Đỗ Thị Đức Hạnh, 2013).
Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, (1993) đã đưa ra
đất theo những quy định và theo sự giám sát của Nhà nước.
7
Như vậy, QLNN về đất nông nghiệp là tổng hợp các hoạt động của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà
nước, đó là các hoạt động nhằm nắm chắc tình hình sử dụng đất nông nghiệp;
phân phối lại quỹ đất nông nghiệp hợp lý theo đặc điểm tính chất đất từng vùng;
kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất nông nghiệp; điều tiết các
nguồn lợi từ đất nông nghiệp theo địa lý (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007).
QLNN về đất nông nghiệp tại Việt Nam chính là quản lý quỹ đất nông
nghiệp và những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng. Quá
trình quản lý đất nông nghiệp tại Việt Nam là quá trình tác động một cách có tổ
chức và định hướng bằng quyền lực nhà nước đến đất nông nghiệp và sử dụng
pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của các chủ thể quản lý đất và
các đối tượng sử dụng đất nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của xã hội (Đỗ
Thị Đức Hạnh, 2013).
2.1.2. Vai trò của quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
• Giúp sử dụng hợp lý tiết kiệm và có hiệu quả:
Trong xã hội có giai cấp bóc lột, đất nông nghiệp chủ yếu nằm trong tay giai
cấp thống trị và giai cấp địa chủ. Do đó, quan hệ ruộng đất chủ yếu trong các chế
độ xã hội này là mối quan hệ giữa các ruộng đất và nông dân làm thuê, giữa giai
cấp bóc lột và người bị bóc lột. Trong XHCN mối quan hệ chủ yếu về Đất nông
nghiệp là mối quan hệ giữa Nhà nước (chủ sở hữu) và các chủ sử dụng đất (các tổ
chức kinh tế, hộ gia đình, các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, tư nhân). Nhà
nước tạo mọi điều kiện môi trường thuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất phát
huy khả năng của mình để tăng giá trị canh tác trên 1 đơn vị diện tích. Do vậy, sự
quản lý của Nhà nước đối với đất nông nghiệp có vai trò đảm bảo cho quá trình sử
dụng loại đất này có hiệu quả dựa trên cơ sở khai thác tiềm năng, lợi thế của nó
trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp (Học viện Hành chính Quốc gia,
có địa bàn phân bố rộng và trên nhiều loại địa hình khác nhau, do vậy quá trình
SXNN chịu sự chi phối rất lớn của hệ thống các công trình hạ tầng công cộng
như giao thông, thủy lợi,… Hơn nữa từng chủ thể có liên hệ mật thiết với nhau
trong quá trình canh tác như vấn đề xác định mùa vụ, tưới, tiêu, BVTV, nhiều
loại nông sản được chế biến không những theo mối liên hệ ranh giới hành chính
địa phương mà còn là mối liên hệ vùng, khu vực, thậm chí mang tính quốc gia,
nông nghiệp có vai trò với công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp nhằm
đảm bảo giải quyết những vấn đề về hệ thống hạ tầng kinh tế mối liên hệ giữa
vùng, khu vực và quốc gia (Minh Nguyệt, 2015).
• Tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất nông nghiệp:
Đất nông nghiệp là tài sản quý giá của bất kỳ một quốc gia nào. Khi giá trị
của đất nông nghiệp ngày càng lớn trên thị trường cạnh tranh thì mối quan hệ
đất nông nghiệp ngày càng phức tạp hơn. Con người đã nhìn nhận thấy được
tầm quan trọng của đất đai đối với đời sống của mình. Chính vì vậy, các tranh
chấp, mâu thuẫn, khiếu kiện… trong các quan hệ đất nông nghiệp thường nổ ra
9
mạnh mẽ. Trong công tác quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, cán bộ, công
nhân viên chức có thể lợi dụng quyền hạn và trách nhiệm, công cụ nhà nước để
vụ lợi cho cá nhân, lợi ích của người này làm xâm hại quyền lợi, lợi ích của
người khác. Chế tài Nhà nước ban hành ra để điều chỉnh, tác động vào mối
quan hệ đất nông nghiệp, đảm bảo công bằng. Công tác thanh tra, kiểm tra, phát
hiện, xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất nông nghiệp là rất cần thiết để phát hiện,
xử lý sớm các vi phạm.
• Giúp nhà nước phát hiện ra những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và
giải quyết những sai phạm.
Đất nông nghiệp là tài nguyên hữu hạn nên cần sử dụng hợp lý, tiết kiệm.
Thông qua việc giám sát, kiểm tra quản lý và sử dụng đất đai, cơ quan quản lý sẽ
nắm bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất. Từ
UBND cấp huyện có quyền ra các Chỉ thị mệnh lệnh còn các tổ chức, hộ gia đình
cá nhân sử dụng đất có nghĩa vụ chấp hành (Ban chấp hành TW Đảng, 2008).
2.1.3.2. Phạm vi khá hẹp với những đặc thù khác nhau
Nghiên cứu quản lý nhà nước của UBND cấp huyện cho thấy nó diễn ra
từng địa bàn như huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Vì vậy phạm vi
hoạt động quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp của UBND cấp huyện
khá hẹp, nó không tính rộng lớn như quản lý nhà nước đối với đất nông
nghiệp của cả nước, hoặc của UBND cấp tỉnh. Trong quản lý nhà nước của
UBND cấp huyện thì mỗi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì đều có
những đặc thù riêng. Chẳng hạn quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp ở
các huyện đồng bằng tập trung chủ yếu vào quản lý đất nông nghiệp trồng lúa,
đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và đất nông nghiệp trồng cây lâu năm.
Còn quản lý nhà nước về đất đối với các huyện miền núi chủ yếu quản lý đất
trồng rừng, đất rừng, đất trồng cây lâu năm, còn quản lý nhà nước về đất nông
nghiệp đối với các huyện ven biển lại tập trung quản lý đất nuôi trồng thuỷ
sản, đất diêm nghiệp, đất trồng rừng ngập mặn. Do sự đặc thù như vậy nên
tính phức tạp trong quản lý đất đai của UBND cấp huyện, thì mỗi huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đều có sự khác nhau (Ban chấp hành TW
Đảng, 2008).
2.1.3.3. Sự gắn bó chặt chẽ giữa chủ thể quản lý với các hộ gia đình, cá nhân
và cộng đồng dân cư sử dụng đất
Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp của UBND cấp huyện có sự gắn
bó chặt chẽ giữa chủ thể quản lý (UBNĐ cấp huyện) với các hộ gia đình, cá
nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất. Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
của UBND bao gồm rất nhiều hoạt động, nhưng trong đó có những hoạt động
như giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đối với các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất hoặc xử
phạt hành chính đối với những chủ thể này khi họ vi phạm pháp luật đất đai
hoặc giải quyết các vụ tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình, cá nhân và
cộng đồng dân cư với nhau. Thực hiện những công việc trên đòi hỏi UBND
- Thống kê, kiểm kê đất đai;
- Quản lý tài chính về đất đai;
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản;
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
12