Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của trên địa bàn phường bắc cường thành phố lào cai tỉnh lào cai, giai đoạn 2014 2015 - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NGUYỄN THỊ THÙY DƢƠNG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÍ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG BẮC CƢỜNG, THÀNH PHỐ LÀO CAI,
TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2014 - 2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Quản lý Đất đai
: Quản lý Tài Nguyên
: 2012 - 2016

Thái Nguyên -2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NGUYỄN THỊ THÙY DƢƠNG
Tên đề tài:

tế, tạo hành lang vững chắc cho sinh viên sau khi ra trường có thể làm tốt
những công việc được giao. Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại
học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lí tài nguyên, em đã
thực tập tại UBND phường Bắc Cường từ ngày 30 thánh 11 năm 2015 đến
ngày 16 tháng 04 năm 2016 với đề tài: “Đánh giá công tác quản lý nhà nước
về đất đai của trên địa bàn phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh
Lào Cai giai đoạn 2014 -2015”.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lí Tài nguyên, các
thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô giáo T.S Vũ Thị Thanh Thủy.
Em cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể các cán bộ UBND phường
Bắc Cường đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian
thực tập tại UBND phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng nhưng không thể tránh được những
thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và bạn bè để bản khóa
luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Dƣơng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Tổng hợp các văn bản có liên quan tới quá trình quản lý và sử dụng
đất đai trên địa bàn Phường Bắc Cường, thành phố Lào Cai, Tỉnh
Lào Cai .............................................................................................. 31
Bảng 4.2. Tổng hợp hồ sơ địa giới hành chính của phường Bắc Cường ........ 32

Hình 4.3. Đánh giá về công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai . 52
Hình 4.4. Đánh giá công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư .............. 53
Hình 4.5: Đánh giá sự hiểu biết của người dân về đất đai .............................. 53


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHXHCN

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

CT-TTg

Chỉ thị-Thủ tướng Chính Phủ

DVTM

Dịch vụ thương mại

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HĐND


UBND

Uỷ Ban Nhân Dân


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu nghiên cứu của đề tài ................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU...................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của công tác quản lí nhà nước về đất đai ......................... 4
2.1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................ 4
2.1.2. Cơ sở pháp lí của nghiên cứu .................................................................. 6
2.2. Khái quát những quy định về quản lí đất đai ............................................. 7
2.3. Những kết quả nghiên cứu về công tác quản lí nhà nước về đất đai ......... 8
2.3.1. Những kết quả nghiên cứu về công tác quản lí nhà nước về đất đai ở
Việt Nam ........................................................................................................... 8
2.3.2. Những kết quả nghiên cứu về công tác quản lí nhà nước về đất đai ở
tỉnh Lào Cai ..................................................................................................... 13

4.1.1.4. Thuỷ văn............................................................................................. 24
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên ......................................................................... 25
4.1.1.6. Thực trạng môi trường ....................................................................... 26
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 27


vii

4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................... 27
4.1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................................................ 28
4.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập ............................................. 28
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ........................ 29
b. Những hạn chế ............................................................................................ 30
4.2. Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn Phường Bắc Cường,
Thành Phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai theo 15 nội dung trong
Luật Đất đai 2013 ............................................................................................ 30
4.2.1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó ................................................... 31
4.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính ..................................................................................... 31
4.2.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất ................................... 32
4.2.4. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất .............................. 33
4.2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử . 36
4.2.6. Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất........................................................................ 39
4.2.7. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ......................................... 41
4.2.8. Thống kê, kiểm kê đất đai ..................................................................... 43
4.2.9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai ..................................................... 44
4.2.10. Quản lý tài chính về đất đai ................................................................ 44

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ xưa đến nay, đất đai luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong các
hoạt động sống và sản xuất của con người, đất đai cũng là môi trường duy trì
sự sống cho các loài sinh vật trên trái đất. Sự tồn tại và phát triển của loài
người luôn gắn liền với đất đai. Đồng thời đất đai cũng là yếu tố quan trọng
để hình thành nên lãnh thổ Quốc gia, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các công trình kiến trúc, cơ sở văn hóa xã hội. Đất đai có vai trò quan
trọng như vậy nhưng lại là tài nguyên không tái tạo, hạn chế về số lượng và
giới hạn về diện tích. Chính vì vậy, việc quản lý và sử dụng tài nguyên quý
giá này một cách hợp lý không những có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển
của nền kinh tế đất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị và xã hội.
Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, tốc độ đô thị hóa diễn ra
mạnh mẽ, dân số gia tăng cũng kéo theo nhu cầu sử dụng đất tăng lên. Đặc
biệt đối với nước ta là một nước đất chật người đông nên trong thời gian gần
đây đất đai đã trở thành một vấn đề nóng bỏng. Các vấn đề tiêu cực liên quan
đến đất đai cũng ngày càng nhiều. Điều này đã đặt ra một thách thức lớn đối
với công tác quản lý nước về đất đai. Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng đó,
Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chính sách pháp luật để quản lý chặt
chẽ, khai thác có hiệu quả quỹ đất, hạn chế nhưng vi phạm trong quản lý và
sử dụng đất đai như: sử dụng không đúng mục đích, không hiệu quả, lấn
chiếm, tranh chấp đất đai.
Do đó, đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai để xác định
những tồn tại yếu kém nhằm tìm ra những nguyên nhân và cách khắc phục để


2

công tác quản lý đất đai chặt chẽ và hiệu quả hơn góp phần phát triển kinh tế,
ổn định xã hội là việc làm cần thiết.
Xuất phát từ thực tế đó, được sự nhất trí của Khoa Quản Lý Tài Nguyên,

1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Giúp sinh viên củng cố thêm những kiến thức đã được học trong nhà
trường và bước đầu làm quen với công tác quản lý đất đai ở địa phương.
- Nắm được tình hình việc thực hiên công tác quản lý nhà nước về đất
đai của phường Bắc Cường từ đó đưa ra nhưng giải pháp phù hợp góp phần
làm cho công tác quản lí Nhà Nước vế đất đai xã được tốt hơn.
- Chuyên đề chuẩn bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào
thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai tốt hơn.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của công tác quản lí nhà nƣớc về đất đai
2.1.1. Cơ sở lí luận
* Khái niệm về đất đai
“Đất đai” về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:
“Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy…), các
lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập
đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người. Những kết quả của
con người trong quá khứ và hiện tại để lại (sau nền, hồ chứa nước hay hệ thống
tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa.…)”. (Vũ Thị Quý, 2007) [10].
* Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất
+ Con người: Là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất.
Đối với đất nông nghiệp thì con người có vai trò rất quan trọng tác động đến
đất làm tăng độ phì của đất.
+ Điều kiện tự nhiên: Việc sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên

ở địa phương tiến hành.
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối
với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và
phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch. kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình
quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. (Nguyễn Khắc Thái
Sơn, 2007) [2].


6

2.1.2. Cơ sở pháp lí của nghiên cứu
Để công tác quản lý về đất đai được thuận lợi Nhà nước đã ban hành
một số văn bản luật và dưới luật sau:
- Luật Đất đai 2003 của Quốc Hội ban hành ngày 26/11/2003.
- Luật đất đai 2013 của quốc hội ban hành ngày 29/11/2013.
- Hiến pháp 1992.
- Công văn số 2972/VPCP-KTN ngày 16/04/2013 về thế chấp bằng
quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân.
- Công văn số 187/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 02 tháng 6 năm 2014 của
Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử
dụng đất.
- Thông tư số 04/2014/TT-BTNMT ngày 24/04/2013 của Bộ Tài
Nguyên Môi trường quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai.
- Quyết định số 859/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ngày 13/09/2013 về
việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc lĩnh vực nhà ở.
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi trường
ngày 19/05/2014 quy định về hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 23/2014/TT- BTBMT của Bộ Tài Nguyên Môi trường
ngày 19/05/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở

những sửa đổi bổ sung phù hợp hơn với đường lối phát triển của Đảng và nhà
nước có hiệu lực từ ngày 01/07/2014.Theo điều 22 chương II Luật Đất đai
2013[4] quy định về nội dung quản lý hành chính về Đất đai như sau:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính.


8

3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất
và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây
dựng giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8.Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10.Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11.Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành
quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.

đồ địa chính.
-Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 Quy định về Thống
kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
-Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn nghị định 43/2014/NĐ-CP
* Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính
Hiện nay hầu hết các địa phương đã hoàn thành xong việc cắm mốc địa
giới hành chính và lập bản đồ hành chính. Công tác phân mốc giới hành chính
được lập theo kế hoạch.


10

Trong công tác phân giới cắm mốc, hoàn thành đúng tiến độ ba tuyến biên
giới trên đất liền và tuyến biển: tuyến Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào,
Việt Nam - Campuchia. Đây là những kết quả nỗ lực hết mình của Đảng và
Nhà nước ta trong việc đàm phán phân chia ranh giới đất liền giữa ba nước có
biên giới chung.
Bên cạnh những kết quả đạt được ở trên thì trong quá trình đo vẽ ở các địa
phương còn gặp nhưng thiếu sót do hạn chế trang thiết bị, trình độ công nghệ của
các cấp, các địa phương khác nhau nên độ chính xác, chất lượng của bản đồ còn
kém, dẫn đến tình trạng ranh giới giữa một số địa phương chưa rõ ràng, cần phải
khắc phục
* Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho
63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%);
có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử

kiểm kê đất đai 01/01/2010 và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên
phạm vi cả nước với 63 đơn vị hành chính cấp Tỉnh, 693 đơn vị hành chính
cấp huyện và 11.076 đơn vị hành chính xã.
Qua kiểm kê cho thấy: Năm 2014 cả nước có tổng diện tích tự nhiên là
33.095.100 ha, trong đó:
- Đất nông nghiệp: 26.280.500 ha, chiếm 79,4 %.
- Đất phi nông nghiệp: 3.670.186 ha, chiếm 11 %;
- Đất chưa sử dụng: 3.144.414 ha, chiếm 9,6% tổng diện tích đất tự nhiên.
* Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất
Về công tác thanh tra, kiểm tra, trong năm 2014, toàn ngành tài nguyên


12

và môi trường đã tổ chức 2.654 đoàn thanh tra, kiểm tra đối với 7.841 tổ
chức, cá nhân trên toàn bộ các lĩnh vực quản lý nhà nước; xử phạt vi phạm
hành chính 1.751 tổ chức, cá nhân với số tiền 141 tỷ đồng, kiến nghị truy thu
nộp ngân sách nhà nước 1,7 tỷ đồng; thu hồi 1.286 ha đất, 102 Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, 05 giấy phép hoạt động khoáng sản, tạm đình chỉ
hoạt động 37 cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại Nghị định số
179/2013/NQ-CP; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện 596 kết luận thanh tra. Bộ
Tài nguyên và Môi trường đã tiến hành 76 đoàn thanh tra, kiểm tra với 967 tổ
chức, cá nhân; xử phạt vi phạm hành chính 247 tổ chức với số tiền hơn 42 tỷ
đồng, kiến nghị thu hồi 2 ha đất. Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã chỉ ra
được những yếu kém, hạn chế và các sai phạm; kiến nghị và xử lý kịp thời đối
với những tổ chức, cá nhân có vi phạm, góp phần hỗ trợ tích cực trong công
tác quản lý nhà nước của ngành tài nguyên và môi trường.
Về công tác tiếp nhận, xử lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố
cáo, toàn ngành đã tiếp nhận 14.066 lượt đơn thư khiếu nại, tố cáo, đã giải

tỉnh Lào Cai
Cùng với cả nước và sự chỉ đạo của tỉnh mà trực tiếp là sở TN-MT tỉnh
Lào Cai thực hiện công tác quản lý của mình theo luật Đất đai và các chủ
trương, chính sách của nhà nước như: Giao đất ổn định lâu dài, cấp
GCNQSDĐ cho các tổ chức, cá nhân; thanh tra kiểm tra việc thi hành pháp
luật; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo…
1.Những thành tựu đạt được trong năm 2014
 Công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý đất đai.
Nhận được sự chỉ đạo của chính phủ, các bộ, ngành trung ương công
tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của địa phương và sự quan tâm của


14

mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh. Đã tạo ra hành lang pháp lý phù hợp
với điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương.
Cơ chế chính sách từng bước được cải cách, công khai, minh bạch,
giảm thủ tục rườm rà, tạo điều kiện thuận lợi, thông thoáng cho người dân,
các tổ chức doanh nghiệp trong việc giao đất, cho thuê đất.
Trong năm 2014 Sở đã tham mưu được 14 văn bản quy phạm pháp
luật về lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường trong đó lĩnh vực đất
đai 8 văn bản.
 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
kì đầu (2011 -2015) tỉnh Lào Cai được chính phủ phê duyệt tại nghị quyết số
65/NQ -CP ngày 30/05/2013; Quy hoạch sử dụng đất đối với cấp huyện được
UBND tỉnh phê duyệt 8/9 huyện, thành phố(còn huyện Bảo Thắng ).
Nhằm cung cấp kịp thời các thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất trên địa bàn tỉnh tới cộng đồng. Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp

địa bàn các huyện Mường Khương, Xi Ma Cai, Bát Xát và huyện Sa Pa với
72 điểm địa chính đạt 100% kế hoạch, 80km lưới tạo độ cao hạng IV đạt
100% kế hoạch, đo vẽ bản đồ địa chính với diện tích 26904 ha, đo vẽ bản đồ
địa hình là 34000 ha, đo đạc bổ sung lập bản đồ địa chính với diện tích 276,6
ha cho xã Gia Phú, huyện Bảo Thắng, xã Vạn Hòa, phường Bắc Cường và
phường Pom Hán thuộc thành phố Lào Cai.
Năm 3013 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai phối hợp với nhà
sản xuất Bản đồ đã hoàn thiện việc nâng cấp bản đồ điện tử Lào Cai. Bản đồ
tỉnh Lào Cai đã được nâng cấp, chuyển đổi từ công nghệ xây dựng bản đồ:
phần mềm MapInfo, công nghệ đưa lên mạng Internet: Mapxtreme 2005 sang
khuôn dạng dữ liệu Shapefile (.SHP) và công nghệ mã nguồn mở Mapguide
Open Souce V2.5.1 đưa bản đồ lên mạng internet. Với công nghệ xây dựng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status