BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
ĐOÀN THANH THẢO
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TPTP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
ĐOÀN THANH THẢO
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN PHẦN MỀM KẾ TOÁN CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP NGÀNH DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN BÍCH LIÊN
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
Các nghiên cứu nước ngoài ..................................................................................... 6
1.2.
Các nghiên cứu tại Việt Nam ................................................................................ 11
1.3.
Kết quả từ tổng quan nghiên cứu .......................................................................... 19
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................... 21
2.1.
Lý luận chung về dịch vụ Logistics ...................................................................... 21
2.1.1.
Khái niệm dịch vụ Logistics .......................................................................... 21
2.1.2.
Đặc điểm của các doanh nghiệp dịch vụ Logistics tại Việt Nam hiện nay.... 21
2.1.3.
Một số dịch vụ Logistics chủ yếu ở Việt Nam .............................................. 22
2.2.
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 35
3.1.
Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................... 35
3.1.1.
Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 35
3.1.2.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 36
3.2.
Mô hình đề xuất và thang đo nháp các nhân tố ..................................................... 36
3.2.1.
Mô hình đề xuất ............................................................................................. 36
3.2.2.
Thang đo nháp của các nhân tố ...................................................................... 39
3.3.
Nghiên cứu sơ bộ định tính ................................................................................... 46
Khả năng tương thích với cơ sở hạ tầng CNTT ............................................. 55
3.4.6.
Nhà cung cấp ................................................................................................. 56
3.4.7.
Quyết định lựa chọn phần mềm kế toán ........................................................ 56
3.5.
Nghiên cứu định lượng.......................................................................................... 57
3.5.1.
Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát....................................................................... 57
3.5.2.
Mẫu và phương pháp chọn mẫu..................................................................... 57
3.5.3.
Thu Thập dữ liệu ............................................................................................ 58
3.5.4.
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu chính thức ............................................... 59
4.1.6.
Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) ...................................................... 78
4.2.
Bàn luận ................................................................................................................ 82
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ..................................................... 87
5.1.
Kết luận ................................................................................................................. 87
5.2.
Hàm ý chính sách .................................................................................................. 88
5.3.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ................................................................ 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Từ gốc
Nhân tố "tính năng quốc tế của phần mềm kế toán"
IT
Nhân tố "môi trường công nghệ thông tin và cơ sở hạ tầng"
NCC
Nhà cung cấp
PMKT
Phần mềm kế toán
QL
Nhân tố "chất lượng của phần mềm kế toán"
TP.HCM
Thành Phố Hồ Chí Minh
UTAUT
Unified Theory of Acceptance and Use of Technology
VD
Nhân tố "nhà cung cấp phần mềm kế toán"
Bảng 4.4 Kết Quả Kmo Và Bartlett's Test ........................................................................... 67
Bảng 4.5 Ma Trận Nhân Tố Xoay ....................................................................................... 68
Bảng 4.6 Kết Quả Kmo Và Bartlett's Test Của Biến Phụ Thuộc ........................................ 69
Bảng 4.7 Ma Trận Nhân Tố Xoay Của Biến Phụ Thuộc ..................................................... 69
Bảng 4.8 Thống Kê Mô Tả Thang Đo ................................................................................. 70
Bảng 4.9 Ma Trận Hệ Số Tương Quan Pearson .................................................................. 72
Bảng 4.10 Kiểm Định Sự Phù Hợp Cho Mô Hình Hồi Quy ............................................... 73
Bảng 4.11 Kết Quả Kiểm Định F Trong Bảng Anova......................................................... 73
Bảng 4.12 Kết Quả Phân Tích Hồi Quy Bội........................................................................ 73
Bảng 4.13 Thống Kê Giá Trị Trung Bình Nhân Tố Cu Theo Quy Mô DN ........................ 79
Bảng 4.14 Thống Kê Lại Giá Trị Trung Bình Nhân Tố Cu Theo Quy Mô DN .................. 79
Bảng 4.15 Kiểm Định Phương Sai Đồng Nhất (Quy Mô DN) ............................................ 80
Bảng 4.16 Kết Quả Phân Tích Sâu Anova Nhân Tố Cu Theo Quy Mô DN ....................... 80
Bảng 4.17 Thống Kê Giá Trị Trung Bình Nhân Tố CU Theo Loại Hình Sở Hữu .............. 81
Bảng 4.18 Kiểm Định Phương Sai Đồng Nhất (Loại Hình Sở Hữu) .................................. 81
Bảng 4.19 Kết Quả Phân Tích Sâu Anova Nhân Tố CU Theo Loại Hình Sở Hữu ............. 82
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Mô hình ngẫu nhiên cho việc thiết kế hệ thống thông tin kế toán ......... 29
Hình 2.3 Mô hình thuyết hợp nhất chấp nhập và sử dụng công nghệ (UTAUT1) 31
Hình 2.3 Mô hình thuyết hợp nhất chấp nhập và sử dụng công nghệ (UTAUT2) 31
Sơ đồ 3.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 35
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất.................................................................... 37
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu chính thức .............................................................. 59
Hình 4.1 Hình 4.1 Đồ thị phân tán Scatterplot....................................................... 76
Hình 4.2 Hình 4.2. Biểu đồ Histogram ............................................................................ 77
Hình 4.3 Hình 4.3 Đồ thị Q-Q Plot.................................................................................. 78
Logistics (Theo báo cáo Logistics 2017). Chính vì vậy mà ngành Logistics là một thị
trường hấp dẫn cho các nhà cung cấp phần mềm kế toán.
2
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vấn
đề lựa chọn phần mềm kế toán, tác giả nhận thấy các nghiên cứu nước ngoài đã đưa
ra các tiêu chí cần xem xét khi lựa chọn phần mềm kế toán như yêu cầu người sử
dụng, tính năng của phần mềm, cơ sở hạ tầng và môi trường công nghệ thông tin, chi
phí sử dụng phần mềm, độ tin cậy của nhà cung cấp phần mềm, ý kiến đánh giá, dữ
liệu đầu ra….(Arditi & Singh, 1991; Andrew và cộng sự, 1994; Rushinek &
Rushinek, 1995; Collins, 1999; Adhikari và cộng sự, 2004; Abu-Musa, 2005; Jadhav
& Sonar, 2009; Elikai và cộng sự, 2007). Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu đề
xuất các tiêu chí, yếu tố cần xem xét khi lựa chọn phần mềm kế toán và có ít nghiên
cứu thực nghiệm đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố này trong việc lựa chọn
phần mềm kế toán. Còn đối với các nghiên cứu tại Việt Nam về lựa chọn phần mềm
kế toán thì chủ yếu là các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định và đo lường mức độ tác
động của các nhân tố tới quyết định lựa chọn (Huỳnh Thị Hương, 2015; Võ Thị Ngọc
Ánh, 2016; Lê Đỗ Kim Ngân, 2016; Nguyễn Thị Thanh Hoa, 2017) tuy nhiên các tác
giả chủ yếu tập trung vào đối tượng là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ mà
chưa quan tâm đến tính đặc thù ngành.
Từ các yếu tố nêu trên, tác giả nhận thấy việc nhận biết, đánh giá mức độ của
các nhân tố đến việc lựa chọn phần mềm kế toán để định hướng cho cả doanh nghiệp
và nhà cung cấp phần mềm trở nên cấp thiết, đặc biệt đối với các doanh nghiệp ngành
Logistics một ngành mới đang phát triển. Mặt khác theo thống kê Thành phố Hồ Chí
Minh là thành phố chiếm tỷ trọng lớn nhất về số lượng doanh nghiệp Logistics với
54% (theo báo cáo Logistics Việt Nam 2017, trang 88). Do đó, tác giả quyết định lựa
chọn nghiên cứu đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn phần
mềm kế toán của các doanh nghiệp ngành dịch vụ Logistics tại thành phố Hồ
Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
PMKT của các DN ngành dịch vụ Logistics tại TP.HCM.
Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp phương pháp định tính và định lượng trong đó:
- Phương pháp định tính: phỏng vấn tay đôi để tham khảo ý kiến của các
chuyên gia là kế toán trưởng có nhiều năm kinh nghiệm (từ 10 năm trở lên) trong
ngành dịch vụ Logistics đồng thời đã trực tiếp tham gia vào quá trình lựa chọn
PMKT tại đơn vị và nhân viên triển khai PMKT có kinh nghiệm triển khai PMKT
ở các DN ngành dịch vụ Logistics nhằm mục đích điều chỉnh, bổ sung các nhân
tố cũng như các thang đo các của nhân tố, đảm bảo các nhân tố và thang đo tác
giả đề xuất là phù hợp trong hoàn cảnh nghiên cứu là các DN ngành dịch vụ
Logistics.
- Phương pháp định lượng: Từ đó kết quả nghiên cứu định tính tiến hành xây
dựng bảng câu hỏi khảo sát để thu thập dữ liệu. Dữ liệu được thu thập thông qua
khảo sát, sau đó tiến hành xử lý, phân tích bằng phần mềm SPSS. Trong đó bao
gồm:
4
Phân tích độ tin cậy Cronbach alpha nhằm đánh giá độ tin cậy của thang
đo.
Phân tích EFA nhằm đánh giá giá trị của thang đo và khám phá nhân tố
mới.
Thống kê mô tả các nhân tố và thang đo của các nhân tố từ đó dựa vào giá
trị trung bình (mean) để đánh giá mức độ tác động của các nhân tố cũng
như các thang đo đến quyết định lựa chọn PMKT.
Phân tích sâu Anova nhằm kiểm định sự khác biệt giữa yêu cầu về khả
năng tùy biến của PMKT ở các DN thuộc các nhóm quy mô khác nhau và
6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
1.1.
Các nghiên cứu nước ngoài
Để có cái nhìn tổng thể về các nghiên cứu trước liên quan đến lựa chọn PMKT
tác giả tổng hợp các nghiên cứu này theo trình tự thời gian với 2 hướng tiếp cận
nghiên cứu khác nhau.
Nhóm các nghiên cứu nghiêng về khía cạnh đánh giá các PMKT hiện có
trên thị trường.
Các nghiên cứu này chủ yếu trong giai đoạn đầu nghiên cứu về PMKT, các tác
giả chủ yếu xem xét, so sánh, đánh giá các PMKT hiện có trên thị trường thông qua
các tính năng, giá phí, yêu cầu về phần cứng, phần mềm, phương thức hỗ trợ của
NCC, để cung cấp thông tin hỗ trợ DN lựa chọn PMKT phù hợp với nhu cầu của
mình. Các nghiên cứu trong nhóm này được trình bày cụ thể như sau:
- Nghiên cứu “Selection criteria for commercially available software in
construction accounting” của David Arditi và Sandeep Singh (1991). Sau khi
xem xét các tài liệu và một số cuộc phỏng vấn với người dùng PMKT và các nhà
phát triển PMKT, tác giả đưa ra một danh sách các yếu tố/ tiêu chí được thiết kế
để đánh giá PMKT cho các DN xây dựng. Các yếu tố/tiêu chí đánh giá được chia
thành ba nhóm gồm đặc điểm chung của gói PMKT (tên của phần mềm, giá niêm
yết, tên và địa chỉ của nhà phát triển), các tính năng của phần mềm (sổ cái, các
khoản phải thu, các khoản phải trả, kế toán chi phí theo đơn đặt hàng/theo công
việc và phân hệ lương), các yêu cầu về phần cứng và phần mềm và hỗ trợ của
NCC. Sau đó tác giả tiến hành khảo sát 23 NCC về PMKT của họ liên quan đến
các yếu tố nêu trên. Từ đó cung cấp thông tin hỗ trợ các DN xây dựng lựa chọn
PMKT phù hợp.
quốc tế, khả năng giải quyết vấn đề Y2K1. Từ đó tác giả tìm hiểu về các PMKT
trên thị trường và cung cấp một bảng so sánh các phần mềm sẵn có trên thị trường
về các yếu tố nêu trên.
Nhóm các nghiên cứu nghiêng về khía cạnh xem xét tiêu chí lựa chọn
PMKT dựa trên góc nhìn của người dùng.
Y2K là sự cố máy tính năm 2000-sự cố máy tính diễn ra vào thời khắc đầu tiên bước sang năm 2000. Nguyên
nhân là do để tiết kiệm dung lượng lưu trữ các nhà lập trình chỉ lập trình trên 2 chữ số cuối cùng của năm do
đó các máy tính thế hệ cũ, các vi mạch đồng hồ điện tử cũ, các phần mềm không thể nhận biết được sự khác
biệt giữa các năm 2000 và 1900.
1
8
Các nghiên cứu này dựa trên kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc các DN đã sử
dụng PMKT để đề xuất các yếu tố mà DN cần quan tâm khi đưa ra quyết định lựa
chọn PMKT hoặc đưa ra kiến nghị giúp DN lựa chọn PMKT phù hợp với nhu cầu,
đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị. Các nghiên cứu trong nhóm nghiên cứu
này như sau:
- Nghiên cứu “Firm characteristics and selection of international accounting
software” của Ajay Adhikari và cộng sự (2004). Trong nghiên cứu này nhóm tác
giả nghiên cứu các mối quan hệ giữa đặc điểm công ty (quy mô và mức độ quốc tế
hóa) với mức độ ảnh hưởng của các tính năng quốc tế của PMKT (đa tiền tệ, đa
báo cáo, đa ngôn ngữ), và các tiêu chí lựa chọn chung (hỗ trợ và bảo mật, phần
cứng và nền tảng điều hành, tính linh hoạt và chi phí) đến việc lựa chọn PMKT
quốc tế thông qua việc thực hiện khảo sát 132 DN đang sử dụng PMKT quốc tế.
Nhóm tác giả sử dụng giá trị trung bình (mean) của các nhân tố để đánh giá mực
độ ảnh hưởng của chúng đến quyết định lựa chọn PMKT và sử dụng phương pháp
Manova phân tích kiểm định các giả thuyết. Kết quả cho thấy rằng các công ty
bao gồm: chi phí mua ban đầu và chi phí hoạt động hàng năm là quan trọng hơn so
với chi phí cài đặt và chi phí đào tạo. Đối với khả năng tương thích thì khả năng
tương thích với hệ điều hành được đánh giá là có ý nghĩa hơn khả năng tương thích
với phần cứng hoặc phần mềm khác. Đáng ngạc nhiên, nghiên cứu cho thấy người
sử dụng đánh giá sự hỗ trợ của NCC có tầm quan trọng khá thấp.
- Nghiên cứu “A Proposed Model for the Selection of Appropriate
Computerized Accounting Software for Implementation in SMEs in
Developing Countries” của Aduamoah và cộng sự (2017). Các nhân tố tác động
đến lựa chọn PMKT tại các DN vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển bao gồm
danh tiếng của NCC, chi phí sử dụng PMKT, sự hỗ trợ của NCC, tính năng
của PMKT, tính linh hoạt của PMKT, khả năng tùy biến của PMKT, triển
khai PMKT. Tác giả sử dụng phương pháp Delphi để xây dựng nên một báo cáo
đánh giá PMKT đề xuất trong đó số điểm tối đa được gán cho từng yếu tố quyết
định đại diện cho ý kiến của cả các chuyên gia về tầm quan trọng của các yếu tố
quyết định lựa chọn trong mô hình được đề xuất.
10
Bên cạnh những nghiên cứu tập trung chuyên sâu về vấn đề lựa chọn PMKT, có
những nghiên cứu tổng hợp lại một cách có hệ thống các bài báo đăng trên các tạp
chí và hội nghị có liên quan đến phương pháp lựa chọn phần mềm nói chung, tiêu chí
đánh giá phần mềm, kỹ thuật đánh giá phần mềm, hệ thống/công cụ hỗ trợ ra quyết
định trong việc đánh giá các gói phần mềm. Một nghiên cứu tiêu biểu là nghiên cứu
“Evaluating and selecting software packages: A review” của Anil S. Jadhav &
Rajendra M. Sonar (2009). Tác giả đã tổng hợp và phân loại các tiêu chí đánh giá,
lựa chọn phần mềm gồm: nhóm tiêu chí liên quan đến đặc điểm phần mềm (đặc
điểm chức năng và đặc điểm chất lượng) và nhóm tiêu chí liên quan đến NCC,
chi phí và lợi ích, phần cứng và phần mềm, ý kiến, đặc điểm đầu ra. Nghiên cứu
này đã cung cấp một cái nhìn tổng quan về các tài liệu liên quan đến việc đánh giá và
sự 2017; Jadhav và Sonar, 2009.
Tương thích của PMKT với Arditi & Singh, 1991; Andrew và cộng sự, 1994;
môi trường công nghệ
Rushinek & Rushinek, 1995; Adhikari và cộng sự,
thông tin của DN
2004; Abu-Musa, 2005; Elikai và cộng sự, 2007;
Jadhav và Sonar, 2009.
Yêu cầu của người sử dụng
Abu-Musa, 2005.
Triển khai PMKT
Aduamoah và cộng sự, 2017.
Ý kiến
Jadhav và Sonar, 2009.
Đặc điểm đầu ra
Jadhav và Sonar, 2009.
Chất lượng của phần mềm
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Định” của Võ Thị Ngọc Ánh năm 2016. Mục
tiêu nghiên cứu nhằm xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
lựa chọn PMKT của các DN nhỏ và vừa tại Bình Định. Kết quả nghiên cứu xác
định được 6 nhân tố ảnh hưởng theo thứ tự tác động: tính năng của phần mềm, yêu
cầu người sử dụng, giá phí phần mềm, khả năng hỗ trợ của NCC, độ tin cậy của
NCC và cuối cùng là dịch vụ sau bán hàng.
- Nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn PMKT tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của Lê Đỗ
Kim Ngân 2016. Kết quả nghiên cứu xác định được 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định lựa chọn PMKT theo thứ tự mức độ tác động như sau: sự tin cậy của NCC,
sự hỗ trợ của NCC, yêu cầu của người sử dụng, điều kiện thuận tiện, chi phí và lợi
ích, tính năng của phần mềm. Nhân tố quan điểm trong mô hình đề xuất ban đầu
không có ý nghĩa thống kê và đã được loại ra khỏi mô hình.
- Nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn PMKT của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh” của Nguyễn Thị
Thanh Hoa năm 2017. Mục tiêu của nghiên cứu là nhận diện và đo lường mức độ
tác động của các nhân tố đến quyết định lựa chọn PMKT của các DN vừa và nhỏ
tại TP. HCM. Nghiên cứu đã xác định 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn PMKT của các DN vừa và nhỏ tại TP.HCM với mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến quyết định lựa chọn PMKT theo thứ tự như sau: NCC PMKT, ảnh
13
hưởng xã hội, tính năng của phần mềm, yêu cầu của người sử dụng, chi phí sử
dụng phần mềm, điều kiện hỗ trợ.
Qua tìm hiểu tác giả nhận thấy có những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn PMKT được đưa vào trong các nghiên cứu về quyết định lựa chọn PMKT tại
Việt Nam về bản chất là giống nhau nhưng có sự khác nhau trong tên gọi và trong
mỗi nghiên cứu thang đo/biến quan sát đo lường cho các nhân tố này cũng có sự
Phù hợp với yêu cầu tích hợp dữ liệu và lập báo cáo
Yêu cầu
tài chính tổng hợp.
của
người sử Thân thiện, dễ sử dụng, dễ kiểm tra, dễ truy xuất
thông tin.
dụng
Nguyễn Phước Bảo
Ấn và cộng sự (2012)
Huỳnh Thị Hương 2015
Nguyễn T. Thanh Hoa 2017
Cơ sở dữ liệu mở rộng để xử lý khi DN tăng trưởng
Đáp ứng nhu cầu thay đổi của tổ chức trong tương
lai
Đáp ứng số lượng người dự kiến sử dụng cùng một
lúc
Phù hợp với loại hình DN
Lê Đỗ Kim Ngân 2016
Cả 4 nghiên
cứu đều tìm ra
kết quả nhân tố
yêu cầu người
sử dụng có tác
động
đến
của người sử dụng.
Có mẫu in chuẩn, đẹp, rõ ràng, dễ hiểu.
Ngôn ngữ quốc tế và khả năng lập báo cáo
bằng ngoại tệ.
Chính sách hỗ trợ bởi PMKT đầy đủ
Đảm bảo tính tin cậy.
Đáp ứng các tính năng cơ bản mà DN yêu cầu
Có khả năng tích hợp, tương thích với phần
cứng và ứng dụng khác của DN
Nhân tố
Biến quan sát
Võ Thị Ngọc Ánh 2016
Huỳnh Thị Hương 2015
Nguyễn T. Thanh Hoa 2017
Lê Đỗ Kim Ngân 2016
Võ Thị Ngọc Ánh 2016
Huỳnh Thị Hương 2015
Nguyễn T. Thanh Hoa 2017
Huỳnh Thị Hương 2015
Nguyễn T. Thanh Hoa 2017
Võ Thị Ngọc Ánh 2016
Huỳnh Thị Hương 2015
Võ Thị Ngọc Ánh 2016
Huỳnh Thị Hương 2015
Nguyễn Phước Bảo Ấn và
cộng sự (2012)
thấy nhân tố
này có tác
động
đến
quyết định lựa
chọn PMKT
Kết quả