BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
MAI THỊ NGỌC THU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO KHI PHÁT HÀNH THƯ
BẢO LÃNH NHÀ Ở HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - CHI NHÁNH SÀI GÒN.
Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)
Mã ngành
: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VÕ XUÂN VINH
Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 09/2018
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Phần tiếng Việt
- Lý do chọn đề tài: Nghiên cứu nguyên nhân sẽ dẫn đến rủi ro, lượng hóa mức
độ rủi ro để từ đó đưa ra một số giải pháp quản trị rủi ro khi phát hành thư bảo
lãnh NƠHTTTL tại SCB.
- Mục tiêu nghiên cứu: Thứ nhất cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro khi phát hành
thư bảo lãnh NƠHTTTL tại các Ngân hàng thương mại. Thứ hai là phân tích
nguyên nhân dẫn đến rủi ro, lượng hóa mức độ rủi ro khi phát hành phát hành
- Methods: The method research of the subject's interviews expert opinions (10
expert) then back to statistical testing in order to determine the causes of the
risk when the housing guarantee mail release form in the future.
- Results: Raised and reviews the reality about the issuance of letters of
guarantee NƠHTTTL in SCB-Saigon branch which reviews these inadequacies,
difficulties are caused to SCB-Saigon branch, the causes of the difficulties , the
types of risks can happen to banks in the issuance of letters of guarantee
housing form in the future.
- Conclusion: Analysis of causes leading to risks, quantifying risk and thereby
giving risk management solutions in order to limit and reduce the impact of risk
when issuing guarantee letters home in formation in the future at SCB-Saigon
branch , from which enhance their competitiveness, profit in the operation to
release the letter of guarantee of the SCB-Saigon branch and indirectly in the
protection of the rights of the buyer, sift the owner really well, really has the
ability to complete the project implementation and help the property market
became more healthy in Vietnam.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin chân thành cam đoan đề tài nghiên cứu của tôi về “Một số giải pháp quản
trị rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn-Chi nhánh Sài Gòn” là do tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS.Võ Xuân Vinh.
Các dữ liệu được thu thập và kết quả xử lý là hoàn toàn trung thực. Nội dung của
luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung nghiên cứu của toàn bộ luận văn
này.
Tp.Hồ Chí Minh, Ngày … tháng …. năm…..
Người thực hiện
Điều kiện NƠHTTTL được đưa vào kinh doanh ................................................. 10
1.5.
Vai trò của Thư bảo lãnh NƠHTTTL .................................................................. 11
1.5.1. Đối với Khách hàng mua NƠHTTTL............................................................... 11
1.5.2. Đối với Chủ đầu tư ........................................................................................... 11
1.5.3. Đối với Ngân hàng ............................................................................................ 11
1.5.4. Đối với nền Kinh tế........................................................................................... 12
1.6.
Nội dung chính trong thư bảo lãnh NƠHTTTL ................................................... 12
1.6.1. Chủ thể tham gia ............................................................................................... 12
1.6.2. Số tiền bảo lãnh và ngôn ngữ phát hành ........................................................... 12
1.6.3. Thời hạn hiệu lực của thư bảo lãnh .................................................................. 13
1.7.
Quyền và nghĩa vụ của các Bên liên quan ........................................................... 13
1.7.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên bảo lãnh (Ngân hàng) .......................................... 13
1.7.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên được bảo lãnh (Chủ đầu tư) ................................. 14
1.7.3. Quyền và nghĩa vụ của Bên nhận bảo lãnh (Khách hàng mua) ........................ 14
1.8.
Trình tự thực hiện phát hành bảo lãnh ................................................................. 15
1.9.
2.4.3. Dự án xây sai phép, không đủ điều kiện kinh doanh ........................................ 43
2.4.4. Giá trị tài sản trượt giá khi xử lý....................................................................... 43
2.5. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro.............................................................................. 45
2.5.1. Nhóm môi trường khách quan .......................................................................... 45
2.5.2. Nhóm Chủ đầu tư .............................................................................................. 47
2.5.3. Nhóm nội bộ Ngân hàng. .................................................................................. 48
Kết luận chương 2 .......................................................................................................... 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO KHI PHÁT HÀNH THƯ BẢO
LÃNH NƠHTTTL TẠI SCB- CHI NHÁNH SÀI GÒN. ............................................. 51
3.1. Định hướng phát triển trong hoạt động cấp tín dụng đến năm 2020. ..................... 51
3.1.1. Công nghệ thông tin - dẫn đầu xu hướng ......................................................... 51
3.1.2. Mô hình quản trị rủi ro 03 vòng........................................................................ 51
3.2. Giải pháp quản trị rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL tại SCB - Chi nhánh
Sài Gòn. .......................................................................................................................... 53
3.2.1. Xây dựng hệ thống cảnh bảo rủi ro EWS ......................................................... 53
3.2.2. Xây dựng quy trình bảo lãnh NƠHTTTL riêng................................................ 53
3.2.3. Xây dựng hệ thống hỗ trợ in ấn chứng thư. ...................................................... 58
3.2.4. Nâng cao công tác thẩm định của CBTD. ........................................................ 58
3.2.5. Xây dựng quy trình phối hợp làm việc ............................................................. 58
Kết luận chương 3 .......................................................................................................... 60
PHẦN KẾT LUẬN .......................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1. BĐS
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
9. HNX
: Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
10. HO
: Hội sở
11. HTTTL
: Hình thành trong tương lai
12. KD
: Kinh doanh
13. KHCN
: Khách hàng cá nhân
14. KPIs
: Key performance Indicator
15. LĐCN
: Lãnh đạo Chi nhánh
16. LĐPKD
24. SCB- CN Sài Gòn
: Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Chi nhánh Sài Gòn.
25. SCB
: Ngân hàng TMCP Sài Gòn
26. TGĐ
: Tổng giám đốc
27. TMCP
: Thương mại Cổ phần
28. TPCP
: Trái phiếu Cổ phiếu
29. VAT
: Value Added Tax
30. XHTDNB
: Xếp hạng tín dụng nội bộ
DANH MỤC CÁC BẢNG
những bên tham gia quan hệ mua bán và quản lý của các cơ quan/Ban ngành có thẩm
quyền.
Việc mua bán NƠHTTTL đang là câu chuyện rất “nóng” trong những năm qua, bởi
lẽ các dự án NƠHTTTL đang bộc lộ rất nhiều rủi ro, hàng loạt các dự án “treo” đang
đắp chiếu, Chủ đầu tư dính “phốt” vi phạm pháp luật và chất lượng bàn giao chưa đảm
bảo,…
Nhằm đảm bảo quyền lợi cho người mua và làm thị trường bất động sản ngày càng
lành mạnh, nhất là phân khúc NƠHTTTL. NHNN đã ban hành Thông tư số
13/2017/TT-NHNN (gọi tắt là Thông tư 13) nhằm sửa đổi/bổ sung một số điều khoản
của Thông tư 07/2015/TT-NHNN (gọi tắt là Thông tư 07) quy định về nội dung trong
bảo lãnh ngân hàng. Theo đó “kể từ ngày 15/11/2017 các Ngân hàng thương mại phải
phát hành cam kết bảo lãnh NƠHTTTL cho từng bên mua trong vòng 10 ngày làm
việc kể từ ngày ký hợp đồng mua nhà”.
Thế nhưng để có thể phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL cho từng Bên mua lại là
một việc không hề đơn giản. Mặc dù đã có những quy định của pháp luật liên quan về
việc phát hành bảo lãnh NƠHTTTL cho Chủ đầu tư tuy nhiên từ lý luận cho đến thực
tiễn còn rất nhiều bất cập và khó khăn/vướng mắc nên các Ngân hàng không mạnh dạn
khi thực hiện bảo lãnh NƠHTTTL cho các Chủ đầu tư, và SCB-Chi nhánh Sài Gòn
cũng không ngoại lệ việc phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL hiện đang đối mặt với rất
nhiều thách thức và khó khăn đặt ra cho hoạt động quản trị rủi ro tại SCB - Chi nhánh
Sài Gòn, bởi lẽ hiện tại chưa xây dựng một quy trình phát hành bảo lãnh NƠHTTTL
riêng để triển khai trong toàn hàng, chưa xây dựng quy trình phối hợp thực hiện giữa
đơn vị phát hành và Phòng/Ban HO, Hạ tầng kỹ thuật hiện tại chưa đáp ứng/hỗ trợ
trong công tác phát hành bảo lãnh NƠHTTTL, Năng lực và khả năng đánh giá dự
án/đánh giá chủ đầu tư chưa thực sự vững vàng,…
Việc nghiên cứu nguyên nhân sẽ dẫn đến rủi ro, lượng hóa mức độ rủi ro để từ đó
đưa ra một số giải pháp quản trị rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL tại SCB
- Chi nhánh Sài Gòn là điều rất cần thiết. Do đó, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp
-
Và nhiều bài viết nghiên cứu, trao đổi có liên quan khác.
3. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
-
Thứ nhất cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL
tại các Ngân hàng thương mại.
-
Thứ hai là phân tích nguyên nhân dẫn đến rủi ro, lượng hóa mức độ rủi ro khi
phát hành phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL tại SCB- Chi nhánh Sài Gòn.
-
Thứ ba là đưa ra một số giải pháp quản trị rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh
NƠHTTTL tại SCB- Chi nhánh Sài Gòn.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài:
-
Những cơ sở lý luận nào liên quan đến đến rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh
NƠHTTTL tại các NHTM?
-
Bên mua, sàng lọc những Chủ đầu tư thực sự tốt, thực sự có khả năng hoàn thành các
dự án triển khi và giúp thị trường Bất động sản trở nên lành mạnh hơn tại Việt Nam.
7. Cấu trúc đề tài
Cấu trúc đề tài gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận liên quan đến bảo lãnh NƠHTTTL.
Chương 2: Thực trạng phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL tại SCB- Chi nhánh Sài
Gòn.
Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro khi phát hành thư bảo lãnh NƠHTTTL tại SCB Chi nhánh Sài Gòn.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN BẢO LÃNH NƠHTTTL
1.1. Tổng quan về nghiệp vụ bảo lãnh của Ngân hàng thương mại
Việt Nam.
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Bảo lãnh
Theo điều 361 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 quy định như
sau: “Bảo lãnh là việc người thứ ba (say đây gọi là Bên bảo lãnh) cam kết với bên có
quyền (sau đây gọi là Bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa
vụ (sau đây gọi là Bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên cũng có thể thoả thuận
về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình”.
Trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định “Bảo lãnh tài sản là sự bảo đảm bằng
tài sản thuộc quyền sở hữu của người nhận bảo lãnh để chịu trách nhiệm tài sản thay
cho người được bảo lãnh khi người này vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết”.
1.1.1.2. Bảo lãnh Ngân hàng
Luật các tổ chức dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 định nghĩa bảo lãnh
ngân hàng như sau: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng cam kết với Bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
Ngân hàng) với Bên nhận bảo lãnh (ở đây được hiểu là Khách hàng mua căn hộ)
và các Bên có liên quan (nếu có) về việc Bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho Bên được bảo lãnh (ở đây được hiểu là Chủ đầu tư dự án) khi Bên
được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cam kết với
Bên nhận bảo lãnh”.
1.2. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai.
1.2.1. Khái niệm Nhà ở hình thành trong tương lai
Khoản 2 điều 108 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về “ tài sản hình thành trong
bao gồm: Tài sản chưa hình thành; tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền
sở hữu tài sản sau thời điểm xác lập giao dịch”.
Vì vậy nhà ở cũng là một loại tài sản nên khi nó đáp ứng được các đặc điểm của
tài sản HTTTL thì đó cũng được gọi là nhà ở HTTTL; vì vậy, có thể đưa ra những yếu
tố của nhà ở HTTTL như sau:
-
Yếu tố vật chất: có thể là nhà ở chưa hình thành hoặc đã hình thành. Nhà ở hình
thành nghĩa là nó đã tồn tại như một thực thể và tất cả mọi người đều có thể nhận
dạng, gọi tên và khai thác theo đúng tính năng, công dụng của nó.
-
Yếu tố pháp lý: Nhà ở đó chưa xác lập quyền sở hữu cho chủ thể xác lập giao dịch;
có thể xác lập quyền sở hữu lần đầu hoặc xác lập quyền sở hữu kế tục cho chủ thể
của giao dịch. Sự xác lập về quyền sở hữu lần đầu được hiểu đó là tài sản đang hình
thành và khi hình thành thì ngay lần đầu tiên mới xác định được chủ sở hữu của tài
sản là ai. Sự xác lập quyền sở hữu kế tục được hiểu là nhà ở đã hình thành và đã có
chủ sở hữu, hiện tại đang trong quá trình dịch chuyển quyền sở hữu cho chủ thể
Dân sự năm 2015 thì xây dựng khái niệm dưới góc độ nhà ở là đối tượng của giao dịch
nên cần phải được đáp ứng cả hai tiêu chí bao gồm tiêu chí vật chất và tiêu chí pháp lý
(chưa hình thành hoặc đã hình thành nhưng chưa xác lập quyền sở hữu cho bên thế chấp
tại thời điểm xác lập giao dịch thế chấp).
1.2.2. Bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
Thông tư 13 có quy định: “ bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành
trong tương lai (thường được gọi là bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai) là bảo
lãnh Ngân hàng, theo đó Ngân hàng thương mại cam kết với Bên mua, Bên thuê mua
(gọi là Bên mua) về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho Chủ đầu tư khi đến
thời hạn bàn giao, nhận nhà ở đã cam kết nhưng Chủ đầu tư không bàn giao nhà ở cho
Bên mua nhà, không hoàn lại hoặc hoàn lại không đầy đủ số tiền đã nhận ứng trước và
các khoản tiền khác theo hợp đồng mua, thuê mua nhà ở đã ký kết cho Bên mua. Chủ
đầu tư phải nhận nợ và hoàn trả cho Ngân hàng thương mại”.
1.2.3. Thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
Như vậy thư bảo lãnh NƠHTTTL là văn bản cam kết của Ngân hàng phát hành đối
với các Khách hàng mua NƠHTTTL về việc Ngân hàng phát hành sẽ thực hiện nghĩa
vụ tài chính thay cho Chủ đầu tư khi Chủ đầu tư không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với các Khách hàng mua NƠHTTTL..
1.3. Điều kiện để NHTM phát hành bảo lãnh NƠHTTTL
Điều 56 Luật KD BĐS năm 2014 quy định “ Chủ đầu tư dự án bất động sản trước
khi bán, cho thuê mua NƠHTTTL phải được tổ chức tài chính hoặc tổ chức tín dụng
được phép hoạt động tại Việt Nam thực hiện bảo lãnh việc bán, cho thuê mua
NƠHTTTL”.
Điều 12 Thông tư 13 công bố danh sách NHTM có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh
NƠHTTTL:
-
“ Ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nhà ở hình thành trong
Agribank
2
Ngân hàng TMCP Công thương Việt nam
Viettinbank
3
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam
Vietcombank
4
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV
5
Ngân hàng TMCP An Bình
ABbank
6
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
VietABank
13 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
VietBank
14 Ngân hàng TMCP Bảo Việt
BaoVietBank
15 Ngân hàng TMCP Bản Việt
VCB
16 Ngân hàng TMCP Quận Đội
MB
17 Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP HCM
HDBank
18 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
VPBANK
19 Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam
Techcombank
26 Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
VIB
27 Ngân hàng TMCP Phương Đông
OCB
28 Ngân hàng TMCP Nam Á
Nam A Bank
29 Ngân hàng TMCP Kiên Long
Kiên Long Bank
30 Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
Eximbank
31 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương
Saigonbank
32 Ngân hàng TMCP MTV ANZ Việt Nam
ANZ
Ngân hàng TMCP MTV Hong Leong Bank Việt
33
HLB
IVB
42 Ngân hàng liên doanh Việt- Nga
VRB
(Nguồn: Quyết định số 2401/QĐ-NHNN)
1.4. Điều kiện nhà ở HTTTL được đưa vào kinh doanh
Điều 55 luật Kinh doanh BĐS năm 2014 quy định:
-
“ Có giấy tờ về quyền sử dụng đất, hồ sơ dự án, thiết kế bản vẽ thi công đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải có giấy
phép xây dựng, giấy tờ về nghiệm thu việc hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật tương ứng theo tiến độ dự án, riêng trường hợp là nhà chung cư, tòa nhà hỗn
hợp có mục đích để ở hình thành trong tương lai thì phải có biên bản nghiệm thu đã
hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó.
-
Trước khi bán, cho thuê mua NƠHTTTL, chủ đầu tư phải có văn bản thông báo cho
cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh về việc nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua”.
1.5. Vai trò của Thư bảo lãnh NƠHTTTL
1.5.1. Đối với Khách hàng mua NƠHTTTL
- Tạo sự an tâm, niềm tin và bảo vệ lợi ích của các Khách hàng mua đối với Chủ đầu
tư, không phải bất kỳ Chủ đầu tư nào cũng được Ngân hàng đồng ý phát hành bảo
lãnh bởi lẽ các Chủ đầu tư ngoài hồ sơ pháp lý dự án đầy đủ còn phải chứng minh
được tài chính, năng lực thực hiện dự án,… của Chủ đầu tư.
Tiền đề/cơ sở để Ngân hàng thúc đẩy, bán chéo các sản phẩm/dịch vụ tiện ích khác
của Ngân hàng như tài khoản thanh toán, tín dụng, huy động vốn, thẻ, … đến với
Chủ đầu tư.
-
Thể hiện năng lực và uy tín của Ngân hàng khi được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận cho Ngân hàng được thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tài chính dự án thay cho
Chủ đầu tư.
-
1.5.4. Đối với nền Kinh tế
Vai trò của thư bảo lãnh NƠHTTTL như một chất xúc tác làm điều hòa và xúc tiến
các mối quan hệ trong hợp đồng kinh tế, nhờ có thư bảo lãnh của Ngân hàng mà các
Bên tham gia bao gồm Khách hàng mua và Chủ đầu tư có thể yên tâm ký kết hợp
đồng mua bán và có trách nhiệm đối với hợp đồng mình đã ký kết.
1.6. Nội dung chính trong thư bảo lãnh nhà ở hình thành trong tương lai
1.6.1. Chủ thể tham gia
Giao dịch trong bảo lãnh sẽ liên quan tới ba Bên bao gồm: Bên bảo lãnh, Bên được
bảo lãnh và Bên thụ hưởng. Các mối quan hệ giữa các bên sẽ được quy định bởi ba hợp
đồng độc lập trong đó thư bảo lãnh của Ngân hàng phát hành chỉ là một cam kết giữa
Ngân hàng và Bên thụ hưởng bảo lãnh.
-
Bên bảo lãnh: Ngân hàng sẽ dùng uy tín của mình để đứng ra cam kết chịu trách
nhiệm thay thế trong trường hợp Bên được bảo lãnh không thực hiện đúng/hoặc
giao, nhận nhà đã cam kết quy định tại hợp đồng mua, thuê mua nhà ở”.
1.7. Quyền và nghĩa vụ của các Bên liên quan
1.7.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên bảo lãnh (Ngân hàng)
Quyền của Bên bảo lãnh
-
Từ chối hoặc chấp nhận đề nghị về việc cấp bảo lãnh của Bên được bảo lãnh.
-
Yêu cầu Bên được bảo lãnh và các Bên liên quan khác cung cấp thông tin, các tài
liệu,…có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có).
-
Đề nghị Bên được bảo lãnh phải có các biện pháp nhằm bảo đảm cho nghĩa vụ
được Ngân hàng bảo lãnh.
-
Thu phí bảo lãnh, điều chỉnh phí/thời hạn/số tiền bảo lãnh; điều chỉnh và áp dụng
lãi suất/lãi suất phạt theo thỏa thuận.
-
Từ chối việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi thư bảo lãnh hết thời hạn hoặc hồ sơ
yêu cầu thanh toán của Bên thụ hưởng bảo lãnh không đáp ứng đầy đủ các điều
kiện quy định trong thư bảo lãnh, hoặc Ngân hàng có những bằng chứng/chứng từ
chứng minh việc xuất trình là giả mạo.
-
Từ chối các yêu cầu của Bên bảo lãnh không đúng với các thỏa thuận trong hợp
đồng/thỏa thuận cấp bảo lãnh hoặc thư bảo lãnh.
-
Yêu cầu Bên bảo lãnh, Bên nhận bảo lãnh thực hiện đúng nghĩa vụ, trách nhiệm
theo cam kết.
-
Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi Bên bảo lãnh, Bên nhận bảo lãnh vi
phạm nghĩa vụ đã cam kết.
-
Thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật khi các Bên liên
quan thực hiện chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ bảo lãnh của các bên đối với
khoản bảo lãnh.
Nghĩa vụ của Bên được bảo lãnh
-
Cung cấp chính xác, trung thực và đầy đủ các thông tin và tài liệu liên quan đến
khoản cấp bảo lãnh và đồng thời chịu trách nhiệm toàn bộ trước pháp luật về tính
trung thực và chính xác của các hồ sơ đã cung cấp.
-
Nghĩa vụ của Bên nhận bảo lãnh
-
Thực hiện đầy đủ và đúng các nghĩa vụ trong các hợp đồng/thỏa thuận liên quan
đến nghĩa vụ bảo lãnh và đảm bảo các nội dung trong thư bảo lãnh được phù hợp.
-
Thông báo kịp thời và chính xác cho Bên bảo lãnh và các Bên đồng liên quan dấu
hiệu vi phạm của Bên được bảo lãnh.
1.8. Trình tự thực hiện phát hành bảo lãnh
- Căn cứ hồ sơ và chứng từ đề nghị của Chủ đầu tư, Ngân hàng thương mại sẽ thẩm
định và ra quyết định cấp bảo lãnh cho Chủ đầu tư.
-
Ngân hàng thương mại và Chủ đầu tư ký kết hợp đồng/thỏa thuận bảo lãnh
NƠHTTTL theo quy định của Thông tư 07, cụ thể như sau:
+ “ Hợp đồng bảo lãnh NƠHTTTL được lập dưới hình thức thỏa thuận cấp bảo
lãnh, phải có các nội dung sau:
Các quy định pháp luật áp dụng
Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh
Nghĩa vụ được bảo lãnh
Số tiền bảo lãnh, đồng tiền bảo lãnh
Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh
Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Quyền và nghĩa vụ của các bên
Phí bảo lãnh
Thỏa thuận về bắt buộc nhận nợ trả thay, lãi suất áp dụng đối với số tiền trả