PHÒNG GIÁO DỤC THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TRƯỜNG THCS SONG MAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
RÈN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
CHO HỌC SINH GIỎI LỚP 9
CHUYÊN ĐỀ TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT
Họ và tên : Nguyễn Thị Linh
Tổ: Khoa học tự nhiên
Song mai , tháng 4 năm 2018
0
MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2
3
II.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
3
II.2. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
5
15
17
18
19
20
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng
1
đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục
là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch
phát triển kinh tế-xã hội.Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là
đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo
đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm
thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến
hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia
đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học,
ngành học...........” một lần nữa cho thấy tầm quan trọng của GD&ĐT đối với
sự phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện nay.
Nhu cầu của xã hội ngày càng cao, đòi hỏi phải tạo ra những con người
"Năng động - sáng tạo, có năng lực giải quyết vấn đề" phục vụ cho công
cuộc CNH - HĐH đất nước. Đặc biệt, để thực hiện mục tiêu "Dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" thì việc đầu tư, bồi dưỡng cho thế hệ
tương lai là việc làm cần thiết và quan trọng. Cùng với nhiệm vụ "Nâng cao
dân trí; Đào tạo nhân lực" thì nhiệm vụ "Bồi dưỡng nhân tài" cũng là mối
quan tâm lớn của Đảng và Nhà nước ta hiện nay. Để thực hiện tốt nhiệm vụ
II.1.1. Định luật bảo toàn khối lượng và một số hệ quả ĐLBTKL
Định luật: Trong một phản ứng hóa học tồng khối lượng các chất
phản ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm.
Phản ứng hóa học:
Ta có:
A+ B C + D
mA + mB = mC + mD
Các hệ quả của định luật bảo toàn khối lượng.
Hệ quả 1: Ngoại trừ các phản ứng hạt nhân, không có phản ứng hoá
học nào làm mất đi hay xuất hiện nguyên tố lạ.
- Ta áp dụng hệ quả này để cân bằng các phương trình phản ứng hoá học.
+ Vế trái của PT có bao nhiêu nguyên tố thì vế phải của PT cũng phải
có bấy nhiêu nguyên tố
+ Vế trái của PT có bao nhiêu nguyên tử của một nguyên tố thì vế phải
có bấy nhiêu nguyên tử của nguyên tố đó. Phương trình phản ứng được cân
bằng khi và chỉ khi thoả mãn hai nội dung trên. Tức là đảm bảo định luật bảo
toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng.
3
Hệ quả 2: Trong các phương trình phản ứng tổng khối lượng các
chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất tạo thành.
Phương trình phản ứng: A + B → C + D
Thì:
m A + mB = mC + mD
Hệ quả 3: Trong phản ứng hoá học dù các chất tham gia phản ứng
số mol x(mol), áp suất p(atm)... gây lúng túng cho học sinh (HS) khi giải bài
tập. Đây là loại bài tập có liên quan đến nhiều kiến thức, luôn đòi hỏi HS có
sự khái quát, tổng hợp kiến thức, từ đó giúp học sinh phát triển tư duy lôgic,
trí thông minh, óc tổng hợp, và phải nắm vững kiến thức đã học. Là dạng bài
tập không có nhiều trong sách tham khảo hoặc có thường nằm rải rác, không
có hệ thống rõ ràng.Chính vì vậy việc giải bài tập gặp rất nhiều khó khăn. Với
kinh nghiệm của bản thân đã nhiều năm bồi dưỡng học sinh giỏi hóa 9 tôi
nhận thấy rằng cần thiết phải rèn cho học sinh kĩ năng giải các bài tập đó một
cách thành thạo. Bởi vậy tôi chọn sáng kiến kinh nghiệm « Rèn kĩ năng giải
bài tập cho học sinh giỏi khối 9 với chuyên đề tự chọn lượng chất».
II.3. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
II.3.1. Phương pháp giải chung
Dựa vào yêu cầu của bài cho, ta lựa chọn một đại lượng tổng quát bằng
một lượng chất cụ thể
II.3.2.Phân dạng bài tập
DẠNG 1: ĐẠI LƯỢNG TỰ CHỌN LÀ MỘT MOL
+ Ta lựa chọn số mol của một chất hoặc của hỗn hợp là 1 mol
+ Lựa chọn khối lượng mol
+ Lựa chọn thể tích mol (với bài toán về chất khí)
Ví dụ 1: Hoà tan x gam kim loại M trong y gam dung dịch HCl 7,3% (lượng
axit vừa đủ) thu được dung dịch A có nồng độ 11,96%. Xác định tên kim loại
M
Bài làm
Giả sử số mol của kim loại M (có hoá trị n) đã phản ứng là 1 mol
PTPƯ
2M
Số mol
mdd HCl
36,5n 100
500n
7,3
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mdd MCln m M
M 500n
C % MCl2
mdd HCl
mH2
n M 499n
M 35,5n
100 11,96
M 499n
=> M = 27,5 n
Nếu n = 1 M = 27,5 ( loại)
Nếu n = 2 M = 55 ( nhận)
98.x
�
100 (2MR 2016x)g
4,9
Phương trình nồng độ % của dung dịch muối là :
2MR 96x
100% 5,87
2MR 2016x
suy ra ta có
MR = 12x
Vì x là hoá trị của kim loại trong oxit bazơ nên :
1 x 4
Biện luận:
6
x
1
2
3
4
MR
12
24
36
48
Số mol
+
1
2
Cl2
Số mol
2R
+
2
X
1
1
m
2 M
7
R là Ag (MR = 108)
Ví dụ 5: Trong quá trình tổng hợp amoniac, áp suất trong bình giảm đi 10%
so với áp suất lúc đầu. Biết nhiệt độ của phản ứng giữ không đổi trước và sau
phản ứng. Hãy xác định phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí thu được sau
phản ứng. Nếu trong hỗn hợp đầu lượng nitơ và hiđro được lấy đúng theo hệ
số tỉ lượng.
Bài làm
Giả sử lúc đầu ta lấy 1 mol N2 và 3 mol H2
Trong một bình kín có nhiệt độ không đổi thì áp suất tỉ lệ thuận với số mol
hỗn hợp khí
n
p
1
1
=> n p
2
2
Vậy áp suất giảm đi 10% thì số mol của hỗn hợp khí cũng giảm 10%
90
3,6mol
100
=> n hỗn hợp khí sau phản ứng = 4
2x
Sau phản ứng
=> nhỗn hợp khí sau phản ứng = (1-x) + (3-3x) + 2x = 3 - 2x = 3,6 => x = 0,2
1 0,2
100 22,22%
3,6
3 3 0,2
%V H 2
100 66,67%
3,6
0,2 2
%V NH 3
100 11,11 %
3,6
%V N 2
=>
Ví dụ 6: Hoà tan a gam một oxit sắt bằng dung dịch H 2SO4 đặc, nóng thấy
thoát ra khí SO2 duy nhất. Trong thí nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn a
gam oxit sắt đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà tan lượng sắt được tạo thành
8
bằng H2SO4 đặc nóng thì thu được lượng khí SO 2 nhiều gấp 9 lần lượng khí
SO2 ở thí nghiệm trên.
9 (3 x 2 y )
2
+ 3 SO2 + 6 H2O
n SO2 ( PT 1)
Theo phương trình (2) và (3)
Theo giả thiết nSO
(2)
(3)
3x 2 y
(mol )
2
3
3x
3x
n Fe
n Fex Oy
(mol )
2
2
2
( PT 1)
MSO4 + H2O
9
(mol)
0,05
0,05
0,05
Khối lượng oxit ban đầu: a = m MO 0,05 ( M 16) ( gam)
Khối lượng muối thu được: m MSO 0,05 ( M 96) ( gam)
4
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
m dd
MSO4
= moxit + maxit = 0,05(M + 16) + 100 = 0,05M + 100,8 (gam)
0,05( M 96)
100
5,88
0,05M 100,8
5M 480 0,294 M 592,704
C % ( MSO4 )
H2SO4
+
Mg
MgSO4
+
H2
(2)
+
H2
(3)
+
Mg(OH)2
Do Na và Mg còn dư nên có phản ứng
2Na
+
98
1 100 y
100 y
(mol )
2
18
36
n H 2 SO4
Vậy tổng số mol H2 thu được ở các phương trình trên là:
y
100 y
2,5
98
36
C %( H 2 SO4 ) 15,81%
n H 2
=>
=> y = 15,81
10
+
CO2
(1)
(2)
Chất A có CaO, MgO, Fe2O3, Al2O3 tác dung với H2O dư
CaO + H2O
Ca(OH)2
Ca(OH)2
+ Al2O3
(3)
Ca(AlO2)2
+
H2O (3)
Chất B gồm có MgO, Fe2O3
mB
59,3 13,49
8 ( gam)
100
8
6,8
=>
x 0,825
y 0,1
z 0,025
t 0,05
Khối lượng của CaCO3 trong X là
11
mCaCO3 0,852 100 82,5
=> %mCaCO
3
82,5
100 82,5%
100
Ví dụ 4: Cho hỗn hợp A gồm CaCO3, Al2O3, Fe2O3, trong đó Al2O3 chiếm
10,2%; Fe2O3 chiếm 9,8%. Nung hỗn hợp này ở nhiệt độ cao thu được hỗn
hợp chất rắn B có khối lượng bằng 67% khối lượng của A. Tính phần trăm
khối lượng các chất trong B.
Bài làm
33
0,75 mol
44
mCaCO3 (phân hủy) = 0,75 . 100 = 75 (gam)
mCaCO3 (dư)
=
80 - 75 = 5 (gam)
mCaO
=
56 . 0,75 = 42 (gam)
phần trăm khối lượng các chất rắn trong B là:
10,2
100 15,22%;
67
5
100 7,4%;
67
%m Al 2O3
12
Bài làm
Giả sử a = 17
=> nO = 1 (mol)
2
Vì sản phẩm chỉ có P2O5 và H2O => trong A có H, P và có thể có O
Gọi công thức của A là HxPyOz
4 HxPyOz + (x + 5y – 2z) O2 2x H2O + 2y P2O5
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có
m P2O5 = 17 + 32 - 13,5 = 35,5
13,5 2
35,5 2
1,5 (mol ); n P 2n P2O5
0,5 (mol )
Ta có n H 2n H 2O
18
142
17 (1,5 0,5 31)
0 . Vậy trong A không có oxi
=> nO
16
=> x : y = nH : nP = 1,5 : 0,5 = 3 : 1
Và MA < 65 nên công thức của A là PH3
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm 2 Hiđrocacbon A và B có khối lượng a gam. Nếu
đem đốt cháy hoàn toàn X thì thu được
18
165
60,75
3,75 (mol ); n H 2O
3,375 ( mol )
44
18
Khi đốt cháy X +
1
A: nCO2
2
Vậy khi đốt cháy
1
A ta thu được: nCO2 0,75 (mol ); n H 2O 0,875 (mol )
2
Vì nCO n H O => A là hiđrocacbon no
2
2
13
n H 1,5 (mol )
=> nC : nH = 1,5 : 1,5 = 1 : 1
Vậy công thức đơn giản nhất của B là (CH)n = CnHn
Và B không làm mất màu dung dịch nước brom => B chỉ có thể là aren
=> số nguyên tử H = 2 số nguyên tử C - 6
Hay n = 2n - 6 => n = 6
Vậy công thức của B là C6H6
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam rượu R, sản phẩm thu được cho đi qua
bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng thêm p gam
m p
và có t gam kết tủa. Xác định công thức của R. Biết p = 0,71t; t = 1,02
Bài làm
m p
Chọn t = 1,02 = 100 = mCaCO
=>
p = 71 gam, m = 31 gam
3
Gọi công thức tổng quát của ancol R là CxHyOz
y z
) O2
xCO2
4 2
+ Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
C x H y Oz
2
3
2
2
2
14
nO
31 (12 1,5 2)
1 (mol )
16
Vậy ta có x : y : z = nC : nH : nO = 1 : 3 : 1
Công thức của ancol R có dạng (CH3O)n = CnH3nOn = CnH2n(OH)n
Và R là ancol no nên: số nguyên tử H = 2.số nguyên tử C + 2 - số nhóm OH
=> 2n = 2n + 2 - n => n = 2
Vậy công thức của ancol R là: C2H4(OH)2
II.3.3. Bài tập luyện tập
Bài 1: Hỗn hợp CaCO3, CaSO4 được hoà tan bằng axit H2SO4 vừa đủ. Sau
phản ứng đun nóng cho bay hơi nước và lọc được một lượng chất rắn bằng
121,43%lượng hỗn hợp ban đầu.Tính phần trăm khối lượng CaCO 3, CaSO4
15
10% thu được dung dịch muối có nồng độ 15,09%. Xác định công thức của
muối cacbonat .
( ĐS:CuCO3)
Bài 7: hỗn hợp A gồm NaCl và NaBr khi tác dụng với AgNO 3 dư tạo ra một
lượng chất kết tủa bằng lượng AgNO3 đã phản ứng. Phần trăm khối lượng của
NaCl và NaBr lần lượt là:
( ĐS:27,8% và 72,2%)
Bài 8: Khi cho a gam dung dịch H2SO4 nồng độ C% tác dụng với lượng dư
hỗn hợp Na, Mg thì lượng khí H 2 thoát ra bằng 4,5% lượng dung dịch axit đã
dùng. Tính C% của dung dịch H2SO4 .
(ĐS 30%)
Bài 9: Muối A tạo bởi kim loại M ( hoá trị II) và phi kim X (hoá trị I). Hoà
tan 1 lượng A vào nước được dung dịch A 1. Nếu thêm AgNO3 dư vào A1 thì
lượng kết tủa tách ra bằng 188% lượng A. Nếu thêm Na 2CO3 dư vào dung
dịch A1 thì lượng kết tủa tách ra bằng 50% lượng A. Xác định công thức của
muối A.
(ĐS CaBr2 )
Bài 10: Hỗn hợp A gồm 3 khí NH3, N2, H2. Dẫn hỗn hợp A vào bình có nhiệt
độ cao. Sau phản ứng phân hủy NH3 (coi như hoàn toàn) thu được hỗn hợp
Số
lượng
Nhóm 1
0
Nhóm 2
3
Trung bình
Số
Số
%
0
30
lượng
4
5
%
40
50
lượng
4
2
%
17
kém và dễ dàng. Có thể tiến hành trên cả đối tượng học sinh đại trà và học
sinh giỏi.
Mặc dù SKKN đã được áp dụng và thu được kết quả khả quan, xong vì
điều kiện hạn hẹp về thời gian, trình độ còn hạn chế nên không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi rất mong được sự đóng góp của thầy cô, bạn bè để bài
viết của tôi được hoàn thiện hơn.
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn BGH và tập thể CBGV trường
THCS Song Mai, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành SKKN này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Song Mai , tháng 4/ 2018
Người viết SKKN
Nguyễn Thị Linh
IV.TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Ngô Ngọc An (2011), 400 bài tập hóa học 9, NXB Đại học sư phạm, Hà
Nội.
2 Phạm Ngọc Ân (2013), Tuyển chọn đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên
môn hóa học, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội.
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra
đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh môn
hóa học cấp trung học cơ sở.
4 Đảng Cộng Sản Việt Nam(2013), Nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng lần
thứ 8 khóa XI.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
HỘI ĐỒNG KHOA HỌC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Đánh giá đề tài, SKKN đạt:............ điểm; Xếp loại: đạt bậc.........
TM. HỘI ĐỒNG KHOA HỌC
CHỦ TỊCH
TRƯỞNG PHÒNG
Ngô Minh Hưng
20