MỤC LỤC
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu.
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
PHẦN HAI: NỘI DUNG
1. Cơ sở lý thuyết
2. Hiện trạng việc giải BTHH vô cơ ở trường PTCS.
3. Phân loại và giải bài tập hóa học vô cơ ở trường
A. CÁC DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ ĐỊNH TÍNH.
I. Dạng bài nhận biết chất vô cơ
II. Dạng bài điều chế các chất
III. Dạng bài tách và tinh chế chất
IV. Dạng bài xác định các chất thông qua định tính, thông qua sơ đồ
biến hóa
V.Dạng bài giải thích sự biến đổi tính chất, giải thích một số hiện tượng
tự nhiên
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ ĐỊNH LƯỢNG
I. Phương pháp chung giải các BTHH vô cơ định lượng
II. Một số dạng bài thường gặp.
1. Bài tập tìm nguyên tố, xác định công thức phân tử của các chất vô cơ.
2. Bài tập xác định thành phần khối lượng, xác định thành phần phần
trăm các chất vô cơ
3. Bài tập về chất khí
4. Bài tập về dung dịch
PHẦN BA: KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
2
2
trung từng kỹ năng, kỹ xảo làm bài cho HS từ đó HS sẽ sử dụng các kỹ năng, kỹ
xảo đó một cách linh hoạt, thành thạo và nhuần nhuyễn.Trong quá trình giải các
bài tập theo từng loại, HS được ôn tập, củng cố lại các kiến thức đã học theo
từng chủ đề, từ đó HS nắm vững các kiến thức và biết vận dụng trong những
tình huống cụ thể, học sinh được rèn luyện cách làm việc và tư duy có hệ thống
khoa học và có tính logic.
Với ý nghĩa của việc phân loại và giải các BTHH vô cơ theo từng loại ta thấy
rằng việc phân loại và giải các bài tập hóa học vô cơ theo từng loại và việc làm
không thể thiếu đối với cả người dạy và người học, học sinh nắm kiến thức sâu
hơn, tập trung hơn và mở rộng hơn; kỹ năng, kỹ xảo làm bài được rèn luyện. Đề
tài này ra đời dựa trên tình hình dạy và học môn hóa học ở địa phương và kinh
nghiệm giảng dạy của bản thân nhằm đáp ứng một phần nhỏ những đòi hỏi cấp
thiết của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học môn hóa học ở trường
THCS.
2. Mục đích nghiên cứu
Đưa ra được một cách phân loại các bài tập hóa học vô cơ và phương pháp
giải chung cho từng loại. Từ đó giúp học sinh nắm vững kiến thức, rèn cho học
sinh các kỹ năng, kỹ xảo làm bài một cách nhuần nhuyễn, làm cho học sinh
hứng thú say mê học tập và nghiên cứu bộ môn hóa học vô cơ.
3. Đối tượng nghiên cứu
Bài tập hóa học vô cơ ở trường THCS, phân loại và đưa ra phương pháp giải
cho từng dạng bài tập đó.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp tìm hiểu đối tượng học sinh
PHẦN HAI: NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
*Cơ sở lý thuyết của việc phân loại các bài tập hóa học vô cơ.
Với mỗi cách phân loại có một cơ sở riêng và với mỗi cơ sở lý thuyết, các bài
lượng hóa học gồm:
- Nội dung lý thuyết hóa học (là các quá trình hóa học, các dạng PƯHH).
- Tính toán theo phương trình phản ứng hóa học (toán học)
- Tính toán theo các thuật toán (toán toán)
Trong đó nội dung lý thuyết hóa học và toán hóa chứa đựng ý nghĩa và bản chất
hóa học của bài tập hóa học.
2. Thực trạng việc giải BT hóa học vô cơ ở trường THCS Cẩm Long
Hiện nay việc giải các bài tập hóa học nói chung và các bài tập hóa học vô cơ
nói riêng, đối với HS còn nhiều khó khăn như chỉ biết làm bài tập một cách máy
móc mà không hiểu bản chất hóa học của bài tập, không làm được các bài tập
khó đòi hỏi sự vận dụng kiến thức linh hoạt … nguyên nhân là do HS chưa có ý
thức phân loại các bài tập để từ đó có phương pháp giải chung cho từng loại,
thiếu sự hướng dẫn của giáo viên nên gặp khó khăn trong việc phân loại các bài
tập và phương pháp giải các bài tập gặp phải. Đây là một hiện trạng không tốt
cần phải được khắc phục sớm bằng cách giáo viên phải hướng dẫn cho học sinh
cách phân loại các bài tập hóa học vô cơ và hướng cho học sinh tìm ra phương
pháp chung để giải các bài tập thuộc mỗi loại. Từ đó giúp HS học tốt hơn môn
hóa học.
3. Các sáng kiến kinh nghiệm về phân loại và rèn kỹ năng giải giải bài
tập hóa học vô cơ cho học sinh ở trường THCS Cẩm Long.
3.1. CÁC DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC VÔ CƠ ĐỊNH TÍNH.
Các BTHH vô cơ định tính được chia thành các dạng cụ thể sau:
1. Dạng bài nhận biết chất vô cơ.
2. Dạng bài điều chế và tách loại các chất.
3. Dạng bài xác định các chất thông qua định tính, sơ đồ biến hóa.
4. Dạng bài giải thích sự biến đổi tính chất, giải thích một số hiện tượng tự
3
nhiên.v.v.
K2O ; Al2O3; CaO ; MgO.
* Chú ý: Đây là bài tập nhận biết với thuốc thử tùy chọn nhưng có giới
hạn về số lượng. Với những bài tập này, phải chọn thuốc thử SaO cho nhận được
nhiều chất nhất. Những chất đã nhận được hoặc sản phẩm của các phản ứng
trước sẽ là thuốc thử để nhận các chất còn lại.
Lời giải
Cho H2O vào 4 oxit trên thì
K2O tan tốt: K2O + H2O = 2KOH
CaO + H2O = Ca(OH)2
(Huyền phù, vẩn đục)
Còn lại: Al2O3, MgO không tan
Dùng dung dịch KOH vừa tan ra hòa tan AL2O3 để nhận ra chất đó:
Al2O3 + 2KOH = 2KalO2 + H2O
Còn lại là MgO (khi hòa tan vào nước, lắng nhanh)
Bài 3: Không dùng thuốc thử nào khác, hãy nhận biết các dung dịch: MgCl 2,
NaOH, NH4Cl, BaCl2, H2SO4 bàng phương pháp hóa học.
4
* Chú ý: Đây là bài tập nhận biết các chất thuộc loại không dùng, thêm thuốc
thử. Với những bài tập loại này phương pháp giải thường dùng là đổ lẫn đổ từng
dung dịch vào các dung dịch còn lại. Từ hiện tượng quan sát được ta kết luận.
Lời giải.
Trích mẫu thử ra các ống nghiệm nhỏ rồi đánh số tương ứng lần lượt lấy 1 dung
dịch nhỏ vào mẫu thử các dung dịch còn lại.
Ta có bảng tổng kết hiện tượng sau:
MgCl2
NaOH
NH4Cl
BaCl2
Mg(OH)2 + H2SO4 = MgSO4 + 2 H2O
BaCl2 + H2SO4 = BaSO4 ↓ 2HCl
Bài 4: Cho hỗn hợp chứa các chất: FeO, CuO, Fe 3O4, Ag2O, MnO2 hãy nhận
biết từng chất.
* Chú ý: Bài tập này thuộc dạng nhận biết các chất trong hỗn hợp nguyên
tắc chung để làm bài tập thuộc dạng này như sau: Có thể chọn mỗi chất một
thuốc thử, hoặc chọn thuốc thử nhận được nhiều chất nhất, những chất đã nhận
được hoặc sản của các phản ứng trước sẽ là thuốc thử để nhận các chất còn lại.
Việc nhận ra chất này phải không làm ảnh hưởng đến việc nhận ra chất khác
trong hỗn hợp, nếu các chất có ảnh hưởng lẫn nhau phải vừa nhận biết vừa tách
riêng chất nhận được ra khỏi hỗn hợp.
Lời giải
- Cho dd HCl vào hỗn hợp
+ Có khí mùi hắc bay ra (Cl2) → có chứa MnO2
MnO2 + 4 HCL = MnCl2 + Cl2 ↑ + 2H2O
+ Tạo ( ↓ ) trắng là Ag2O
Ag2O + 2HCl = AgCl ↓ H2O
+ Các Oxit còn lại tan
5
FeO + 2HCl = FeCl2 + H2O
CuO + 2HCl = CuCl2 + H2O
Fe3O4 + 8 HCl = FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O
- Lần lượt nhỏ dd NaOH vào sản phẩm dd muối của 3 oxit này
+ Tạo ↓ trắng là FeCl2 → nhận ra có chứa FeO
FeCl2 + 2NaOH = Fe(OH)2 ↓ + 2 NaCl
+ Tạo ↓ xanh là CuCl2 → nhận ra có chứa CuO
CuCl2 + 2NaOH = Cu(OH)2 ↓ + 2 NaCl
+ Tạo ra ↓ đỏ nâu là FeCl3 → nhận ra có chứa Fe3O4
+ Nhiệt phân muối
+ Kiềm với muối
+ Oxit axit với kiềm
+ Axit với kiềm.
Ngoài các phản ứng đã nêu trên, còn một số phản ứng khác để điều chế các
chất. Đó là các phản ứng riêng, có tính đặc biệt trong quá trình thực hiện, cần
đặc biệt chú ý đến điều kiện để các phản ứng xảy ra và phải xét xem nên chọn
phản ứng nào cho phù hợp.
2. Một số bài tập vận dụng:
Bài 1: Từ Cu và các hóa chất vô cơ tùy ý, viết phương trình điều chế CuCl 2 bằng
2 cách khác nhau;
Lời giải
Cách 1: Cho Cu phản ứng trực tiếp với Cl2
Cu + Cl2 = CuCl2
6
Cách 2: Đốt nóng dây đồng trong không khí.
2Cu + O2 = 2 CuO
Hòa tan sản phẩm trong dd HCl
CuO + 2HCl = CuCl2 + H2O
Bài 2: Từ nguyên liệu chính là muối ăn, CaCO3; phốt phát tự nhiên, H2O, quãng
pirít và các thiết bị kỹ thuật cần thiết khác, hãy nêu cách điều chế các chất sau:
Fe(OH)2; Ca(H2PO4)2 ; Ca(HCO3)2; FeSO4; FeCl3
Lời giải
Điện phân H2O ta được H2 và O2
đp
2H2O → 2H2 + O2
(1)
Đốt quặng pirit trong O2 vừa thu được
H2 + Cl2 = 2HCl (10)
Cho axit HCl ở (10) tác dụng với Cl2 ở ( 7) ta được FeCl2
2HCl + Fe = FeCl2 + H2 (11)
Cho FeCl2 ở (11) tác dụng với NaNH ở (8) ta được Fe(OH)2
FeCl2 + 2NaOH = Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl (12)
Cho Fe ở (7) tác dụng với H2SO4 ở (4) được FeSO4
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2 ↑ (13)
Nhiệt phân đá vôi
t
CaCO3
→
CaO = Ca(OH)2 (14)
Hòa tan CaO ở (14) vào nước
CaO + H2O = Ca(OH)2 (15)
Sục khí CO2 ở (14) vào dd Ca(OH)2 ở (15) ta được Ca(HCO3)2
2CO2 + Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2 (16)
3.1.3. Dạng bài tách và tinh chế các chất.
1. Cơ sở lý thuyết.
7
Tách và tinh chế các chất vô cơ có thể sử dụng cả phương pháp vật lý và phương
pháp hóa học. Tuy nhiên nếu sử dụng phương pháp hóa học cần lưu ý những vấn
đề sau.
- Phản ứng được chọn để tách riêng hóa chất ra khỏi hỗn hợp các chất phản hồi
đủ 3 điều kiện.
+ Chỉ tác dụng lên 1 chất trong hỗn hợp.
+ Sản phẩm tạo thành có thể tách dễ dàng khỏi hỗn hợp.
+ Từ sản phẩm tạo thành dễ dàng tái tạo lại được chất ban đầu
- Việc tinh chế hóa chất có thể coi như một bài tách riêng hóa chất sự khác
ddA1
Fe(OH)3 ↓
ddNaOH
Fe3O3
SiO2
→
( du)
ddA2
NaAlO2
NaOH (dư)
t
Lọc tách được Fe(OH)3 ↓
→
Fe2O3
Nước qua dd lọc (ddA2) có chứa NaAlO2 đem axit hóa (vừa đủ) thu được
t
→
Al(OH)3 ↓ . Nung Al(OH)3 ↓
Al2O3
* PTPƯ xảy ra:
Al2O3 + 6HCl = 2AlCl3 + 3H2O
Fe2O3 + 6HCl = 2FeCl3 + 3H2O
Al2O3 + 4NaOH = NaAlO2 + NaCl + 2H2O
làm để tìm ra câu trả lời.
2. Một số bài tập vận dụng.
Bài 1: viết các phương trình hoàn thành dãy biến hóa.
1
2
3
→
→
A
B →
C
D
A, B, C, D, là hợp chất của Natri, A, B, D có thể tác dụng với nhau. Khối lượng
mol phân tử của B gấp 3 lần của A. C, D được dùng nhiều trong thực phẩm.
Lời giải
* Tìm A, B, C, D : NaOH; NaHSO4 ; NaCl ; NaHCO3
* Với liên hệ MB/MA = 3 và viết NaOH + NaHSO4; NaOH + NaHCO3
NaHCO3 + NaHSO4
* Ta có các PTPƯ như sau:
NaOH + NaHSO4 → NaHSO4 + H2O
NaHSO4 + BaCl2 → NaCl + BaSO4 + HCl
NaCl + NH4HCO3 → NaHCO3 ↓ NH4Cl
Bài 2: Hỗn hợp gồm 3 khí: X ; Y ; Z đốt V lít khí X được 2V lít khí Z và 1V lít
khí Y ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp xuất. Khí Z là sản phẩm khi cho kim loại
tác dụng với H2SO4 hoặc khi đun S với H 2SO4 đặc. Khí Y là Oxit M2On trong đó
khối lượng oxi gấp 2,67 lần khối lượng của M. Trong X không có oxi
Xác định công thức hóa học của X, Y, Z
Lời giải
Khi kim loại tác dụng với H2SO4 có thể cho các khí : H2; SO2; H2S. Nhưng khi
đun S với H2SO4 đặc tạo SO2
CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 + H2O
Bề mặt vôi sống nói trên sẽ có CaCO3, phản ứng sẽ xảy ra dần dần vào phía dưới
bề mặt vôi sống.
Bài 2: Giải thích hiện tượng mưa a xít
Trong không khí có các oxít: CO2, SO2, NO2… khi gặp hơi nước, các khí này
phản ứng tạo oxit.
CO2 + H2O = H2CO3
SO2 + H2O = H2SO3
4NO2 + O2 = H2SO3
Các axit này ngưng tụ, tạo mây, gặp lạnh tạo mưa, gây ra mưa axit.
3.2. Các dạng bài tập hóa học vô cơ định lượng
Bài tập hóa học vô cơ định lượng được chia thành các dạng sau
+ Bài tập tìm nguyên tố, xác định công thức phân tử của chất vô cơ.
+ Bài tập xác định thành phần khối lượng, xác định thành phần phần trăm các
chất vô cơ.
+ Bài tập về chất khí
+ Bài tập về dung dịch.
Cơ sở lý thuyết để làm bài vô cơ định lượng là toàn bộ các kiến thức hóa học đại
cương và vô cơ.
3.2.1. Phương pháp chung giải các bài tập hóa học vô cơ định lượng
1. Viết đầy đủ và chính xác các phản ứng xảy ra. Để viết được đủ và đúng các
phản ứng xảy ra, cần phải căn cứ vào tính chất hóa học của các chất và căn cứ
vào điều kiện cụ thể ở mỗi bài tập.
2. Nắm vững một số thủ thuật tính toán thích hợp để giải nhanh chóng và ngắn
gọn một bài toán phức tạp.
3.2.2. Một số dạng bài thường gặp
1. Bài tập tìm nguyên tố, xác định công thức phân tử của các chất vô cơ.
Bài 1: Dùng 1,568 lít H2 phản ứng đủ với 4 gam hỗn hợp 2 oxit thu được m gam
hai kim loại A,B. Cho m gam A,B ở trên vào dung dịch HCl dư tạo ra 0,896 lít
H2 và còn 0,64 gam kim loại A hoa trị II . Cho A phản ứng hết với H 2SO4 đặc
- Tỉ số thành phần phần trăm về khối lượng của oxy trong2 oxit đó là 20/27.
- Tỉ số thành phần phần trăm về khối lượng của nhóm hiđroxit (OH-) trong hai
hyđroxit đó là 214/270
a. Hãy xác định nguyên tố A?
b. Cho một lượng đơn chất A vào dd H 2SO4 loãng dư ta thu được dd B. Cho từ
từ dung dịch KMnO4 vào dung dịch B ta thấy lúc đầu dung dịch KMnO 4 bị mất
màu đến một lúc nào đó mới không bị mất màu. Giải thích hiện tượng đó,cho
biết chất nào trong dd B đã phản ứng với dd KMnO4
Lời giải
a. Gọi A là nguyên tố phải tìm , a và b hóa trị của A, x là nguyên tử khối của A.
Ta có các công thức oxit và hiđroxit tương ứng là: A2Oa và A2Ob, A(OH)a và
A(OH)b. Tỉ lệ % của oxi trong 2 oxit là:
16a.100 8a.100
2 A + 16a = A + 8a = 20
16b.100 8b.100 27
2 B + 16b B + 8b
Tỉ lệ % của hiđroxin trong 2 hiđroxit
11
17a.100
A + 17a = 214 ⇒ A = 56ab
17b.100 270
20a − 27b
A + 17b
a 4 2
Giải ra ta có = =
b 6 3
Mx = 0,3 = 64,3
Áp dụng M A < M X < M B hoặc M B < M X < M A
Do A, B có M A , M B xấp xỉ nhau vậy ta có:
Hoặc M A = 64; M B = 65 → loại vì A là Cu không tan trong dd HCL . Vậy chỉ có
thể: M A = 65 ; A là Zn và MB = 64, B là Cu.
MZn = 0,1 65 = 6,5 gam
mCu = 0,2 64 = 12,8 gam
2. Bài tập xác định thành phần khối lượng, xác định thành phần phần
trăm của các chất vô cơ.
a. Phương pháp giải:
Giải các bài tập dạng này theo phương pháp chung đã nêu. Cần chú ý trong
một số bài tập, các phản ứng diễn ra với hiệu suất dưới 100%
b. Một số bài tập vận dụng:
12
Bài 1: Cho 85 gam hỗn hợp Na2CO3 và NaCl vào dung dịch Ba(NO3)2 có đủ.
Khối lượng chất kết tủa tạo ra là 49,25 gam. Tính khối lượng và tỉ lệ số mol của
2 muối trong hỗn hợp.
Lời giải:
PTPU:
Na2CO3 + Ba(NO3)2 = BaCO3 ↓ + 2 NaNO3 (1)
106
197
49, 25
.106 = 26,5 (gam)
o
0,75mol
20
= 0,125mol
160
mK đã lấy dùng : 0,75. 39 = 29,25 (gam)
(Ghi chú: Lập sơ đồ chuyển hóa, tìm tỉ lệ số mol giữa chất cho biết và chất cần
tìm qua các PTPU nối tiếp nhau).
Bài 3: Bỏ 5,4 gam Al vào 100 ml dd H2SO4 0,5 M
a. Tính thể tích H2 sinh ra ( ở đktc)
b. Tính nồng độ mot/l của các chất trong dd sau phản ứng (biết rằng thế tích
dung dịch không thay đổi).
Lời giải
nH SO = 0,5.0,1 = 0, 05mol
Biết Al = 27 → nAl= 5,4/27 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng
2Al + 3H2SO4 = Al2(SO4)3 + 3 H2
Trước P/U 0,2
0,05
Phản ứng 0,0333 0,05
2
Sau PU
dư 0,1667
Fe + 2AgNO3 = Fe(NO3)2 + 2 Ag ↓ (1)
Cu + 2 AgNO3 = Cu(NO3)2 + 2 Ag ↓ ( 2)
* Nếu Fe và Cu đã phản ứng hết thì: 7,168 gam chất rắn
C là Ag → nAg = 7,168 :108 = 0, 0663(mol )
2,144
= 0, 0335mol
64
Từ đó theo (1) và (2) thì nAg > 2.0, 0335 = 0, 067 → vô lý
Mà nFe,Cu >
* Nếu chỉ có Fe phản ứng: Cu chưa phản ứng thì chất rắn C gồm Ag và Cu, có
thể có cả Fe, còn dd B chỉ có Fe(NO3)2 và ta có:
Fe(NO3)2 + NaOH = Fe(OH)2 + 2NaNo3 (3)
1
O2 = Fe2O3 + 2H2O (4)
2
= 2,56(g) → 2,56/160 (mol)
2Fe(OH)2 +
mFe2O3
→ nFe ( NO3 )2 = 0, 032 = nFe phản ứng
nAg = 2.nFe = 0, 064 → mc = 2,144 − mFe phản ứng + mAg
= 2,144 – 0,032.56 +0,064.108
= 7,256 (gam) ≠ 7,168 (g)
Trường hợp này bị loại
* Trường hợp Cu đã tham gia phản ứng và còn dư
Đặt nFe = x; nCu = y; nCu phản ứng = z
14
→ x + z = 0,032 (c)
Giải hệ PT (a, (b, (c, ta được x = 0,02; y = 0,016; z = 0,012
→ %mFe = 0, 02.56 / 2,144.100 = 52, 24%
% mCu = 47, 76%
Theo (1), (2) nAgNO3 = 2(nFe + nCu phản ứng)
= 2 (0,02 + 0,012) = 0,064
Do đó:
CM ( AgNO3 ) =
0, 064
= 0,32m
0, 2
Bài 5: Nung a gam bột sắt với b gam lưu huỳnh trong điều kiện không có không
khí. Hòa tan hỗn hợp thu được sau khi nung bằng dd HCl dư ta thu được chất
rắn A nặng 0,8 gam, dung dịch B và khí C. Khí C có tỷ khối đối với H2 bằng 9
Cho khí C qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thấy tạo thành 23,9 gam kết tủa.
a. Xác định a, b?
b. Tính phần trăm Fe và % S đã tham gia phản ứng
c. Thêm dd NaOH vào dd B cho đến dư, lọc lấy kết tủa, đem nung ngoài
không khí đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?
Lời giải
a. Khi nung bột Fe với S có phản ứng : Fe + S = FeS
Số mol Fe và S ban đầu là
= 0,1 = n = nH 2 S
239
nS (còn lại) =
Giải hệ pt trên ta được a = 11,2 (g); b = 4 (g)
b)
56.0,1
% Fe phản ứng = 11, 2 − 100 = 50%
% S phản ứng =
4 − 0,8
.100 = 80%
4
c) dd B có FeCl2 do đó
15
FeCl2 + 2 NaOH = Fe(OH)2 + 2 NaCl
Nung kết tủa ngoài không khí
4 Fe(OH)2 + O2 + 2H2O = 4 Fe(OH)3
2Fe(OH)3 = Fe2O3 + 3H2O
nFe2O3
=
1
Bài 1: Đốt cháy 5 lít hỗn hợp gồm H2, N2, O2 trong bình kín sau khi đưa về các
đ/k ban đầu và làm ngưng tụ hơi nước thể tích hỗn hợp khí còn 3,2 lít. Cho 5 lít
không khí vào hỗn hợp thu được và đem đốt cháy, thể tích hỗn hợp sau khi nổ
đưa về các đk ban đầu là 6,4 lít. Tính thành phần % về thể tích của hỗn hợp đầu.
Lời giải
* Đốt 5 lít hỗn hợp trong bình kín có phản ứng
2H + O2 = 2H2O (1)
Sau khi làm ngưng tụ hơi H2O, còn lại 3,2 lít khí
=> VH2 và O2 đã phản ứng là: 5 – 3,2 = 1,8 (lít)
theo (1)
nH 2 = 2. n O2 => VH2 ở (1) = 1,2 lít
VO2 ở (1) = 0,6 lít
Hỗn hợp thu được gồm: N2 có thể có H2 hoặc O2 dư.
Cho 5 lít không khí vào hỗn hợp, đốt cháy có phản ứng xảy ra chứng tỏ sau (1):
H2 dư; O2 phản ứng hết.
=> Trong 5 lít hh ban đầu có 0,6 lít O2
Sau khi đưa về đk ban đầu V khí giảm: 5 + 3,2 – 6,4 = 1,8 lít
Chính là VH2 và VO2 đã phản ứng => VH2 = 1,2 lít
VO2 = 0,6 lít
Trong 5 lít không khí có 1 lít O2 -> sau phản ứng O2 dư 0,4 lít
--> H2 phản ứng hết
=> Trong 5 lít hỗn hợp ban đầu có 1,2 + 1,2 = 2,4 lít H2
VN2 = 5 – 2,4 – 0,6 = 2 lít
Thành phần % về thể tích của hỗn hợp đầu
16
%O2 =
CO2 + Ba(OH)2 = BaCO3 ↓ + H2O (3)
Theo (3)
nCO3
= BaCO3 =
1,97
= 0,01 (mol)
197
=> Trong hỗn hợp A có 0,01 mol CO2 -->
VH 2
ở (2) = 0,02
Đốt hh trong bình bằng oxi có phản ứng.
2CO + O2 = 2 CO2
(4)
a
a/2
2H2 + O2 = 2H2O
(5)
a
Tổng số mol O2 đã phản ứng = 2 +
Trong hỗn hợp có
VCO
0,01⋅ 44
⋅100 = 12,643%
3,48
4. Bài tập về dung dịch
a. Cơ số lý thuyết
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa chất tan và dung môi. Dung môi quan
trọng nhất là nước, ở đây ta chỉ xét các dung dịch với dung môi là H 2O và chất
tan là các chất vô cơ.
17
- Nồng độ dung dịch là đại lượng chỉ một lượng chất tan một lượng dung dịch
hoặc dung môi xác định.
m
ct
+ Nồng độ phần trăm số gam chất tan trong 100g dung dịch. C% = m ⋅100
dd
+ Nồng độ mol/lít số mol chất tan trong 1 lít dung dịch. CM =
n
(v tính ra lít)
v
- Độ tan của 1 chất ở một t0 xác định là số gam chất đó có thể tích tan trong
mct ⋅100
100g H2O để tạo thành đ bão hòa ở t0 đó. T = m
mdd = m Na SO + mH O = 7,2 + 80 = 87,2 (gam)
2
4
2
2
4
2
7,2
--> C% Na2SO4 = 87,2 ⋅100 = 8,257%
* Chú ý: Có thể thiết lập được công thức chỉ mối liên hệ giữa C% và T
m
m
ct
ct
C% = m ⋅100 ; T = m ⋅100
H O
dd
2
T ⋅100
100.C %
(877 − 160 x) ⋅100
T2 = 40 =
=> x = 3,847 (mol)
1000 − 90 x
=> mCuSO4 ⋅5 H 2O = 3,847 ⋅ 250 = 961,75 (gam)
Bài 3: Cần pha trộn dung dịch KNO 3 45% với dung dịch KNO3 15% theo tỉ lệ
nào để thu được dung dịch KNO3 20%.
* Đây là bài tập pha chế dung dịch với loại bài tính tỉ lệ giữa 2 dung dịch có
nồng độ cho trước của cùng một chất tan để pha trộn được một dung dịch có
nồng độ xác định, ta có thể đặt đủ số rồi dựa vào công thức tính nồng độ t 0 để
tìm ra. Nhưng cách nhanh nhất áp dụng cho các bài tập dạng này là qui tắc
đường chéo. Qui tắc như sau:
* m1 là khối lượng dd C1%, m2 là khối lượng dd C2%
m(g)
C1
C – C2
C −C
m
1
2
--> m = C − C
2
1
C
1
-> m = C − C với C1 < C < 100
2
1
C
m2(g)
100
C - C1
Áp dụng qui tắc trên, lời giải bài tập như sau:
Lời giải
Gọi m1 là khối lượng dung dịch KNO3 15%, m2 là khối lượng dung dịch KNO3
45%
Áp dụng qui tắc đường chéo
m1
15%
25%
20%
m
25
5
1
=> m = 5 = 1
2
2
3
2
2
x + y = 0,15
x + 2 y = 0,2
3
x = 0,1
y = 0,05
=>
nKHCO3 = 0,1mol
-> CM ( KHCO ) = 0,1 / 1 = 0,1M
nK CO = 0,05mol
-> CM ( K CO ) = 0,05 / 1 = 0,05M
Bài 5: Cho 25 gam dung dịch NAOH 4% tác dụng với 51 gam dung dịch H 2SO4
0,2M (d-1,02). Tính nồng độ phần trăm các chất sau phản ứng.
* Đây là bài tập có sự pha trộn giữa các dung dịch. Cần xác định các phản ứng
xảy ra để tìm được đung dịch sau phản ứng là dung dịch nào. Từ đó dựa trên
phương pháp chung và các công thức để tính toán ra kết quả.
0,015
0,01
Sau phản ứng có: 0,01 mol Na2SO4 và 0,015 – 0,01 = 0,005 mol NaOH
Khối lượng của dung dịch là: 25 + 51 = 76 (gam)
C% Na2SO4
C% NaOH
142 ⋅ 0,01
⋅100 = 1,9%
76
40 ⋅ 0,005
=
⋅100 = 0,3%
76
=
PHẦN BA: KẾT LUẬN
Đề tài đã đưa ra được một cách phân loại các bài tập hóa học vô cơ, các bài tập
hóa học vô cơ được chia thành hai dạng lớn là bài tập hóa học vô cơ định tính và
20
bài tập hóa học vô cơ định lượng, các bài tập hóa học vô cơ định tính được chia
thành các dạng sau:
1. Bài tập nhận biết chất vô cơ
2. Bài tập điều chế các chất vô cơ
3. Bài tập tách loại và tinh chế các chất vô cơ
4. Bài tập xác định chất thông qua định tính, qua sơ đồ biến hóa
5. Bài tập giải thích sự biến đổi tính chất, giải thích một số hiện tượng tự nhiên.
Các bài tập hóa học vô cơ định lượng được chia thành các dạng:
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ôn tập hóa học lớp 9 - Đỗ Tất Hiển; Đinh Thị Hồng
NXBGD 1994
2. Để học tốt hóa học 9 - Đinh Thị Hồng
NXBGD 1998
3. Phương pháp giải toán hóa học vô cơ
- Nguyễn Thanh Khuyến
NXB ĐH Quốc gia Hà Nội-2001
4. Câu hỏi lý thuyết – bài tập, Bộ đề thi hóa học - Hoàng Minh Tam
- Lê Văn Quỳnh;
NXB Thanh Hóa – 1995
5. Bài tập định tính và câu hỏi thực tế hóa học 9 – Lê Xuân Trọng, Đỗ Văn
Hưng
NXBGD – 2001
6. Đề thi vào lớp 10 PTTH chuyên Lam Sơn – môn hóa học.
7. Đề thi chọn học sinh giỏi THCS tỉnh Thanh Hóa – Môn hóa học
8. Bài tập nâng cao hóa học 9 – Lê Xuân Trọng (Chủ biên)
NXBGD - 1999
22
DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD&ĐT, CẤP SỞ GD&ĐT VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả: Đào Thị Khang
Loại A
Năm học
đánh giá xếp
loại
2007
2017
23
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SKKN CỦA HĐKH CẤP TRƯỜNG
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SKKN CỦA HĐKH PHÒNG GIÁO DỤC
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
25