phân loại và rèn kỹ năng giải bài tập sinh học 9 - Pdf 17

Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
PHÂN LOẠI VÀ RÈN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC 9
PHẦN A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Vấn đề dạy và học là vấn đề được xã hội đặc biệt quan tâm và đối với
người giáo viên dạy và học như thế nào cho hiệu quả, làm thế nào để giúp
các em tìm thấy sự say mê đối với bộ môn lại là điều trăn trở trong các giờ
lên lớp . Trong quá trình giảng dạy môn Sinh học 9 tôi và các đồng nghiệp
đều nhận thấy học sinh còn gặp khá nhiều lúng túng trong việc giải bài
tập,một phần do các em chưa có sự liên hệ giữa kiến thức và phần bài
tập ,mặt khác do các em đã quen với phương pháp học môn Sinh học ở lớp
dưới theo hướng trả lời các câu hỏi lí thuyết là chủ yếu,chính vì vậy các em
không tìm được sự liên quan mật thiết logic giữa lí thuyết và bài tập dẫn đến
các em không khỏi bỡ ngỡ và có cảm giác sợ , chán với bộ môn . Và điều đó
cản trở rất lớn đến việc lĩnh hội kiến thức của học sinh
Thực tế cho thấy các đề thi học sinh giỏi môn sinh học 9 nhiều năm liền
không chỉ ra những câu hỏi lý thuyết mà cũn cú nhiều bài tập di truyền cơ
bản hoặc nâng cao.Xuất phát từ cơ sở nêu trên bản thân tôi suy nghĩ: trong
công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi để đạt kết quả cao, nhất thiết
phải đầu tư bồi dưỡng về phương pháp giải các dạng bài tập Sinh học trong
chương trỡnh Sinh học lớp 9. Đây là vấn đề không mới, nhưng làm thế nào
để học sinh có thể phân loại được các dạng bài tập và đưa ra các cách giải
cho phù hợp với mỗi dạng bài tập là điều mỗi giáo viên khi dạy sinh học 9
đều quan tâm .
Trước thực trạng trên , qua kinh nghiệm giảng dạy một số năm qua bản thân
tôi có những định hướng , những giải pháp cụ thể để giảng dạy phần bài tập
môn sinh học , qua đó học sinh có thể nhận dạng và tìm cách giải cho mỗi
dạng bài tập. Đó là lí do tôi đưa ra đề tài : “Phân loại và rèn luyện kĩ năng
giải bài tập sinh học 9 ” trong dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
1

2
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
tự nhiên khác, để hiểu sâu sắc các kiến thức của Sinh học phải biết kết hợp
giữa nghiên cứu lí thuyết và bài tập.
Về phía học sinh, do kiến thức quá mới so với các lớp trước ( không có tính
kế thừa kiến thức), nên học sinh cũn lỳng tỳng khi tiếp thu những thuật ngữ
mới, những diễn biến cỏc quỏ trỡnh sinh học xảy ra trong tế bào như:
nguyên phân, giảm phân, cơ chế tự nhân đôi của AND, cơ chế phân li, tổ
hợp… nếu không thông qua làm bài tập, học sinh khó mà nhớ được.
B.3 CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
B.3.1. PHƯƠNG PHÁP CHUNG :
Để giải được các dạng bài tập Sinh học, học sinh cần nắm vững 2 vấn đề
cơ bản:
- Kiến thức lý thuyết
- Phương pháp giải : gồm các bước giải
Để học sinh nắm vững cách giải từng dạng bài tập, trước hết GV phải
phân dạng bài tập ra thành từng vấn đề. Trong quá trỡnh dạy học sinh, mỗi
dạng bài tập giỏo viờn phải trang bị cho HS kiến thức về 2 vấn đề trên, tiếp
đó là bài tập ví dụ và cuối cùng là bài tập vận dụng theo hướng từ dễ đến
khó, từ cơ bản đến nâng cao.
Sau khi học sinh đó nắm được các kiến thức về nội dung của định luật
trong lai một và hai cặp tính trạng, cũng như chương III (ADN VÀ GEN )
giáo viên bắt đầu phân chia từng dạng bài tập và phương pháp giải để học
sinh rèn luyện các kĩ năng giải bài tập một cách thành thạo.
B.3. 2. PHƯƠNG PHÁP CỤ THỂ
Sau khi học sinh nắm vững lý thuyết và cỏch giải cho từng dạng bài
tập giỏo viờn cú thể ỏp dụng một số cỏch như sau?
a. Phương pháp học sinh tự nghiên cứu
Quy trỡnh thực hiện
- Bước 1: Học sinh tự tóm tắt các yêu cầu của đề bài

4
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
ADN ( axitđeoxiribonucleic ) thuộc loại axitnucleic được cấu tạo từ các
nguyên tố chính là C,H, O, N, và P . ADN là đại phân tử có kích thước và
khối lượng lớn , có thể dài tới hàng trăm micromet và khối lượng lớn đạt tới
hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)
ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân .Đơn phân
của ADN là nu cleic gồm có 4 loại nucleic khác nhau kí hiệu là A
( ađenin ) , T(timin)
X(xitozin) và G(guanin).Mỗi đơn phân gồm ba thành phần : một bazơnitơ ,
một đường đeôxiribô và một phân tử H
3
PO
4
, các đơn phân chỉ khác nhau bởi
các bazơnitơ .Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn đến hàng triệu đơn phân
bốn loại nucleotit trên liên kết với nhau theo chiều dọc và tùy theo số lượng
của chúng mà xác định chiều dài của ADN , đồng thời chúng sắp xếp theo
nhiều cách khác nhau tạo ra được vô số loại phân tử ADN.Các phân tử ADN
phân biệt nhau không chỉ bởi trình tự sắp xếp mà còn cả về số lượng và
thành phần các nucleotit
b).Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Năm 1953 J. Oatxơn và F .Cric đã công bố mô hình cấu trúc không gian của
phân tử ADN .Theo mô hình này , ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai
mạch đơn song song , xoắn đều quanh một trục tưởng tượng từ trái qua
phải . Các nucleotit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro
tạo thành các cặp .Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit có chiều cao 34
A
o
.Đường kính mỗi vòng xoắn là 20A

( 1 A
0
= 10
-4
µm =10
-7
mm)
• Khối lượng trung bình một nuclêôtít là 300 đvc
Ký hiệu: * N : Số nuclêôtít của ADN
*
2
N
: Số nuclêôtít của 1 mạch
* L : Chiều dài của ADN
* M : Khối lượng của ADN
* C: Số vòng xoắn của ADN
Ta có công thức sau:
- Chiều dài của ADN = (số vòng xoắn ) . 34 A
0
hay L = C. 34 A
0
Ta cũng có thể tính chiều dài của ADN theo công thức L =
2
N
. 3,4 A
0

-Tổng số nuclêôtít của ADN = số vòng xoắn . 20 hay N = C. 20 . Hoặc
cũng có thể dùng công thức N =
4,3

15% tổng số nuclêôtít
Giải
a) Chiều dài và số lượng nuclêôtít của ADN :
- Chiều dài của ADN:
L = C . 34 A
0
= 150000. 34 A
0
= 5100000 (A
0
)
- Số lượng nuclêôtít của ADN :
N = C . 20 = 150000 .20 = 3000000 (nuclêôtít)
b) Số lượng từng loại nuclêôtít của phân tử ADN
Theo bài ra A = T = 15% .N
Suy ra A = T = 15% . 3000000 = 450000 (nuclêôtít)
G = X =
2
N
- 450000 =
3000000
2
- 450000 = 1050000 (nuclêôtít)
Ví dụ2. Gen thứ nhất có chiều dài 3060 A
0
. Gen thứ hai nặng hơn gen thứ
nhất 36000đvc. Xác định số lượng nuclêôtít của mỗi gen.
Giải.
Số lượng nuclêôtit của gen thứ nhất:
N =

và có tỉ lệ =
a) Xác định số vòng xoắn và số nucleotit của gen.
b) Tính số lượng từng loại nucleotit của gen.
Giải.
a) Xác định số vòng xoắn và số nucleotit của gen.
- Số vòng xoắn của gen .
C = = = 120 ( vòng xoắn )
- Số lượng nucleotit của gen :
N = C.20 = 120 .20 = 2400 ( nucleotit )
b) Tính số lượng từng loại nucleotit của gen:
Gen có tỉ lệ = . Mà theo NTBS thì A = T ; G = X
Suy ra =  A = G (1)
Ta có A +G = = = 1200 (2)
Thay (1) vào (2 ) ta có G +G = 1200. Hay G = 1200
vậy G = 1200 . = 720
Số lượng từng loại nucleotit của gen bằng :
G = X = 720 (nucleotit)
A = T = G = =480 (nucleotit)
Ví dụ4: Một phân tử ADN dài 1,02 mm. Xác định số lượng nuclêôtit và
khối lượng của phân tử ADN.
Biết 1mm = 10
7
A
0
.
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
8
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
Giải.
Chiều dài của phân tử ADN: 1,02mm = 1,02

- Xét đoạn ADN thứ nhất:
Số lượng nuclêôtít của đoạn:
N =
300
M
=
300
900000
= 3000 (nu)
Chiều dài của đoạn ADN:
L =
2
N
. 3,4 A
0
=
2
3000
3,4 = 5100 A
0
Xét đoạn AD N thứ hai:
Chiều dài của đoạn ADN:
L =
2
N
. 3,4 A
0
=
2
2400

định số lượng và tỉ lệ từng loại nclêôtit của gen.
GIẢI
Tổng số nuclêôtit cuae gen:
N =
0
2
3,4A
L
=
4
2 0,408 10
3,4
x x
= 2400(nu).
Gen có: G = X = 15%. Suy ra A = T = 50% - 15% = 35%.
Vậy tỉ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
A = T = 35% x 2400 = 840 ( nu).
G = X = 15% x 2400 = 360 ( nu).
Bài 2. Gen thứ nhất có 900G bằng 30% tổng số nuclêôtit của gen.
Gen thứ hai có khối lượng 900000đvC.
Hóy xỏc định gen nào dài hơn.
GIẢI
- Xét gen thứ nhất:
Số lượng nuclêôtit của gen thứ nhất:
N = 900 x
100
30
= 3000 ( nu).
Chiều dài của gen thứ nhất:
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013

3000
2
. 3,4A
0
= 5100A
0
Vậy hai gen có chiều dài bằng nhau.
DẠNG 3. Xác định trỡnh tự và số lượng các loại nuclêôtit trên mỗi
mạch pôlinuclêôtit của thân tử ADN.
1. Hướng dẫn và công thức:
- Xác định trỡnh tự nuclờụtit trờn mỗi mạch của phõn tử ADN dựa và
NTBS: A trên mạch này liên kết với T trên mạch kia và G trên mạch này
liên kết với X trên mạch kia.
- Gọi A
1
, T
1
, G
1
, X
1
lần lượt là số nuclêôtit mỗi loại trên mạch thứ
nhất và A
2
, T
2
, G
2
, X
2

…AAT-AXA-GGX-GXA-AAX-TAG…
a. Viết trật tự các nuclêôtit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN .
b. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của đọan
ADN đó cho.
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
11
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
GIẢI
a. Trật tự các nuclêôtit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN :
…TTA-TGT-XXG-XGT-TTG-ATX
b. Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của đọan ADN.
Theo đề bài và theo NTBS, ta có số nuclêôtit trên mỗi mạch:
A
1
= T
2
= 8 ( nu) T
1
= A
2
= 2 (nu)
G
1
= X
2
= 4( nu) X
1
= G
2
= 4 ( nu).

Theo đề: A =T = 25%
Suy ra G = X = 50% - 25% = 25%
Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen đều bằng nhau:
A = T = G = X = 25% x 3000 = 750 (nu).
b. Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch gen:
Theo đề bài và theo NTBS, ta có:
T
1
= A
2
= 300 ( nu)
Suy ra A
1
= T
2
= A – A
2
= 750 – 300 = 450 (nu).
G
1
= X
2
= 250 ( nu)
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
12
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
Suy ra X
1
= G
2

Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
13
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
a. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen.
b. Chiều dài của gen.
GIẢI
a. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
Theo đề: G = X = 480( nu).
Gen có 2720 liên kết hyđrô, nên:
H = 2A + 3G
 2720 = 2.A + ( 3 x 480)
Suy ra A =
2720 (3 480)
2
x

= 640(nu).
Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
A = T = 640(nu) ; G = X = 480(nu).
a. Chiều dài của gen:
Số lượng nuclêôtit trên một mạch của gen:
2
N
= A + G = 480+ 640 = 1120(nu).
Chiều dài của gen:
L =
2
N
. 3,4A
0


2 4 = 2
2

3 8 = 2
3
Gọi x là số lần nhân đôi của ADN thỡ số phõn tử ADN được tạo ra là: 2
x

2. Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1. Một gen nhân đôi một số lần và đó tạo được 32 gen con. Xác định số
lần nhân đôi của gen.
GIẢI
Gọi x là số lần nhân đôi của gen, ta có số gen con tạo ra là:
2
x
= 32 = 2
5

Suy ra x = 5
Vậy gen đó nhõn đôi 5 lần.
Bài 2. Một đoạn phân tử ADN có trật tự các nuclêôtit trên một mạch đơn
như sau:
-A-T-X-A-G-X-G-T-A-
a. Xác định trật tự các nuclêôtit của môi trường đến bổ sung với đoạn
mạch trên.
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
15
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
b. Viết hai đoạn phân tử ADN mới hỡnh thành từ quỏ trỡnh nhõn đôi

x
– 1) . N
ADN

G
mt
= X
mt
= ( 2
x
– 1) . N
ADN

2. Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1. Mạch 1 của gen có 200A và 120G; mạch 2 của gen có 150A và 130G.
Gen đó nhân đôi 3 lần liên tiếp.
Xác định từng lọai nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi.
GIẢI
Số lượng từng loại nu gen:
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
16
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
A = T = A
1
+ A
2
= 200 + 150 = 250 (nu)
G = X = G
1
+ G

a. Xác định số gen con được tạo ra.
b. Xác định số liên kết hyđrô của gen.
GIẢI
a. Số gen con được tạo ra:
Gen có: A =T = 600 (nu)
G = X =
3
2
A =
3
2
x 600 = 900 (nu).
Gọi x là số lần nhân đôi của gen, ta có số G môi trường cung cấp cho
gen nhân đôi là:
G
mt
= X
mt
= ( 2
x
– 1) . G
gen

 6300 = ( 2
x
– 1) . 900
Suy ra: 2
x
– 1 =
6300

3
– 1) . H = 22680
Suy ra: H =
3
22680
2 1

= 3240 liên kết.
H = 2A + 3G hay ( 2 x 360) + 3G = 3240
Suy ra: G =
3240 (2 360)
3
x

= 840 (nu).
Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
A = T = 360 (nu)
G = X = 840 ( nu).
b. Số liên kết hyđrô có trong các gen con tạo ra:
Số gen con tạo ra:
2
x
= 2
3
= 8 gen
Số liên kết hyđrô có trong các gen con:
3240 x 8 = 25920 liên kết.
PHẦN II. CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN
I. LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG THEO ĐỊNH LUẬT ĐỒNG TÍNH
VÀ PHÂN TÍNH CỦA MEN.

Phương pháp lai phân tích nhằm để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể
mang tính trội là thuần chủng hay không thuần chủng.
Cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang
tính trạng lặn.
-Nếu kiểu hỡnh của con lai đồng loạt giống nhau, nghĩa là cơ thể
mang tính trội chỉ tạo một loại giao tử duy nhất, tức có kiểu gen thuần chủng
(Đồng hợp tử).
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
19
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
-Nếu kiểu hỡnh của con lai phân li, nghĩa là cơ thể mang tính trội đó
tạo ra nhiều loại giao tử, tức có kiểu gen không thuần chủng ( dị hợp tử).
Thí dụ:
*P. AA ( thuần chủng) x aa
G
P
A a
F
B
Aa ( đồng tính).
*P. Aa ( không thuần chủng) x aa
G
P
A,a a
F
B
1Aa : 1aa ( phân tính).
1. 4. Hiện tượng di truyền trung gian (Tính trội không hoàn toàn):
Là hiện tượng di truyền mà gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn,
dẫn đến thế hệ dị hợp bộc lộ kiểu hỡnh trung gian giữa bố và mẹ.

P
A a
F
1
Aa
Đồng tính trội
(đồng tính trung gian).
P. Aa x Aa
G
P
A,a A,a
F
1
1AA : 2Aa : 1aa
3 trội : 1 Lặn
(1trội : 2 trung gian ; 1lặn).
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
20
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
P. Aa x aa
G
P
A,a a
F
1
1Aa : 1aa
1trội : 1lặn
(1 trung gian : 1lặn).
P. aa x aa
G

Là dạng bài toán đó biết tính trội, tính lặn, kiểu hỡnh của P. Từ đó xác
định kiểu gen, kiểu hỡnh của F và lập sơ đồ lai.
a. Cách giải: Có 3 bước giải:
* Bước 1: Dựa vào đề bài, qui ước gen trội, gen lặn ( có thể không có
bước này nếu như đề bài đó qui ước sẵn).
* Bước 2: Từ kiểu hỡnh của bố, mẹ; biện luận để xác định kiểu gen
của bố, mẹ.
* Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả kiểu gen, kiểu hỡnh ở con
lai.
b. Thí dụ:
Ở chuột, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng.
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
21
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thỡ kết quả
giao phối sẽ như thế nào?
GIẢI
Bước 1: Qui ước gen:
Gọi A là gen qui định tính trạng lông đen
Gọi a là gen qui định tính trạng lông trắng.
Bước 2:
- Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hay Aa
- Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa
Bước 3:
Ở P có hai sơ đồ lai: P. AA x aa và P. Aa x aa.
- Trường hợp 1: P. AA (đen) x aa (trắng)
G
P
A a
F

- 3018 hạt cho cây thân cao
- 1004 hạt cho cây thân thấp.
Hóy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên.
GIẢI
*Bước 1:
Xét tỉ lệ kiểu hỡnh :
(3018 : 1004) xấp xỉ (3 cao : 1 thấp).
Tỉ lệ 3:1 tuân theo định luật phân tính của Menđen. Suy ra:
- Tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.
Qui ước gen: A: thân cao ; a: thân thấp.
- Tỉ lệ con lai 3:1 chứng tỏ bố mẹ có kiểu gen dị hợp: Aa.
*Bước 2:
Sơ đồ lai:
P. Aa (thân cao) x Aa (thân cao)
G
P
A,a A,a
F
1
1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hỡnh F
1
: 3 thân cao : 1 thân thấp.
b. Trường hợp 2: Nếu đề bài không nêu tỉ lệ kiểu hỡnh của con lai.
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
23
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
Để giải dạng bài toán này, dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST
trong quá trỡnh giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của con
để suy ra loại giao tử mà con có thể nhận từ bố, mẹ.

và F
2
sẽ như thế nào?
b. Nếu đem những cây cà chua quả màu vàng thụ phấn với nhau thỡ ở
đời con sẽ có kiểu hỡnh như thế nào? Tỉ lệ là bao nhiêu?
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
24
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
GIẢI
a. Xác định kết quả ở F
1
và F
2
:
*Qui ước gen:
- Gọi A là gen qui định tính trạng màu quả đỏ.
- Gọi a là gen qui định tính trạng màu quả vàng.
*Xác định kiểu gen:
- Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA
- Cây cà chua quả vàng thuần chủng có kiểu gen aa.
*Sơ đồ lai:
P. AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)
G
P
A a
F
1
Aa ( 100% quả đỏ).
F
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status