Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
PHÒNG GD-ĐT HUYỆN BÙ ĐĂNG
TRƯỜNG THCS THỐNG NHẤT
TỔ : SINH -HÓA- CÔNG NGHỆ
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÂN LOẠI VÀ RÈN KỸ NĂNG GIẢI BÀI TẬP
SINH HỌC 9
NGƯỜI THỰC HIỆN : KIM HOÀNH SƠN
CHỨC VỤ : GIÁO VIÊN
TỔ : SINH -HÓA- CÔNG NGHỆ
NĂM HỌC : 2012-2013
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
1
Sỏng kin kinh nghim GV:Kim Honh Sn
PHN LOI V RẩN K NNG GII BI TP
SINH HC 9
PHN A. T VN
1.Lí DO CHN TI
Vấn đề dạy và học là vấn đề đợc xã hội đặc biệt quan tâm và đối với ngời
giáo viên dạy và học nh thế nào cho hiệu quả, làm thế nào để giúp các em
tìm thấy sự say mê đối với bộ môn lại là điều trăn trở trong các giờ lên lớp .
Trong quá trình giảng dạy môn Sinh học 9 tôi và các đồng nghiệp đều nhận
thấy học sinh còn gặp khá nhiều lúng túng trong việc giải bài tập,một phần
do các em cha có sự liên hệ giữa kiến thức và phần bài tập ,mặt khác do các
em đã quen với phơng pháp học môn Sinh học ở lớp dới theo hớng trả lời các
câu hỏi lí thuyết là chủ yếu,chính vì vậy các em không tìm đợc sự liên quan
mật thiết logic giữa lí thuyết và bài tập dẫn đến các em không khỏi bỡ ngỡ
và có cảm giác sợ , chán với bộ môn . Và điều đó cản trở rất lớn đến việc lĩnh
hội kiến thức của học sinh
Thc t cho thy cỏc thi hc sinh gii mụn sinh hc 9 nhiu nm lin
khụng cú kh nng phõn tớch v tng hp kin thc, õy s l tr ngi ln
trong cụng tỏc dy v hc trờn lp cng nh quỏ trỡnh bi dng hc sinh
gii phn bi tp di truyn.Vỡ vy tụi a ra chuyờn :Phân loại và rèn
luyện kĩ năng giải bài tập sinh hc 9 trong dạy học và bồi dỡng học sinh
giỏi sinh hc lp 9 trng THCS l rt cn thit giỳp cho cỏc em hc
sinh cú kh nng suy lun v tỡm ra cỏc k nng, phng phỏp gii cỏc dng
bi tp di truyn trong chng trỡnh sinh hc 9 ng thi gúp phn nõng cao
cht lng ging dy cng nh nõng cao t l hc sinh gii cp huyn, cp
tnh.
B.2 C S Lí LUN CA TI :
Sinh hc l mụn khoa hc t nhiờn. Kin thc Sinh hc, ngoi cỏc kt qu
quan sỏt thc nghim xõy dng nờn h thng lý thuyt hon chnh v s
sng ca muụn loi , cỏc kt qu ú cũn c ỳc kt di dng cỏc qui lut
c mụ t bng cỏc dng bi tp . Vỡ vy, cng nh cỏc b mụn khoa hc
t nhiờn khỏc, hiu sõu sc cỏc kin thc ca Sinh hc phi bit kt hp
gia nghiờn cu lớ thuyt v bi tp.
V phớa hc sinh, do kin thc quỏ mi so vi cỏc lp trc ( khụng cú tớnh
k tha kin thc), nờn hc sinh cũn lỳng tỳng khi tip thu nhng thut ng
mi, nhng din bin cỏc quỏ trỡnh sinh hc xy ra trong t bo nh: nguyờn
phõn, gim phõn, c ch t nhõn ụi ca AND, c ch phõn li, t hp nu
khụng thụng qua lm bi tp, hc sinh khú m nh c.
B.3 CC BIN PHP THC HIN
B.3.1. PHNG PHP CHUNG :
gii c cỏc dng bi tp Sinh hc, hc sinh cn nm vng 2 vn
c bn:
- Kin thc lý thuyt
- Phng phỏp gii : gm cỏc bc gii
hc sinh nm vng cỏch gii tng dng bi tp, trc ht GV phi
phõn dng bi tp ra thnh tng vn . Trong quỏ trỡnh dy hc sinh, mi
dng bi tp giỏo viờn phi trang b cho HS kin thc v 2 vn trờn, tip
- Bước 2: Chia nhóm, bầu nhóm trưởng
- Bước 3: Giao nhiệm vụ trong nhóm, quy định thời gian
- Bước 4: Các nhóm thảo luận giải quyết nhiệm vụ được giao
- Bước 5: Đại diện từng nhóm trình tranh luận về những vấn đề đặt ra
trong bài tập. Giáo viên đóng vai trò trọng tài, cố vấn.
- Bước 6: Giáo viên hướng dẫn học sinh hoặc tự học sinh rút ra kết
luận đúng hay sai về những bài tập đó
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
4
Sỏng kin kinh nghim GV:Kim Honh Sn
PHN I. DI TRUYN PHN T.
I. CU TO ADN:
1. TểM TT KIN THC C BN:
a). Cấu tạo hóa học của phân tử ADN
ADN ( axitđeoxiribonucleic ) thuộc loại axitnucleic đợc cấu tạo từ các
nguyên tố chính là C,H, O, N, và P . ADN là đại phân tử có kích thớc và khối
lợng lớn , có thể dài tới hàng trăm micromet và khối lợng lớn đạt tới hàng
triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon (đvC)
ADN đợc cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân .Đơn phân
của ADN là nu cleic gồm có 4 loại nucleic khác nhau kí hiệu là A ( ađenin ) ,
T(timin)
X(xitozin) và G(guanin).Mỗi đơn phân gồm ba thành phần : một bazơnitơ ,
một đờng đeôxiribô và một phân tử H
3
PO
4
, các đơn phân chỉ khác nhau bởi
các bazơnitơ .Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn đến hàng triệu đơn phân
bốn loại nucleotit trên liên kết với nhau theo chiều dọc và tùy theo số lợng
của chúng mà xác định chiều dài của ADN , đồng thời chúng sắp xếp theo
nucleotit ca phõn t ADN ( hay ca gen )
1. Hớng dẫn và công thức sử dụng :
Biết trong gen hay trong phân tử ADN luôn có:
Tổng số nuclêôtít = A + T +G +X trong đó A = T ; G = X
Mỗi vòng xoắn chứa 20 nuclêôtít với chiều dài 34 A
0
mỗi nuclêôtít
dài 3,4 A
0
( 1 A
0
= 10
-4
àm =10
-7
mm)
Khối lợng trung bình một nuclêôtít là 300 đvc
Ký hiệu: * N : Số nuclêôtít của ADN
*
2
N
: Số nuclêôtít của 1 mạch
* L : Chiều dài của ADN
Trng THCS Thng Nht Nm hc 2012-2013
5
Sỏng kin kinh nghim GV:Kim Honh Sn
* M : Khối lợng của ADN
A +T +G +X =N theo NTBS : A =T ; G = X
Suy ra : A =T =
2
N
- G và G =X =
2
N
- A
2. Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Một phân tử ADN có chứa 150.000 vòng xoắn hãy xác định :
a) Chiều dài và số lợng nuclêôtít của ADN
b) Số lợng từng loại nuclêôtít của ADN . Biết rằng loại ađênin chiếm
15% tổng số nuclêôtít
Giải
a) Chiều dài và số lợng nuclêôtít của ADN :
- Chiều dài của ADN:
L = C . 34 A
0
= 150000. 34 A
0
= 5100000 (A
0
)
- Số lợng nuclêôtít của ADN :
N = C . 20 = 150000 .20 = 3000000 (nuclêôtít)
b) Số lợng từng loại nuclêôtít của phân tử ADN
Theo bài ra A = T = 15% .N
Suy ra A = T = 15% . 3000000 = 450000 (nuclêôtít)
G = X =
2
1920
300
576000
=
(nu)
Ví dụ 3:
Một gen có chiều dài bằng 4080 A
0
và có tỉ lệ =
a) Xác định số vòng xoắn và số nucleotit của gen.
b) Tính số lợng từng loại nucleotit của gen.
Trng THCS Thng Nht Nm hc 2012-2013
6
Sỏng kin kinh nghim GV:Kim Honh Sn
Giải.
a) Xác định số vòng xoắn và số nucleotit của gen.
- Số vòng xoắn của gen .
C = = = 120 ( vòng xoắn )
- Số lợng nucleotit của gen :
N = C.20 = 120 .20 = 2400 ( nucleotit )
b) Tính số lợng từng loại nucleotit của gen:
Gen có tỉ lệ = . Mà theo NTBS thì A = T ; G = X
Suy ra = A = G (1)
Ta có A +G = = = 1200 (2)
Thay (1) vào (2 ) ta có G +G = 1200. Hay G = 1200
vậy G = 1200 . = 720
Số lợng từng loại nucleotit của gen bằng :
G = X = 720 (nucleotit)
A = T = G = =480 (nucleotit)
ì
300 = 18. 10
8
đvc
Ví dụ 5. Có hai đoạn ADN
- Đoạn thứ nhất có khối lợng là 900000 đvc
- Đoạn thứ hai có 2400nuclêôtit
Cho biết đoạn ADN nào dài hơn và dài hơn là bao nhiêu.
Giải .
- Xét đoạn ADN thứ nhất:
Số lợng nuclêôtít của đoạn:
N =
300
M
=
300
900000
= 3000 (nu)
Chiều dài của đoạn ADN:
L =
2
N
. 3,4 A
0
=
2
3000
3,4 = 5100 A
0
Xét đoạn AD N thứ hai:
- Số lượng nuclêôtit của phân tử ADN:
A + T + G + X = N
Hay 2A + 2G =N. A + G =
2
N
- Suy ra tương quan tỉ lệ các loại nuclêôtit trong phân tử ADN:
A + G = 50% N T + X = 50% N.
2. Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1. Một gen dài 0,408micrômet và có số nuclêôtit loại G bằng 15%. Xác
định số lượng và tỉ lệ từng loại nclêôtit của gen.
GIẢI
Tổng số nuclêôtit cuae gen:
N =
0
2
3,4A
L
=
4
2 0,408 10
3,4
x x
= 2400(nu).
Gen có: G = X = 15%. Suy ra A = T = 50% - 15% = 35%.
Vậy tỉ lệ và số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
A = T = 35% x 2400 = 840 ( nu).
G = X = 15% x 2400 = 360 ( nu).
Bài 2. Gen thứ nhất có 900G bằng 30% tổng số nuclêôtit của gen.
Gen thứ hai có khối lượng 900000đvC.
Hãy xác định gen nào dài hơn.
L =
2
N
. 3,4A
0
=
3000
2
. 3,4A
0
= 5100A
0
Vậy hai gen có chiều dài bằng nhau.
DẠNG 3. Xác định trình tự và số lượng các loại nuclêôtit trên mỗi
mạch pôlinuclêôtit của thân tử ADN.
1. Hướng dẫn và công thức:
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
8
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
- Xác định trình tự nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN dựa và
NTBS: A trên mạch này liên kết với T trên mạch kia và G trên mạch này
liên kết với X trên mạch kia.
- Gọi A
1
, T
1
, G
1
, X
1
+ A
2
G = X = G
1
+ G
2
2. Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1. Một đoạn của phân tử ADN có trật tự các nuclêôtit trên mạch đơn thứ
nhất như sau:
…AAT-AXA-GGX-GXA-AAX-TAG…
a. Viết trật tự các nuclêôtit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN .
b. Xác định số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của đọan
ADN đã cho.
GIẢI
a. Trật tự các nuclêôtit trên mạch đơn thứ hai của đọan ADN :
…TTA-TGT-XXG-XGT-TTG-ATX
b. Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch và của đọan ADN.
Theo đề bài và theo NTBS, ta có số nuclêôtit trên mỗi mạch:
A
1
= T
2
= 8 ( nu) T
1
= A
2
= 2 (nu)
G
1
= X
L
=
2 5100
3,4
x
= 3000( nu).
Theo đề: A =T = 25%
Suy ra G = X = 50% - 25% = 25%
Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen đều bằng nhau:
A = T = G = X = 25% x 3000 = 750 (nu).
b. Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch gen:
Theo đề bài và theo NTBS, ta có:
T
1
= A
2
= 300 ( nu)
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
9
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
Suy ra A
1
= T
2
= A – A
2
= 750 – 300 = 450 (nu).
G
1
= X
A = T = 30% x 2700 = 810 ( nu)
G = X = 20% x 2700 = 540 ( nu).
b. Số liên kết hyđrô của gen:
H = 2A + 3G = ( 2 x 810) + ( 3 x 540) = 3240 Lkết.
Bài 2. Một gen có 2720 liên kết hyđrô và có số nuclêôtit loại X là 480. Xác
định:
a. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen.
b. Chiều dài của gen.
GIẢI
a. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
Theo đề: G = X = 480( nu).
Gen có 2720 liên kết hyđrô, nên:
H = 2A + 3G
2720 = 2.A + ( 3 x 480)
Suy ra A =
2720 (3 480)
2
x
−
= 640(nu).
Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
A = T = 640(nu) ; G = X = 480(nu).
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
10
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
a. Chiều dài của gen:
Số lượng nuclêôtit trên một mạch của gen:
2
N
= A + G = 480+ 640 = 1120(nu).
Số lần nhân đôi Số ADN con
1
2 = 2
1
2
4 = 2
2
3
8 = 2
3
Gọi x là số lần nhân đôi của ADN thì số phân tử ADN được tạo ra là: 2
x
2. Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1. Một gen nhân đôi một số lần và đã tạo được 32 gen con. Xác định số
lần nhân đôi của gen.
GIẢI
Gọi x là số lần nhân đôi của gen, ta có số gen con tạo ra là:
2
x
= 32 = 2
5
Suy ra x = 5
Vậy gen đã nhân đôi 5 lần.
Bài 2. Một đoạn phân tử ADN có trật tự các nuclêôtit trên một mạch đơn
như sau:
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
- Số lượng nuclêôtit từng loại môi trường cung cấp:
A
mt
= T
mt
= ( 2
x
– 1) . N
ADN
G
mt
= X
mt
= ( 2
x
– 1) . N
ADN
2. Bài tập và hướng dẫn giải:
Bài 1. Mạch 1 của gen có 200A và 120G; mạch 2 của gen có 150A và 130G.
Gen đó nhân đôi 3 lần liên tiếp.
Xác định từng lọai nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi.
GIẢI
Số lượng từng loại nu gen:
A = T = A
1
+ A
2
= 200 + 150 = 250 (nu)
2
A. Gen đó nhân đôi một số đợt, môi
trường cung cấp 6300G.
a. Xác định số gen con được tạo ra.
b. Xác định số liên kết hyđrô của gen.
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
12
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
GIẢI
a. Số gen con được tạo ra:
Gen có: A =T = 600 (nu)
G = X =
3
2
A =
3
2
x 600 = 900 (nu).
Gọi x là số lần nhân đôi của gen, ta có số G môi trường cung cấp cho
gen nhân đôi là:
G
mt
= X
mt
= ( 2
x
– 1) . G
gen
6300 = ( 2
( 2
x
– 1) . H = ( 2
3
– 1) . H = 22680
Suy ra: H =
3
22680
2 1
−
= 3240 liên kết.
H = 2A + 3G hay ( 2 x 360) + 3G = 3240
Suy ra: G =
3240 (2 360)
3
x
−
= 840 (nu).
Vậy số lượng từng loại nuclêôtit của gen là:
A = T = 360 (nu)
G = X = 840 ( nu).
b. Số liên kết hyđrô có trong các gen con tạo ra:
Số gen con tạo ra:
2
x
= 2
3
= 8 gen
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
13
phải đủ lớn thì tỉ lệ phân tính mới gần đúng với tỉ
lệ 3trội: 1 lặn.
1. 3. Phép lai phân tích:
Phương pháp lai phân tích nhằm để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể
mang tính trội là thuần chủng hay không thuần chủng.
Cho cơ thể mang tính trội cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang
tính trạng lặn.
-Nếu kiểu hình của con lai đồng loạt giống nhau, nghĩa là cơ thể mang
tính trội chỉ tạo một loại giao tử duy nhất, tức có kiểu gen thuần chủng
(Đồng hợp tử).
-Nếu kiểu hình của con lai phân li, nghĩa là cơ thể mang tính trội đã
tạo ra nhiều loại giao tử, tức có kiểu gen không thuần chủng ( dị hợp tử).
Thí dụ:
*P. AA ( thuần chủng) x aa
G
P
A a
F
B
Aa ( đồng tính).
*P. Aa ( không thuần chủng) x aa
G
P
A,a a
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
14
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
F
B
1Aa : 1aa ( phân tính).
(1 trội : 1 trung gian).
P. AA x aa
G
P
A a
F
1
Aa
Đồng tính trội
(đồng tính trung gian).
P. Aa x Aa
G
P
A,a A,a
F
1
1AA : 2Aa : 1aa
3 trội : 1 Lặn
(1trội : 2 trung gian ; 1lặn).
P. Aa x aa
G
P
A,a a
F
1
1Aa : 1aa
1trội : 1lặn
(1 trung gian : 1lặn).
P. aa x aa
G
Là dạng bài toán đã biết tính trội, tính lặn, kiểu hình của P. Từ đó xác
định kiểu gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai.
a. Cách giải: Có 3 bước giải:
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
15
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
* Bước 1: Dựa vào đề bài, qui ước gen trội, gen lặn ( có thể không có
bước này nếu như đề bài đã qui ước sẵn).
* Bước 2: Từ kiểu hình của bố, mẹ; biện luận để xác định kiểu gen
của bố, mẹ.
* Bước 3: Lập sơ đồ lai, xác định kết quả kiểu gen, kiểu hình ở con
lai.
b. Thí dụ:
Ở chuột, tính trạng lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng.
Khi cho chuột đực lông đen giao phối với chuột cái lông trắng thì kết quả
giao phối sẽ như thế nào?
GIẢI
Bước 1: Qui ước gen:
Gọi A là gen qui định tính trạng lông đen
Gọi a là gen qui định tính trạng lông trắng.
Bước 2:
- Chuột đực lông đen có kiểu gen AA hay Aa
- Chuột cái lông trắng có kiểu gen aa
Bước 3:
Ở P có hai sơ đồ lai: P. AA x aa và P. Aa x aa.
- Trường hợp 1: P. AA (đen) x aa (trắng)
G
P
A a
F
- 3018 hạt cho cây thân cao
- 1004 hạt cho cây thân thấp.
Hãy biện luận và lập sơ đồ cho phép lai trên.
GIẢI
*Bước 1:
Xét tỉ lệ kiểu hình :
(3018 : 1004) xấp xỉ (3 cao : 1 thấp).
Tỉ lệ 3:1 tuân theo định luật phân tính của Menđen. Suy ra:
- Tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp.
Qui ước gen: A: thân cao ; a: thân thấp.
- Tỉ lệ con lai 3:1 chứng tỏ bố mẹ có kiểu gen dị hợp: Aa.
*Bước 2:
Sơ đồ lai:
P. Aa (thân cao) x Aa (thân cao)
G
P
A,a A,a
F
1
1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình F
1
: 3 thân cao : 1 thân thấp.
b. Trường hợp 2: Nếu đề bài không nêu tỉ lệ kiểu hình của con lai.
Để giải dạng bài toán này, dựa vào cơ chế phân li và tổ hợp NST
trong quá trình giảm phân và thụ tinh. Cụ thể là căn cứ vào kiểu gen của con
để suy ra loại giao tử mà con có thể nhận từ bố, mẹ.
Nếu có yêu cầu thì lập sơ đồ lai kiểm nghiệm.
Thí dụ:
Ở người, màu mắt nâu là tính trạng trội so với màu mắt xanh.
và F
2
sẽ như thế nào?
b. Nếu đem những cây cà chua quả màu vàng thụ phấn với nhau thì ở
đời con sẽ có kiểu hình như thế nào? Tỉ lệ là bao nhiêu?
GIẢI
a. Xác định kết quả ở F
1
và F
2
:
*Qui ước gen:
- Gọi A là gen qui định tính trạng màu quả đỏ.
- Gọi a là gen qui định tính trạng màu quả vàng.
*Xác định kiểu gen:
- Cây cà chua quả đỏ thuần chủng có kiểu gen AA
- Cây cà chua quả vàng thuần chủng có kiểu gen aa.
*Sơ đồ lai:
P. AA (quả đỏ) x aa (quả vàng)
G
P
A a
F
1
Aa ( 100% quả đỏ).
F
1
xF
1
Aa ( quả đỏ) x Aa ( quả đỏ)
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
18
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
G
P
V,v V,v
F
1
1VV : 2Vv : 1vv
Tỉ lệ kiểu hình F
1
: 3 cánh dài : 1 cánh ngắn.
Bài 3. Một bò cái không sừng (1) giao phối với bò đực có sừng (2),
năm đầu đẻ được một bê có sừng (3) và năm sau đẻ được một bê không sừng
(4). Con bê không sừng nói trên lớp lên giao phối với một bò đực không
sừng (5) đẻ được một bê có sừng ( 6).
a. Xác định tính trội, tính lặn
b. Xác định kiểu gen của mỗi cá thể nêu trên.
c. Lập sơ đồ lai minh hoạ.
GIẢI
a. Xác định tính trội, tính lặn:
Xét phép lai giữa con bê không sừng (4) khi nó lớn lên với con bò đực
không sừng (5). Ta có:
(4) không sừng x (5) không sừng
→ con là (6) có sừng.
Bố mẹ đều không có sừng sinh ra con có sừng. suy ra không sừng là
tính trạng trội so với có sừng.
b. Kiểu gen của mỗi cá thể:
Có thể tóm tắt sơ đồ của sự liên hệ giữa các cá thể theo đề bài như
sau:
P
A,a a
F
1
1Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu hình: 1 bê có sừng : 1 bê không sừng.
* Sơ đồ lai từ F
1
đến F
2
:
Bê F
1
không sừng lớn lên giao phối với bò đực không sừng.
F
1
Aa x Aa
GF
1
A, a A,a
F
2
1AA : 2 Aa : 1aa
Tỉ lệ kiểu hình F
2
: 3 không sừng : 1 có sừng.
F
2
chỉ xuất hiện aa (có sừng).
II. LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG - ĐỊNH LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP.
GIẢI
- Bước:1
Qui ước gen:
A: lá chẻ ; a: lá nguyên
B: quả đỏ ; b: quả vàng.
- Bước 2:
Cà chua thuần chủng lá chẻ, quả vàng có kiểu gen AAbb
Cà chua thuần chủng lá nguyên, quả đỏ có kiểu gen aaBB.
-Bước 3:
Sơ đồ lai:
P. AAbb (lá chẻ, quả vàng) x aaBB (lá nguyên, quả đỏ)
G
P
Ab aB
F
1
AaBb (100% lá chẻ, quả đỏ).
F
1
xF
1
AaBb x AaBb
GF
1
AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab
F
2
:
♂
♀
1
:
F
1
có 64 chẻ, đỏ : 21 chẻ,vàng : 23 nguyên, đỏ : 7 nguyên, vàng.
Tỉ lệ xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1, là tỉ lệ của định luật phân li độc lập khi lai 2
cặp tính trạng. Suy ra bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.
- Xét từng tính trạng ở con lai F
1
:
Về dạng lá:
(lá chẻ) : (lá nguyên) = (64 +21) : ( 23+7) xấp xỉ 3 :1. Là tỉ lệ
của định luật phân tính. Suy ra lá chẻ trội hoàn toàn so với lá nguyên.
Qui ước gen : A : la chẻ ; a: lá nguyên
Về màu quả:
(quả đỏ) : ( quả vàng) = ( 64 + 23) : ( 21 + 7) xấp xỉ 3 :1. Là tỉ
lệ của định luật phân tính. Suy ra quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng.
Qui ước gen : B: quả đỏ ; b: quả vàng.
Tổ hợp hai tính trạng, bố và mẹ đều dị hợp hai cặp gen, kiểu gen
AaBb, kiểu hình lá chẻ, quả đỏ.
Sơ đồ lai:
P. AaBb ( chẻ, đỏ) x AaBb ( chẻ, đỏ)
G
P
AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab
F
1
:
♂
♀
- Cây thân cao, hạt xanh có kiểu gen: AAbb hoặc Aabb
- Cây thân thấp, hạt vàng có kiểu gen: aaBB hoặc aaBb.
Vậy, có 4 sơ đồ lai sau:
* Sơ đồ lai 1.
P. AAbb ( cao, xanh) x aaBB ( thấp, vàng)
G
P
Ab aB
F
1
AaBb ( 100% cao, vàng).
* Sơ đồ lai 2.
P. AAbb ( cao, xanh) x aaBb ( thấp, vàng)
G
P
Ab aB, ab
F
1
1AaBb : 1 Aabb
Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 cao, xanh.
* Sơ đồ lai 3.
P. Aabb ( cao, xanh) x aaBB ( thấp, vàng)
G
P
Ab, ab aB
F
1
1AaBb : 1 aaBb
Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 thấp, vàng.
* Sơ đồ lai 4.
23
Sáng kiến kinh nghiệm GV:Kim Hoành Sơn
Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 cao, xanh
* Sơ đồ lai 3.
P. AaBB ( cao, vàng) x aabb ( thấp, xanh)
G
P
AB, aB ab
F
1
1AaBb : aaBb
Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 thấp, vàng.
* Sơ đồ lai 4.
P. AaBb ( cao, vàng) x aabb ( thấp, xanh)
G
P
AB, Ab, aB, ab ab
F
1
1AaBb : 1Aabb : aaBb : 1aabb.
Kiểu hình: 1 cao, vàng : 1 cao, xanh : 1 thấp, vàng : 1 thấp, xanh.
Bài 2. Ở một thứ bí, xét hai cặp tính trạng về hình dạng quả và về màu
hoa, người ta lập qui ước như sau:
- Về dạng quả:
AA : quả tròn; Aa : quả dẹt; aa : quả dài
- Về màu hoa:
B_ : hoa vàng; bb: hoa trắng.
a. Hãy nêu đặc điểm di truyền của mỗi cặp tính trạng nói trên.
b. Cho giao phấn giữa cây bí quả tròn, hoa trắng với cây bí thuần
chủng có quả dài, hoa vàng được F
F
1
xF
1
AaBb x AaBb
GF
1
AB,Ab,aB,ab AB,Ab,aB,ab
F
2
Trường THCS Thống Nhất Năm học 2012-2013
24
Sỏng kin kinh nghim GV:Kim Honh Sn
AB Ab aB ab
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
T l kiu gen F
2
: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb :
2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb.
T l kiu hỡnh F
2
:
3 qu trũn, vng 3 qu di, vng 2 qu dt, trng
6 qu dt, vng 1 qu trũn, trng 1 qu di, trng
c. Cho F
I.KT LUN :Qua thi gian thc hin tụi rỳt ra mt s kt lun sau:
a) Vic ỏp dng : Phân loại và rèn luyện kĩ năng giải bài tập sinh hc 9
trong dạy học và bồi dỡng học sinh giỏi ó giỳp cho cỏc em hc sinh cú
Trng THCS Thng Nht Nm hc 2012-2013
25