VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỀN THANH VƯƠNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC TỪ THỰC TIỄN HUYỆN SƠN TÂY,
TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 834.04.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. BÙI NHẬT QUANG
HÀ NỘI, năm 2018
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất nước ta đã trải qua 30 năm đổi mới đã đạt được những thành tựu
kinh tế- xã hội rất đáng khích lệ. Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thữ
XII xá định mục tiêu phấn đấu đến nữa thế kỹ XXI xây dựng nước ta cơ bản
trở thành một nước công nghiệp, có cơ sở vật chất kỷ thuật hiện đại, cơ cấu
kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của
lực lượng sản xuất, đời sống, vật chất và tinh thần của người dân được nâng
Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết trung ương 3 khóa VIII tại
tỉnh Quảng Ngãi nói chung, huyện Sơn Tây nói riêng một trong những giải
pháp thực hiện tốt công tác cán bộ đó là: thực hiện luân chuyển một số vị trí
lãnh đạo chủ chốt để qua đó có thể rèn luyện, thử thách nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ các cấp trong huyện, để giúp họ hoàn thiện về mọi mặt
để đáp ứng nhu cầu công tác lãnh đạo quản lý trong thời kỳ mới đạt kết quả
cao.
Qua quá trình học thạc sỉ chuyên ngành chính sách công tại Học viện
khoa học Xã hội Thuộc Viện Hàn Lâm khoa học Xã hội Việt Nam, bản thân
tôi quyết định chọ đề tài “Thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ, công
chức từ thực tiễn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi” để làm luận văn thạc sỹ
chính sách công. Luận văn này tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
tiễn, phân tích các yếu tố tác động đế chính sách điều động, luân chuyển cán
bộ, công chức, viên chức trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, trên
cơ sở đó bản thân đề ra các nhóm giải pháp đổi mới, hoàn thiện chính sách
nhằm giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn huyện thực hiện
công tác điều động, luân chuyển cán bộ đạt hiệu quả cao.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
3
Vấn đề cán bộ và công tác cán bộ nói chung cũng như các chính sách về
cán bộ và công tác cán bộ nói riêng đã được rất nhiều nhà nghiên cứu và đã có
không ít công trình được công bố, ví dụ đề tài cấp Nhà nước KX 0501 “ Xác
định cơ cấu và tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống chính trị
đổi mới”, nghiên cứu vấn đề cơ cấu cán bộ, tiêu chuẩn cán bộ, mối quan hệ
giữa tiêu chuẩn và cơ cấu của cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp trong hệ thống
chính trị, ngoài ra còn rất nhiều nghiên cứu về vị trí, vai trò của cán bộ, vấn
đề tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nhân tài… đã được đề cập. Đặc
Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước trong những năm qua công
tác luân chuyển cán bộ của cả nước nói chung, huyện Sơn Tây nói riêng đạt
được nhiều kết quả quang trọng góp phần làm cho cán bộ và công tác án bộ
ngày càng hoàn thiện hơn, đội ngũ cán bộ trưởng thành nhanh chóng, góp
phần hoàn thiện nhiệm vụ chính trị của cả nước và từng địa phương. Tuy
nhiên công tác luân chuyển cán bộ còn gặp nhiều khó khăn, bất cập, nhất là
cơ chế chính sách, thực trạng đội ngũ cán bộ, các giải pháp thực hiện…Trên
cở sở nghiên cứu lý luận về công tác cán bộ, chính sách đối với cán bộ công
chức nói chung, qua khảo sát, đánh giá chính sách cán bộ (Trong đó có chính
sách điều động, luân chuyển cán bộ công chức) tại huyện Sơn Tây, tỉnh
Quảng Ngãi, bản thân xét thấy đây là vấn đề quang trong và cần thiết. Do đó
cần tập trung nghiên cứu làm sáng tỏ thêm một số cơ sở lý luận, đánh gia sát
thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn huyện đông thời đề xuất
một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện chính sách cán bộ trên địa bàn
huyện nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ tại huyện
Sơn Tây cả về số lượng và chất lượng, xây dựng đội ngũ cán bộ ,công chức
có phẩm chất chính trị trong sáng, đạo đức lối sống tốt, giỏi về chuyên môn
nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ phát triển của đất nước.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
5
Luận văn tập trung phân tích cơ sở lý luận, lý thuyết cơ bản về công tác
cán bộ và chính sách cán bộ
Phân tích, đánh giá và làm rỏ việc thực hiện công tác cán bộ, chính sách
cán bộ, mục tiêu, các giải pháp; các yếu tố tác động làm ảnh hưởng đến việc
thực hiện chính sách cán bộ tại huyện Sơn Tây- Tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2005- 2017. Qua đó đề xuất, kiến nghị nhiều nhóm giải để hoàn thiện chính
sách cán bộ (Trong đó có chính sách điều động, luân chuyển cán bộ) ở huyện
sáng tỏ vấn đề khoa học và vấn đề thực tiễn của công tác cán bộ và chính sách
cụ thể: chính sách cán bộ ( Điều động, luân chuyển cán bộ , công chức).
- Đề tài cung cấp những nghiên cứu, tư liệu, khảo sát thực tế tại huyện
Sơn Tây- Tỉnh Quảng Ngãi, qua đó góp phần làm sâu sắc thêm hệ thống lý
luận của khoa học chính sách công.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua nghiên cứu thực tiễn công tác cán bộ, chính sách cán bộ (điều động,
luân chuyển cán bộ, công chúc) tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi từ đó chỉ
ra những khó khăn, những hạn chế trong hoạch định và thực hiện chính sách,
đồng thời kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho lãnh đạo huyện, các ban ngành liên
quan có cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn để vân dụng và điều chỉnh chính
sách, đồng thời tổ chức thực hiện công tác cán bộ, thực hiện chính sách điều
động, luân chuyển cán bộ, công chức tại huyện Sơn Tây-Tỉnh Quảng Ngãi có
hiệu quả hơn.
7. Cơ cấu của luận văn
*Luận văn được cơ cấu gồm các phần sau:
- Phần mở đầu.
- phần kết luận.
- phần phụ lục.
7
- Danh mục các chữ viết tắt
- Danh mục các hình và bảng.
- Danh mục tài liệu tham khảo.
*Luận văn được bố cục theo các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về luân chuyển cán bộ
Chương 2: Thực trạng thực hiện hính sách luân chuyển cán bộ tại huyện
Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
“là một tập hợp biện pháp được thể chế hoá, mà một chủ thể quyền lực, hoặc
chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội,
9
kích thích vào động cơ hoạt động của họ, định hướng hoạt động của họ nhằm
thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ
thống xã hội” (Vũ Cao Đàm, Quản lý học đại cương,1996)
Chính sách công cũng có thể được hiểu “là một tập hợp các quyết định
chính trị có liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn các mục tiêu cụ
thể và giải pháp thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội theo mục tiêu tổng thể
đã xác định” (Đỗ Phú Hải ).
* Khái niệm cán bộ [43]
Theo luật cán bộ, công chức do Quốc hội Khóa XII nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt nam quy định
- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam,
nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ương, ở Tỉnh, Thành phố trực
thuộc trung ương ( Sau đây gọi chung là cấp Tỉnh), Ở huyện,quận, thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh. (Sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế,
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi chung là cấp xã ) là công dân
Việt Nam, được bầu cử, giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, phó bí thư Đảng ủy, người đứng đầu
tổ cức chính trị- xã hội, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước.
* Khái niệm công chức [43]
Theo luật cán bộ, công chức do Quốc hội khóa XII nước cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt nam quy định:
chức công việc, do nơi lựa chọn cán bộ, do nơi kiểm tra. Nếu ba điểm ấy sơ
sài, thì chính sách đúng mấy cũng vô ích”.
Theo Hồ chủ tịch trong công tác tổ chức cán bộ cần xem xét các vấn đề
11
lớn sau đây và các vấn đề đó có quan hệ gắn bó chặc chẽ với nhau: Để có cán
bộ tốt, đáp ứng được phong trào, cho nhiệm vụ của mỗi giai đoạn cách mạng,
công tác cán bộ cần phải có vị trí quyết định.
Theo chủ tịch Hồ Chí Minh, cán bộ luôn gắn với tổ chức, chất lượng cán
bộ là kết quả tổng hợp của tất cả các khâu đào tạo, rèn luyện, bồi dưỡng, đánh
giá, sử dụng, đề bạt, cất nhắc, kiểm tra, giám sát, phê bình… và sự nỗ lực
phấn đấu của từng người.
- Lý luận theo Đảng cộng sản Việt Nam [44]
* Theo văn kiện đại hội lần thứ XII của Đảng:
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thữ XII của Đảng, trong phần đổi mới mạnh mẽ
công tác cán bộ nêu:
Đổi mới mạnh mẽ công tác cán bộ. Thể chế hóa, cụ thể hóa các nguyên
tắc về: Quan hệ về đường lối chính trị và đường lối cán bộ; quan điểm giai
cấp và chính sách đại đoàn kết rộng rãi trong công tác cán bộ; quan hệ giữa
tiêu chuẩn và cơ cấu; giữa đức và tài; giữa kế thừa và phát triển… Quán triệt
và nghiêm túc thực hiện quan điểm Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ
và quản lý đội ngũ cán bộ đi đôi với phát huy quyền và trách nhiệm của các tổ
chức và người đứng đầu các tổ chức trong hệ thống chính trị về công tác cán
bộ. Tiếp tục ban hành và thực hiện các quy định, quy chế, cơ chế trong công
tác cán bộ đảm bảo tính thông nhất, đồng bộ và chặc chẽ giữa các khâu, liên
thông giữa các cấp trong đó có quy chế về việc đánh giá đúng đắn, khách
quan đối với cán bộ để cơ sở sử dụng, bố trí cán bộ, ngăn chặn, đẩy lùi tình
tham mưu về công tác cán bộ.
1.2.2. Lý luận về chính sách điều động, luân chuyển cán bộ lãnh đạo
quản lý ở nước ta hiện nay
Nghị quyết 11-NQ/TW ngày 25/01/2002 của Bộ chính trị đã chỉ rõ: Kể
13
từ khi mới thành lập, đã trải qua các thời kỳ cách mạng, Đảng ta đã thực hiện
việc luân chuyển cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu của từng giai đoạn cách mạng
và tại Nghị quyết TW 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đề ra
nhiệm vụ: Luân chuyển cán bộ, quản lý giữa các vùng, các ngành, các cấp [4]
Đại hội IX của Đảng tiếp tục khẳng định “ Thực hiện chủ trương luân chuyển
cán bộ lãnh đạo và quản lý theo quy hoạch ở các ngành và các địa phương”,
có thể nói đây là một chủ trương rất quan trọng trong công tác cán bộ của
Đảng, của cả hệ thống chính trị và các lượng vũ trang, nhằm đảm bảo thực
hiện chủ trương đào tạo, bối dưỡng toàn diện và sử dụng hiệu quả đội ngũ
cán bộ, tạo điều kiện cho cán bộ trẻ, có triển vọng, cán bộ trong quy hoạch
được rèn luyện trong thực tiễn; tạo nguồn cán bộ lâu dài cho đất nước; Cần
tạo điều kiện để thử thách, rèn luyên, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhất là đội
ngũ cán bộ trẻ, có triển vọng, giúp họ trưởng thành nhanh và toàn diện hơn,
đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài về công tác cán bộ của cả hệ thống
chính trị và của các cấp, các ngành, kể cả lực lượng vũ trang.
Ngày 11/9/2017 Bộ Chính Trị ban hành kết luận số 17-KL/TW về tình
hình thực hiện tinh giảm biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị
năm 2015- 2016, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017- 2021.
Ngày 7/ 10/ 2017 Ban Chấp hành Trung ương ban hành quy định số 98QĐ/TW về luân chuyển cán bô. Trong đó yêu cầu:
+ Thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Đảng về công tác cán bộ và
công tác luân chuyển cán bộ, qua đó xây dựng đội ngủ cán bộ ngang tầm
nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới đất nước.
Kết luận Chương 1
Trong chương 1 tác giả trình bày các khái niệm cơ bản về chính sách
công, khái niệm về cán bộ, công chức các vị trí cán bộ, công chức theo quan
điểm của Chủ tịch Hồ Chính Minh và của Đảng ta. Trong chương này tập
trung làm sáng tỏ cũng như trình bày các lý luận về chính sách điều động,
luân chuyển cán bộ lãnh đạo quản lý ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, qua
đó làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp thực hiện công tác luân chuyển cán
bộ trong thời gian đến đạt kết quả cao.
Chương 2 cần tập trung làm sáng tỏ về thực trạng thực hiện chính sách
luân chuyển cán bộ tại huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi. Nhất là thực trạng
về kinh tế- xã hội và các vấn đề khác có liên quan.
16
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ
TẠI HUYỆN SƠN TÂY- TỈNH QUẢNG NGÃI
Trong chương này tác giả sẽ trình bày các điều kiện thực hiện chính sách
luân chuyển cán bộ tại huyện Sơn Tây- tỉnh Quảng Ngãi, nhất là điều kiện
kinh tế-xã hội sẽ tác động trực tiếp đến đội ngũ cán bộ và công tác cán bộ trên
địa bàn huyện. Đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, thực trạng về
việc điều động cán bộ, công chức trên địa bàn huyện, từ việc đánh giá thực
trạng để làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp có hiệu quả hơn. chương này
tổ chức khảo sát, lấy ý kiến của nhiều cán bộ, công chức được điều động luân
chuyển trên địa bàn huyện và chính sách điều động, luân chuyển cán bộ của
Đảng và nhà nước trên địa bàn huyện trong những năm qua.
2.1. Các điều kiện thực hiện chính sách luân chuyển cán bộ tại huyện
Sơn Tây- tỉnh Quảng Ngãi
37
0,72
2
Huyện Bình Sơn
468
9,07
3
Huyện Sơn Tịnh
344
6,67
4
Huyện Tư Nghĩa
228
4,42
5
8
Huyện Sơn Tây
382
7,42
9
Huyện Ba Tơ
1.137
22,06
10 Huyện Minh Long
217
4,21
11 Huyện Sơn Hà
752
14,59
12 Huyện Tây Trà
cũng là có cảnh quan thiên nhiên đẹp.
* Đặc điểm xã hội.
Dân số của tỉnh (đến năm 2015) là 1.219.286 người. Dân số có cơ cấu
trẻ: cơ cấu các nhóm tuổi tương đối hợp lý, tuy nhiên ở nhóm trẻ có tính vượt
trội hơn, đây là một thuận lợi về phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn tới,
18
Là nguồn lao động dồi dào của tỉnh trong thời kì mới. tuy nhiên cơ cấu dân số
trẻ cũng là một vấn đề khó khăn , do độ tuổi bước vào độ tuổi lao động hằng
năm trên địa bàn tỉnh khá cao, do đó đặt ra cho tỉnh nhà vấn đề giải quyết việc
làm , công tác xóa đói, giảm nghèo,việc giáo dục đào tạo, nhất là đào tạo nghề
đang đặt ra yêu cầu rất lớn trên địa bàn tỉnh.
Tỉnh Quảng Ngãi có 14 đơn vị hành chính cấp huyện gồm: Thành Phố
Quảng Ngãi, 6 huyện đồng bằng, 6 huyện miền núi và huyện đảo Lý Sơn.
Dân số và mật độn dân số của tỉnh từ năm 2008 đến năm 2010 được thể hiện
qua bảng 2.2 sau:
Bảng 2.2. Mật độ dân số các huyện trong tỉnh Quảng Ngãi
từ năm 2013 đến năm 2015
Dân số qua các
năm
Mật
2013
2014
2015
độ
Số
dân số
112.384
19
9,24
526
112.61 9,24 3.044
Ngãi
6
2 Huyện Bình Sơn
175.30
184.655 14,04 174.939 14,38
0
14,38
375
3 Huyện Sơn Tịnh
187.50
197.745 15,03 187.119 15,38
8
15,38
7 Huyện Đức Phổ
140.48
156.123 11,87 140.593 11,55
3
11,55
378
Các huyện miền
II núi
219.57
217.948 16,57 219.123 18,01
5
18,01
67
8 Huyện Sơn Tây
16.458
1,25
18.092
1,49
19,448 1,49
11 Huyện Sơn Hà
76.709
5,15
68.345
5,62
68.486 5,62
91
12 Huyện Tây Trà
16.718
1,27
17.798
1,46
17.835 1,46
53
13 Huyện Trà Bồng
100
1.216.77
3
100
1.219.2
86
100
89.304
7,34
III Huyện hải đảo
237
Nguồn: Cục thống kê tỉnh Quảnng Ngãi 2013-2015
Mật độ dân số tỉnh Quảng Ngãi năm 2015 là 237 người/km², tỉ lệ tăng
dân số tự nhiên là 0,96%. Dân số Thành phố Quảng Ngãi là 112.616 người
chiếm 9,24% dân số toàn tỉnh nhưng chỉ số trên 37 km², chiếm 0,72% tổng
diện tích toàn tỉnh, nên có mật độ dân số cao nhất, đạt 3.044 người/km².
20
huyện có cơ cấu mật độ dân số thấp nhất tỉnh là huyện miền núi Ba Tơ với
mật đó là 45 người/km², dân số sống trên 22,06% tổng diện tích toàn tỉnh.
Lĩnh vực văn hóa- xã hội được đầu tư phát triển.Tỉ lệ xã, phường, thị
Phía Đông và Nam giáp huyện Sơn Hà, Phía tây và tây nam giáp huyện Kon P
lông ( tỉnh Kon Tum ) Phía Bắc giáp huện Tây Trà và huyện Nam Trà My (
Tỉnh Quảng Nam).
Huyện Sơn Tây nằm từ 14º14 đến 14º16 vĩ độ bắc; từ 108º02 đến 108º
kinh đông có độ cao từ 400 đến 1900m so với mặt nước biển, khí hậu nằm
trong vùng gió mùa gió mùa nhiệt đới, có 2 mùa rõ rệt.
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 38.563,87 ha trong đó: đất nông
nghiệp có 6.960,62 ha, đất lâm nghiệp có 28.476,03 ha, đất chưa khai thác
còn 850,53 ha. Dân số tự tính đến cuối năm 2015 có 19.448 nhân khẩu. Mật
độ dân số trung bình 50 người /Km² , với 92 % dân cư sống chủ yếu bằng
nghề nông - lâm nghiệp. Địa hình phức tạp, đồi núi có độ dốc cao, hiểm trở,
thung lũng hẹp, chia cắt bởi nhiều sông suối. Rừng Sơn Tây có nhiều loại gỗ
quý hiếm như: Lim, sến, sơn, chò, hương, gỏ… nhiều loại thú quý hiếm như:
hổ, gấu, Sơn dương, khỉ, trăn… Sơn Tây có 2 dòng sông lớn bắc nguồn từ
Kon Tum: Sông Rin ( Đăk K,rin) và sông Xà Lò (Đăk Se lô ). Địa thế tự
nhiên, rừng núi và sông suối Sơn Tây có nhiều cảnh đẹp, có tiềm năng về du
lịch sinh thái và nghỉ dưỡng. Sơn Tây có trục lộ giao thông chính của huyện
là Tỉnh lộ 623B, nay là Quốc lộ 24 B theo hướng Đông- Tây, cách tỉnh lỵ
Quảng Ngãi 80 km về phía Đông nam, tuyến hành lang chiến lược quang
trọng chạy qua huyện là tuyến đường Đông Trường Sơn theo hướng Bắc-Nam
chạy qua địa phận huyện Sơn Tây với chiều dài 43 km.
Huyện Sơn Tây gồm 9 đơn vị hành chính cấp xã với 42 thôn gồm: Xã
Sơn Dung, Sơn Mùa, Sơn Bua, Sơn Liên, Sơn Long, Sơn Lập, Sơn Tinh, Sơn
Màu và Sơn Tân.Trung tâm huyện lị thuộc xã Sơn Dung.
22
Cộng đồng cư dân huyện Sơn Tây gồm các dân tộc: K’Dong, Kor,
H’rê, Kinh cùng chung sống.
Bảng 2.3. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015
1- Xã Sơn Dung
45,1544
3.834
85
6
2- Xã Sơn Long
48,4086
1.926
40
4
3- Xã Sơn Mùa
40,6727
2.955
73
5
7- Xã Sơn Màu
39,6407
1.477
37
4
8- Xã Sơn Tinh
49,9925
2.182
44
7
9- Xã Sơn Lập
46,5104
1.219
26
3
Trình độ chuyên môn
số
CB,
CC,
VC
758
30
Từ 30 Trên Thạc
học,
Trun
đến 50
cao
g cấp
50
sĩ
đẳng
155
186
đào tạo
132
28
2.2.2. Cán bộ công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã năm 2017
Bảng 2.4. Cán bộ công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã năm 2017
Trình độ học
vấn
T
Phân
Tổn
T
loại
g số
Trình độ chuyên
Về độ tuổi
môn
g cấp
cấp
cấp
g cấp
cấp
đẳng
50
1
Cán bộ
90
22
68
9
54
27
45
0
0
27
81
3
Những người
189
44
145
52
110
27
18
152