1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: luận văn “Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực
và rõ ràng.
Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn
1
2
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trường Đại học Ngoại Thương Hà Nội
đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt những năm học ở trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đã tạo
điều kiện cho tôi cập nhật thông tin, số liệu và khảo sát trong quá trình hoàn thành
Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo – PGĐ Học viện Ngân
hàng đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn này.
2
3
MỤC LỤC
3
: Tài sản Có
: Tài sản Nợ
: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
4
5
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Ảnh hưởng của tỷ giá đối với từng trạng thái ngoại tệ...........................11
Bảng 1.2: Giá trị hợp đồng tương lai được chuẩn hóa tại CME..............................30
Bảng 1.3: Các chiến thuật quyền chọn và cách sử dụng.........................................32
Bảng 2.1: Các chỉ số kết quả kinh doanh VietinBank 2012 - 2016.........................40
Bảng 2.2: Cơ cấu một số chỉ tiêu huy động vốn của VietinBank ...........................44
Bảng 2.3: Cơ cấu một số chỉ tiêu cho vay của VietinBank ....................................45
Bảng 2.4: Kết quả tính VaR theo 3 phương pháp ...................................................55
Bảng 2.5: Kết quả tính E-VaR ...............................................................................57
Bảng 2.6: Hạn mức trạng thái ngoại tệ tại các chi nhánh .......................................59
Bảng 2.7: Trạng thái ngoại tệ và hạn mức giao dịch, hạn mức lỗ ..........................60
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Minh họa Var trong phân phối tỷ suất sinh lợi danh mục .......................19
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình cơ cấu tổ chức VietinBank .............................................38
Hình 2.2: Diễn biến tỷ giá USD/VND từ 2011 đến nay .........................................43
Hình 2.3: Mô hình quản trị rủi ro tỷ giá tại VietinBank .........................................47
Hình 2.4: Quy trình quản trị rủi ro tỷ giá tại VietinBank .......................................52
Hình 2.5: Kết quả Stress-test .................................................................................56
Hình 2.6: Doanh số mua bán ngoại tệ và sử dụng công cụ phái sinh ngoại tệ của
đã chỉ ra các điểm đạt được và các hạn chế trong công tác quản trị
rủi ro tỷ giá của Ngân hàng. Luận văn đã đề xuất ra các giải pháp
thiết thực nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tỷ giá
tại các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam nói riêng, đồng thời đưa ra kiến nghị tới các cấp
Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Hiệp hội ngân hàng nhằm mục
đích tạo ra khung pháp lý và môi trường kinh doanh hoàn thiện, hỗ
trợ công tác quản trị rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thương mại.
6
7
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tốc độ toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại nhanh chóng trong những năm
vừa qua đã tạo ra nhiều thay đổi to lớn về môi trường kinh tế quốc tế. Các tập đoàn,
công ty đa quốc gia đã mở rộng lãnh thổ hoạt động của mình và ngày càng có nhiều
ảnh hưởng đến các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Dòng vốn quốc tế
chảy vào Việt Nam cũng đã và đang gia tăng mạnh mẽ.
Cũng như các thị trường khác, thị trường tài chính Việt Nam giờ đây cũng
phải chịu những sức ép lớn của quá trình hội nhập. Đặc biệt các ngân hàng thương
mại - tổ chức trung gian tài chính có vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa khu
vực tiết kiệm và đầu tư của nền kinh tế - ngày càng bị cạnh tranh bởi các trung
gian tài chính phi ngân hàng và các ngân hàng nước ngoài. Tiến trình tự do hóa
kinh tế tất yếu dẫn đến tự do hóa các dòng vốn, tự do hóa lãi suất và tự do hóa tỷ
giá hối đoái.
Thêm vào đó, hoạt động của các ngân hàng trong những năm trước đây chủ
yếu tập trung vào khâu tín dụng, có những ngân hàng hoạt động tín dụng chiếm đến
hơn 90%. Vì thế, vấn đề kinh doanh ngoại tệ cũng như quản trị rủi ro tỷ giá chưa
trường và sự thay đổi trong cấu trúc thị trường, các thành viên tham gia thị trường
và các nghiệp vụ kinh doanh...
Ở Việt Nam, có thể kể đến công trình của một số tác giả như: “Phát triển hoạt
động kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, luận văn
thạc sỹ của tác giả Trang Quốc Hưng năm 2008; đề tài “Giải pháp mở rộng kinh
doanh ngoại tệ tại ngân hàng Công thương chi nhánh Đà Nẵng” đăng trong “Tuyển
tập Báo cáo Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học lần thứ 7 Đại học Đà Nẵng
năm 2010” của tác giả Trần Thị Thảo Nhi; đề tài “Giải pháp mở rộng kinh doanh
ngoại tệ tại Sở giao dịch Ngân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn”, luận văn
thạc sỹ của tác giả Quản Trần Tùng năm 2010… Tuy nhiên trong phân tích thực
trạng kinh doanh của các ngân hàng, các tác giả chưa đi sâu phân tích mức độ phát
triển hoạt động quản trị rủi ro tỷ giá của NHTM thông qua hệ thống đầy đủ các chỉ
tiêu định tính và định lượng.
9
Tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, đến nay chưa có đề tài nào
nghiên cứu về giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá trong các hoạt động của ngân
hàng. Do vậy, đề tài này được thực hiện, những nghiên cứu trên là nguồn dữ liệu
quan trọng trong phân tích các nội dung của luận văn.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm kiếm các giải pháp tăng cường quản trị
rủi ro tỷ giá nhằm hạn chế rủi ro, tăng quy mô, chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu
quả kinh doanh và lợi nhuận của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề quản trị rủi ro tỷ giá của các ngân
hàng thương mại.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2016.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tỷ giá tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam.
Do thời gian nghiên cứu và trình độ hiểu biết các vấn đề của đề tài còn hạn
chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô và những ai quan tâm tới đề tài luận văn. Tác giả xin cảm ơn
PGS,TS. Đỗ Thị Kim Hảo, các thầy cô trường Đại học Ngoại thương và đồng
nghiệp đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức để tác giả hoàn thành khoá học tại
Trường Đại học Ngoại thương và hoàn thành luận văn này.
11
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TỶ GIÁ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Tổng quan rủi ro tỷ giá của ngân hàng thương mại
1.1.1. Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự
phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã
có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá,
ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế
thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành
những định chế tài chính không thể thiếu được.
Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, định nghĩa “Ngân hàng
thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi
nhuận”. Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên
một hoặc một số các nghiệp vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ
thanh toán qua tài khoản. Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung
gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định
chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín
dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế.
Nghiệp vụ tín dụng và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất,
quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thương mại. Đây là các
nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng.
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình
thức cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo
quy định của NHNN.
Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm
tỷ trọng lớn nhất. Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn
dưới các hình thức:
13
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ và đời sống,
- Cho vay trung hạn và dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản
xuất, kinh doanh.
Về bảo lãnh, ngân hàng thương mại được thực hiện bảo lãnh vay, bảo lãnh
thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo
lãnh khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo
lãnh.
Về chiết khấu, ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các
giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các
thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn hạn khác với tổ chức tín dụng khác.
Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành
lập công ty cho thuê tài chính riêng. Đây là loại hình tín dụng trung, dài hạn. Trong
đó các công ty cho thuê tài chính dùng vốn của mình hay vốn do phát hành trái
phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê
trong một thời gian nhất định. Người đi thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê
tài chính theo định kỳ. Khi kết thúc hợp đồng thuê người đi thuê được quyền mua
hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả lại thiết bị cho bên cho thuê.
có giá khác; vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của
người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và
mang ra khỏi lãnh thổ Việt Nam; đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam trong trường hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc
được sử dụng trong thanh toán quốc tế.
Dịch vụ ngoại hối bao gồm việc mua, bán, huy động và cho vay các loại
ngoại tệ nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng, đảm bảo cân đối nhu cầu về ngoại
tệ cho ngân hàng và tìm cách thu lời thông qua chênh lệch về tỷ giá và lãi suất giữa
các đồng tiền khác nhau. Theo nghĩa hẹp, hoạt động kinh doanh ngoại hối đơn
thuần là các hoạt động mua bán ngoại tệ của các ngân hàng thương mại khi tham
gia trên thị trường trong nước và quốc tế nhằm đảm bảo nhu cầu về ngoại tệ của
khách hàng, đem lại lợi nhuận cho khách hàng.
15
1.1.3. Rủi ro tỷ giá
Các hoạt động của ngân hàng thương mại, bao gồm các sản phẩm dịch vụ cốt
lõi đến các sản phẩm nghiệp vụ khác ngày càng liên quan đến ngoại tệ như huy động
và cho vay bằng ngoại tệ, chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, đầu tư trái phiếu
quốc tế, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ…Tất cả các hoạt động này đều làm
phát sinh rủi ro tỷ giá cho các ngân hàng thương mại. Vậy rủi ro tỷ giá là gì?
1.1.3.1. Khái niệm rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thương mại được xếp vào nhóm rủi ro thị
trường và có thể đo lường, xác định được. Có nhiều định nghĩa về rủi ro tỷ giá:
Theo Peter S, Rose: “Rủi ro hối đoái (tỷ giá) là khả năng thiệt hại (tổn thất)
mà ngân hàng phải gánh chịu do sự biến động giá cả tiền tệ thế giới.”
Theo Hennie Van Greunung và Soja Brajovic Bratanovic: “Rủi ro hối đoái
(tỷ giá) là rủi ro xuất phát từ sự thay đổi tỷ giá hối đoái giữa nội tệ và ngoại tệ.”
Theo định nghĩa của NHNN Việt Nam, rủi ro tỷ giá là rủi ro do biến động bất
tiền khác. Rủi ro kinh tế bao hàm cả rủi ro giao dịch đã đề cập ở trên.
1.1.3.3. Nguyên nhân rủi ro tỷ giá
Rủi ro tỷ giá phát sinh do việc các ngân hàng duy trì trạng thái ngoại tệ. Khi
ngân hàng đang duy trì trạng thái ngoại tệ mở, rủi ro xảy ra khi tỷ giá thay đổi tăng
hoặc giảm. Như vậy, có hai nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá:
- Trạng thái ngoại tệ mở (nguyên nhân chủ quan)
- Tỷ giá biến động (nguyên nhân khách quan)
Trạng thái ngoại tệ và mối quan hệ với rủi ro tỷ giá:
Trong các giao dịch liên quan đến ngoại tệ, có những giao dịch chỉ làm phát
sinh sự chuyển giao quyền sử dụng (như quan hệ tín dụng) và có những giao dịch
làm phát sinh không những chuyển giao quyền sử dụng mà còn làm phát sinh sự
chuyển giao quyền sở hữu. Trong số các giao dịch đó, thì chỉ những giao dịch nào
làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ mới làm phát sinh trạng thái
ngoại tệ. Các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại hối bao gồm:
17
- Các giao dịch mua bán ngoại tệ,
- Thu, chi lãi bằng ngoại tệ,
- Các khoản chi, thu phí bằng ngoại tệ,
- Các khoản cho, tặng, biếu, viện trợ bằng ngoại tệ,
- Ngoại tệ bị mất, rách nát, hư hỏng…
Tại một thời điểm nhất định (ví dụ như cuối ngày giao dịch), nếu chênh lệch
giữa TSC và TSN nội và ngoại bảng của ngoại tệ là dương thì ngoại tệ đó ở trạng
thái dương (hay trạng thái trường); ngược lại, nếu chênh lệch giữa TSC và TSN nội
và ngoại bảng của ngoại tệ là âm thì ngoại tệ đó ở trạng thái âm (hay trạng thái
đoản). Thời điểm phát sinh trạng thái ngoại tệ là ngay tại thời điểm chuyển giao
quyền sở hữu về ngoại tệ, tức tại thời điểm ký kết hợp đồng chứ không phải tại thời
điểm thanh toán.
18
NEP(t) = 0
Không phát sinh lãi/lỗ
Không phát sinh lãi/lỗ
Biến động của tỷ giá
Như đã phân tích ở trên, khi ngân hàng duy trì trạng thái mở sẽ xảy ra rủi ro
về tỷ giá. Tuy nhiên rủi ro này chỉ xảy ra khi tỷ giá biến động, hay nói cách khác là
tỷ giá tăng hoặc giảm theo chiều bất lợi đối với ngân hàng. Nếu tỷ giá đứng yên,
không thay đổi trong kỳ theo dõi thì cho dù ngân hàng duy trì trạng thái ngoại tệ
trường hay đoản đều không bị ảnh hưởng. Vậy các yếu tố nào ảnh hưởng tới tỷ giá?
•
Cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh tình hình thu – chi thực tế bằng ngoại tệ
của một nước so với các nước khác trong quan hệ giao dịch quốc tế lẫn nhau, cán
cân thanh toán quốc tế thể hiện vị thế tài chính của quốc gia bội chi hoặc bội thu:
- Nếu cán cân thanh toán quốc tế bội chi: (chi > thu), thì quốc gia đó phải
xuất ngoại tệ trả nợ, dẫn đến nhu cầu ngoại tệ gia tăng, cầu > cung, tỷ giá có xu
hướng tăng lên.
- Ngược lại nếu cán cân thanh toán quốc tế bội thu (thu > chi), dẫn đến cung
ngoại tệ gia tăng, tỷ giá có xu hướng giảm.
•
chính trị bất ổn sẽ dẫn đến hiện tượng tháo chạy vốn, đảo ngược dòng vốn,… là
nguyên nhân nguy cơ khủng hoảng tài chính.
Khi chính trị một quốc gia ổn định, giá trị đồng nội tệ của quốc gia có xu
hướng tăng giá, và ngược lại.
•
Tâm lý
Yếu tố tâm lý được thể hiện bằng sự phán đoán của thị trường về các sự kiện
kinh tế, chính trị... Từ những sự kiện này, người ta dự đoán chiều hướng phát triển
của thị trường và thực hiện những hành động đầu tư về ngoại hối, làm cho tỷ giá có
thể đột biến tăng, giảm trên thị trường. Khi tất cả dự đoán tỷ giá tăng thì tỷ giá sẽ
tăng bởi hoạt động mua vào sẽ nhiều hơn bán ra khiến cầu nhiều hơn cung, và
ngược lại.
1.2. Quản trị rủi ro tỷ giá tại NHTM
1.2.1. Sự cần thiết quản trị rủi ro tỷ giá tại NHTM
1.2.1.1. Khái niệm
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một khách khoa học, toàn diện và
có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,
mất mát và những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.
20
Như vậy, theo định nghĩa trên, quản trị rủi ro tỷ giá là việc ngân hàng xác
định rủi ro tỷ giá, đo lường mức độ rủi ro để từ đó có thể điều tiết và kiểm soát rủi
ro một cách hợp lý trong khả năng của ngân hàng thông qua việc thiết lập các chính
sách, cơ chế, công cụ đo lường, dự báo.
1.2.1.2. Sự cần thiết quản trị rủi ro tỷ giá
Cùng với sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt
động của ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển để đáp ứng được nhu cầu ngày
ro.
- Hệ thống quản trị rủi ro tỷ giá phải được định kỳ rà soát, đánh giá lại và
thay đổi, điều chỉnh (nếu cần thiết) để quản trị hiệu quả rủi ro phát sinh.
b. Cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tỷ giá
Việc quản trị rủi ro tỷ giá được quy định đồng bộ về trách nhiệm từ cấp cao
nhất đến cấp nghiệp vụ của NHTM, bao gồm cấp HĐQT; cấp BĐH và cấp khối,
phòng quản trị rủi ro.
Đối với cấp HĐQT của NHTM, Ủy ban quản lý rủi ro là đơn vị thực hiện
chức năng tham mưu cho HĐQT về chiến lược, chính sách quản lý rủi ro và cơ chế
giám sát Ban điều hành trong việc thực hiện các chiến lược, chính sách quản lý rủi
ro và các hạn mức rủi ro trọng yếu.
Đối với cấp BĐH, tùy theo cơ cấu tổ chức của từng ngân hàng để thiết lập cơ
cấu phù hợp, tuy nhiên Tổng Giám đốc (Giám đốc) luôn là người chịu trách nhiệm
về quản trị rủi ro ở cấp BĐH.
Đối với cấp độ khối, phòng quản trị rủi ro, tùy theo quy mô của từng ngân
hàng, đơn vị phụ trách về rủi ro tỷ giá có thể là phòng hoặc bộ phận nhưng đảm bảo
đủ khả năng thực hiện nhận dạng, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro tỷ giá trong
tất cả các hoạt động của ngân hàng.
Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị phụ trách về rủi ro tỷ giá bao gồm:
- Nhận dạng rủi ro tỷ giá phát sinh hiện tại và trong tương lai;
- Xây dựng và phát triển hệ thống đánh giá và đo lường rủi ro tỷ giá;
22
- Xây dựng các chính sách, quy trình và các cơ chế kiểm soát rủi ro để quản
trị rủi ro tỷ giá;
- Xây dựng các hạn mức rủi ro trình HĐQT, BĐH phê duyệt theo thẩm
quyền quy định;
- Theo dõi trạng thái rủi ro so với các hạn mức rủi ro;
- Tham gia vào các quá trình đưa ra các quyết định có rủi ro tương ứng theo
Rủi ro tỷ giá của NHTM thường liên quan đến nhiều loại ngoại tệ khác nhau
với kỳ hạn khác nhau. Để quản trị rủi ro tỷ giá và ngăn ngừa tổn thất, nguyên tắc cơ
bản là cần phải đo lường theo từng loại ngoại tệ và từng kỳ hạn. Do vậy để đo lường
rủi ro tỷ giá, người ta thường sử dụng hai phương pháp đo lường như sau:
a. Phương pháp xác định theo độ nhạy
Nhắc lại về trạng thái ngoại tệ, trạng thái của một ngoại tệ nào đó được xác
định bằng chênh lệch giá trị giữa TSC bằng ngoại tệ và TSN bằng ngoại tệ, cộng
với trạng thái ròng mua bán ngoại tệ đó, xét trong cùng một thời hạn nhất định, xác
định bằng công thức:
NEPA = (TSCA – TSNA) + (CLA – CSA)
Trong đó:
- TSCA và TSNA lần lượt là tài sản “Có” bằng ngoại tệ A và tài sản “Nợ”
bằng ngoại tệ A.
- CLA và CSA lần lượt là doanh số mua vào ngoại tệ A và doanh số bán ra
ngoại tệ A.
Ngân hàng có trạng thái ròng giao dịch ngoại tệ cùng thời hạn dương khi
NEPA > 0 và, ngược lại, ngân hàng có trạng thái dòng giao dịch cùng thời hạn âm
khi NEPA < 0. Nếu ngân hàng có trạng thái ròng giao dịch cùng thời hạn dương đối
với ngoại tệ A thì khi tỷ giá giảm, ngân hàng sẽ bị tổn thất ròng giao dịch với ngoại
tệ đó. Ngược lại, nếu ngân hàng có trạng thái ngoại ròng giao dịch cùng thời hạn âm
24
đối với ngoại tệ A thì tỷ giá tăng, ngân hàng sẽ bị tổn thất ròng giao dịch với ngoại
tệ đó. Tổn thất của ngân hàng được tính bằng:
NL = NEPA x ∆t
Trong đó:
NL: tổn thất của ngân hàng
NEPA: trạng thái ròng ngoại tệ
hàng có trạng thái ngoại tệ dương khi NEP > 0 và sẽ tổn thất khi tỷ giá giảm. Ngược
lại, ngân hàng có trạng thái ngoại tệ âm khi NEP < 0 và sẽ tổn thất khi tỷ giá tăng.
b. Phương pháp giá trị chịu rủi ro (Value at Risk – VaR)
Khái niệm VaR
Trên quan điểm về tài chính, VaR của một danh mục hoặc tài sản thể hiện
mức độ tổn thất có thể xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định với mức độ tin
cậy nhất định.
Trong quản trị rủi ro, VaR là một giá trị được sử dụng rộng rãi để đo lường
mức độ tổn thất của một danh mục đầu tư tài chính nhất định. Hay nói cách khác,
cho một danh mục, xác suất và khoảng thời gian nhất định, VaR được định nghĩa
như một ngưỡng giá trị sao cho xác suất để tổn thất danh mục trong khoảng thời
gian nhất định không vượt quá giá trị này là một xác suất cho trước.