Đánh giá hiện trạng chất lượng nguồn nước mặt của khu vực trung tâm thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ KIỀU OANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NƯỚC MẶT CỦA KHU VỰC
TRUNG TÂM THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ KIỀU OANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NƯỚC MẶT CỦA KHU VỰC
TRUNG TÂM THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành: 8 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lợi


tin cần thiết và tổ chức, xây dựng cuộc điều tra để thực hiện tốt đề tài nghiên cứu
của mình.
Tôi xin bày tỏ sự giúp đỡ của các học viên lớp cao học Khoa học Môi trường
khóa 24 và thân nhân trong gia đình, trong những năm qua đã động viên và chia sẻ
cùng tôi những khó khăn về mặt vật chất cũng như tinh thần để tôi vượt qua mọi
khó khăn để hoàn thành luận văn thạc sĩ Khoa học Môi trường này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 07 năm 2018
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Kiều Oanh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................1
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .............................................................................2
Chương :TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................3
1.1. Cơ sở lý luận khoa học và pháp lý của đề tài ...................................................3
1.1.1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài ..............................................................3
1.1.2. Cơ sở pháp lý .............................................................................................9

3.3.4. Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đến môi trường nước mặt khu vực
trung tâm thị xã Phổ Yên ...................................................................................48
3.4. Đề xuất biện pháp, giải pháp cải thiện chất lượng nguồn nước mặt khu vực
trung tâm thị xã Phổ Yên. ....................................................................................49
3.4.1. Các giải pháp về quản lý ..........................................................................49
3.4.2. Giải pháp về mặt công nghệ, kỹ thuật .....................................................51
3.4.3. Giải pháp về mặt kinh tế ..........................................................................57
KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................59
1. Kết luận tồn tại ..................................................................................................59
2. Kiến nghị ...........................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................62


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD

: Nhu cầu oxy sinh học

BQL

: Ban quản lý

BTNMT

:Bộ tài nguyên và môi trường

COD


NTU

: Đơn vị đo độ đục

QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT

: Tài nguyên và Môi trường

TSS

: Hàm lượng cặn lơ lửng

UBND

: Ủy ban nhân dân

BVMT

: Bảo vệ môi trường

BYT



vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Người dân đổ rác ......................................................................................................... 19
Hình 2: Rác thải ngập tràn ........................................................................................................ 19
Hình 4: Rác thải sinh hoạt gần ao, hồ ...................................................................................... 20
Hình 5: Nước thải trên mương, rạch........................................................................................ 20
Hình 3.1: Biểu đồ ý kiến của người dân về chất lượng nước mặt ........................................ 35
Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn giá trị pH của các mẫu phân tích ................................................. 38
Hình 3.3.: Đồ thị biểu diễn NO3- của các mẫu ........................................................................ 38
Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn giá trị DO của các mẫu................................................................ 39
Hình 3.5: Đồ thị biểu diễn giá trị COD của các mẫu.............................................................. 40
Hình 3.6: Đồ thị biểu diễn giá trị BOD5 của các mẫu ............................................................ 41
Hình 3.7: Đồ thị biểu diễn giá trị TSS của các mẫu .............................................................. 42
Hình 3.8: Đồ thị biểu diễn giá trị P của các mẫu ................................................................... 42
Hình 3.9: Đồ thị biểu diễn giá trị Fe, Zn của các mẫu ............................................................ 43
Hình 3.10: Đồ thị biểu diễn giá trị Mn của các mẫu............................................................... 44
Hình 3.11: Đồ thị biểu diễn giá trị Cl- của các mẫu ................................................................ 44


1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là một tài nguyên vô cùng quan trọng mà con người sử dụng hoặc có thể sử
dụng vào nhiều mục đích khác nhau. Các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, du lịch
thương mại, giải trí, môi trường đều cần tới nước, chủ yếu là nước ngọt. Nhưng do
nhiều nguyên nhân khác nhau, mà nguồn tài nguyên nước ngày càng bị cạn kiệt, khan
hiếm, ô nhiễm và nguyên nhân chủ yếu là do hoạt động của con người.
Phổ Yên là thị xã trung du, là cửa ngõ phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, tiếp

nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này;
- Khảo sát nguồn ô nhiễm nước mặt là một công cụ hỗ trợ cho việc thực hiện
và đánh giá kế hoạch quản lý nước mặt nói riêng và môi trường nước nói chung.
- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ bảo vệ, khai thác và sử dụng bền vững
nguồn tài nguyên nước cũng như đưa ra các biện pháp khắc phục, xử lý ô nhiễm
nước mặt.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ những cơ sở tài liệu của đề tài, đề tài xác định được cụ thể những đặc tính
và các chỉ tiêu cơ bản về hiện trạng sử dụng nguồn nước mặt trên địa bàn trung tâm
Thị xã Phổ Yên, các yếu tố tác động đến nguồn nước mặt từ đó đưa ra các biện
pháp quản lý và phương án xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước.


3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận khoa học và pháp lý của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài
1.1.1.1. Một số khái niệm
* Môi trường:Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm
2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật
chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người
và sinh vật”.[4]
* Tài nguyên nước: là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử
dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông
nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên
đều cần nước ngọt.
* Nước mặt: là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước.
Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy
vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất.

tốc độ dòng chảy.[9]
1.1.1.3. Vai trò của nước
a. Vai trò của nước đối với con người
Nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể, 65-75% trọng lượng cơ, 50%
trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương.
Nước là yếu tố quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra
trong cơ thể con người; là dung môi để các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể,
sau đó tới di chuyển tới máu dưới dạng dung dịch nước. Hàng ngày, một người có
trọng lượng khoảng 60 kg cần 2 -3 lít nước để đổi mới lượng nước trong cơ thể và
duy trì các hoạt động sống.
Cơ thể không được cung cấp đủ nước sẽ dẫn tới suy giảm các chức năng của
hệ thống cơ thể như suy giảm chức năng thận ngoài ra còn làm cho tóc khô, dễ gãy,
táo bón, sỏi thận, sỏi mật… Con người có thể bị trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp
tim tăng cao khi cơ thể mất trên 10% lượng nước. Khi mất trên 20% lượng nước có
thể gây tử vong. [7]
Qua đó ta thấy được, ngoài oxy thì nước đóng vai trò quan trọng thứ hai để
duy trì sự sống.


5
b. Vai trò của nước đối với sinh vật
- Trong cơ thể sinh vật nước chữa một hàm lượng rất cao, khoảng 50 - 90%
khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ lệ cao hơn, tới
98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức).
- Nước là dung môi cho các chất vô cơ, các chất hữu cơ có mang gốc phân cực
(ưa nước) như hydroxyl, amin, các boxyl…
- Trong quá trình quang hợp nước là một yếu tố tạo ra các chất hữu cơ. Nước
là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ
trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở động vật.
- Nước bảo đảm cho thực vật có một hình dạng và cấu trúc nhất định. Do nước

Các hiện tượng của tự nhiên như: mưa,tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc các sản
phẩm do hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng là một trong những
nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. Cây cối, sinh vật chết đi, bị vi sinh vật phân
hủy thành chất hữu cơ. Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, rồi vào nước ngầm, gây ô
nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng nước lớn.
Lụt lội làm cho nước mất đi sự trong sạch, khuấy động những chất bẩn
trong cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác và cuốn theo các loại
hoá chất được cất giữ hay cuốn theo cả những hoá chất dùng trong nông nghiệp, kỹ
nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải. Con người làm việc trong những
công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hoá chất.
Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt,...) có thể rất
nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây
suy thoái chất lượng nước toàn cầu.
b. Ô nhiễm nhân tạo
- Từ sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt: là nước thải phát sinh từ các bệnh viện, khách sạn, cơ
quan trường học, hộ gia đình chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh
của con người. Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị
phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ),
chất rắn và vi trùng. Mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng
cao. [3, 5]
- Từ các chất thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, giao thông vận tải. Ví dụ: nước thải của các xí nghiệp chế biến


7
thực phẩm thường chứa lượng lớn các chất hữu cơ; nước thải của các xí nghiệp
thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn có các kim loại nặng, sulfua,... Các tác nhân gây
ô nhiễm chính thường là COD, BOD5, SS. Ngoài các nguồn gây ô nhiễm chính như

Tại các dòng sông, ao, hồ hàm lượng DO cao, có nhiều sinh vật sinh sống
trong đó. Hàm lượng DO thấp làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thủy
sinh, thậm chí làm biến mất một số loài, hoặc có thể gây chết một số loài nếu DO
giảm đột ngột.
Nguyên nhân làm giảm DO trong nước là do nước thải công nghiệp, nước mưa
chảy tràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chưa nhiều chất hữu cơ, lá cây rụng…vi
sinh vật sử dụng oxy để tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho lượng oxy giảm. [6]
d. Nhu cầu oxy hóa học(COD)
COD là lượng oxi cần thiết để oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ khi mẫu
nước được xử lý với chất oxy hóa mạnh.
COD là chỉ tiêu để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải, nước mặt,
nước sinh hoạt) kể các chất hữu cơ dễ phân hủy và khó phân hủy sinh học.[6]
e. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
BOD là lượng oxi cần thiết cho sinh vật để oxi hóa và ổn định các chất hữu cơ
hoặc vô cơ trong nước, trong những điều kiện nhất định.
BOD nói lên mức độ ô nhiễm do các chất có khả năng bị oxi hóa sinh học mà
đặc biệt là các hợp chất hữu cơ.
BOD5 là thông số được sử dụng phổ biến nhất đó chính là lượng oxi cần thiết
để oxi hóa sinh học trong năm ngày ở nhiệt độ 200C. [6]
f. Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
Là trọng lượng khô của đất bị giữ lại bởi lưới lọc. Nó là một chỉ tiêu đánh giá
chất lượng nước sử dụng để đo lường chất lượng nước thải sau khi xử lý tại một nhà
máy xử lý nước thải. [6]
*Các chỉ tiêu vi sinh
a. Fecal coliform (Coliform phân)
Nhóm vi sinh vật Coliform được dùng rộng rãi làm chỉ thị của việc ô nhiễm
phân, đặc trưng bởi khả năng lên men lactose trong môi trường cấy ở 35 – 370 C
với sự tạo thành axit aldehyd và khí trong vòng 48h.[6]



nguyên và Môi trường về việc ban hành 08 quy chuẩn Quốc gia để thay thế các tiêu
chuẩn Việt Nam về môi trường trong đó QCVN 08:2008/BTNMT


10
- Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2007 của Chính Phủ về
sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch.
- Nghị định số 124/2011/NĐ-CP của Chính phủ : Về sửa đổi, bổ sung một số
điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về
sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
- Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/03/2005 của Bộ trưởng Y tế về
việc ban hành tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch
- Quyết định số 26/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyên và
môi trường về bắt buộc áp dụng TCVN về môi trường
- Thông tư 48/2011/TT-BTNMT sửa đổi và bổ sung Thông tư 08/2009/TTBTNMT.
- Ngày 17/06/2009 Bộ Y tế đã ra Thông tư số 04/2009/TT-BYT ban hành
“Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” kí hiệu là QCVN
01:2009/BYT
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam liên quan đến chất lượng nước mặt,
nước ngầm.
- QCVN 03:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho
phép của KLN trong đất);
- QCVN 15:2008/BTNMT (Quy chuẩn Quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ
thực vật trong đất).
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp
- QCVN 62-MT:2016/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
chăn nuôi có hiệu lực thi hành từ ngày 15/06/2016

- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng
dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo;
- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần
6: hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Đánh giá mức độ ô nhiễm được dựa trên các chỉ tiêu về vật lý, hóa học, sinh
học. Trên cơ sở bản chất và hàm lượng của các chất gây chết, cũng như tính mẫn cảm
với các chất gây ô nhiễm của các loài thủy sinh vật, các nhà môi trường và sinh thái
học đã định ra ngưỡng hàm lượng tối thiểu cho phép và ngưỡng an toàn đối với các
chất thải được phép đưa vào môi trường nước.[12.16]


12
- Các chỉ tiêu hóa học: pH, hàm lượng CO2, oxi hòa tan, nhu cầu oxi sinh học,
nhu cầu oxi hóa học. các kim loại nặng (Fe, Mn, Zn, Hg, Cd...), các dạng khí độc
(CH4, H2S…)…
- Các chỉ tiêu vật lý: nhiệt độ, màu sắc , độ trong, độ đục, mùi vị, hàm lượng cặn…
- Các chỉ tiêu sinh vật: coliform, E.coli, các vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí, những
sinh vật chỉ thị: ấu trùng Chironomideae, Tubifex, đại diện các nhóm tảo
Dinoflagellata, Cyanophyta, protozoa…
Phân loại mức độ ô nhiễm của môi trường nước dựa trên các chỉ tiêu trên: năm
1902 ở Châu Âu, Kolkwits và Marso khi đo mức nhiễm bẩn của chất hữu cơ tại các
con sông, suối đã xác định được các nhóm loài chỉ thị và đưa ra khái niệm “các chỉ
thị sinh học của ô nhiễm” và đề xuất hệ thống phân loại độ nhiễm bẩn dựa vào các
loài được tìm thấy trong quần xã sinh vật nổi (plankton), động vật không xương sống
cỡ lớn (macroinvertebrate), sinh vật bám ( periphyton) và cá.
Năm 1908 – 1909, hai tác giả này đã chai mức độ ô nhiễm thành 4 mức độ:
- Nghèo dinh dưỡng
- Không bẩn (Oligosaprobe)

tất cả động vật không xương sống cỡ lớn.[15]
Năm 1990, Mohamet đã sử dụng cá làm chỉ thị sinh học cho ô nhiễm kim loại
nặng ở sông Nile.
Năm 1997, Mustow sửa đổi thang tính điểm BMWP - Anh cho phù hợp với
điều kiện Bắc Thái Lan gọi là BMWP - Thái.
Năm 1994, De Zwart và Trivedi, tháng tính điểm BMWP - Anh.
Năm 2005, theo Munir Ziya thì nhiều kim loại nặng có mặt trong môi trường
biển một cách tự nhiên và là những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển khi
chúng ở hàm lượng cao.
Năm 2012, Karen R. Worcester, Đánh giá chất lượng nước và môi trường sống
ở các khu vực nông nghiệp của Duyên hải miền Trung California, và rủi ro liên quan
đến môi trường biển.
Năm 2014, Arshad Ali và đồng tác giả, Đánh giá chất lượng nước mặt sông
Korang, Pakistan.[12]
Năm 2015, Gurdeep Singh và Rakesh Kant Kamal, Áp dụng chỉ số chất lượng
nước để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở Goa, Jharkhand Ấn Độ.


14
Năm 2015, Mohammad A.H.Bhuiyan và đồng tác giả, Đánh giá chất lượng
nước mặt ở miền Trung Bangladesh sử dụng phân tích đa biến.
Năm 2016, Olusheyi Z. Ojekunle và đồng tác giả, Đánh giá các chỉ số chất
lượng nước mặt và đánh giá rủi ro sinh thái đối với kim loại nặng trong khu vực bãi
phế liệu.
Năm 2016, Banerjee T, Srivastava, Áp dụng chỉ số chất lượng nước để đánh giá
chất lượng nước mặt xung quanh khu công nghiệp tích hợp Pantnagar.
Năm 2017, Damir Tomas, Đánh giá hiện trạng nước mặt ở vùng sinh thái
Pannonian theo mô hình chỉ số chất lượng nước.
Theo thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước
thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9,

các thủy vực ở Hà Nội dựa vào sự vắng mặt hay có mặt của một số loài hay nhóm
loài chỉ thị thuộc nhóm động vật không xương sống.
Năm 2001, Nguyễn Xuân Quýnh đã xây dựng quy trình quan trắc và đánh giá
chất lượng nước bằng động vật không xương sống cỡ lớn dựa vào hệ thống
BMWP/ASPT.
Năm 2010, Phạm Thanh Nga, đánh giá hiện trạng môi trường nước tỉnh
Hà Nam. Luận văn đã đánh giá được môi trường nước mặt tỉnh Hà Nam, xác
định được những thách thức tới môi trường nước mặt và từ đó đưa ra được một
số gải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm, cải thiện môi trường nước mặt
tỉnh Hà Nam trong thời gian tới.[2]
Năm 2013, Nguyễn Quỳnh Hoa, Đánh giá hiện trạng ô nhiễm Asen trong nước
sinh hoạt và khả năng xử lý nước nhiễm Asen bằng vật liệu đá ong tại Thị trấn Cầu
Gồ, Yên Thế, Bắc Giang. Đề tài tác giả đánh giá được hiện trạng ô nhiễm Asen
trong nước sinh hoạt tại Thị trấn Cầu Gồ, Yên Thế, Bắc Giang, những nguyên nhân
gây ô nhiễm từ đó đưa ra giải pháp xử lý nước nhiễm Asen bằng vật liệu đá ong.
Năm 2014, Nguyễn Công Hậu, Đánh giá chất lượng nước của sông Lô chảy
qua huyện Sông Lô Vĩnh Phúc. Đánh giá đưuọc hiện trạng môi trường, xác định
những tác động, áp lực gây ô nhiễm môi trường sông Lô và mức độ ảnh hưởng của
chúng. Nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lý và bảo vệ môi trường


16
tại khu vực sinh sống. Giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực môi
trường đưa ra các biện pháp quản lý cũng như dự án phù hợp nhằm kiểm soát cũng
như hạn chế tác động của các nguồn ô nhiễm chất lượng sông Lô.[5]
Ngày 25 tháng 12 năm 2015, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành
Quyết định số 3419/QĐ-BTNMT về việc phê duyệt Danh mục Đề tài nghiên cứu
khoa học công nghệ cấp cơ sở thực hiện năm 2016, theo đó Trung tâm Quy hoạch
và Điều tra tài nguyên nước quốc gia được phê duyệt 05 đề tài nghiên cứu khoa học
công nghệ cấp cơ sở mở mới năm 2016 như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status