TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------
NGUYỄN THỊ KIỀU OANH
NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHO QUỸ TẠI CÁC
TRUNG TÂM VIỄN THÔNG TRỰC THUỘC VIỄN THÔNG
TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN HẢI HỮU
HÀ NỘI – 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học
thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực
hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả
Nguyễn Thị Kiều Oanh
LỜI CẢM ƠN
Học viên xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Hải Hữu đã tận tình hướng dẫn
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHO QUỸ TẠI CÁC
TRUNG TÂM VIỄN THÔNG..........................................................................7
1.1.1. Trung tâm viễn thông..............................................................................7
1.1.2. Hoạt động kho quỹ tại các trung tâm viễn thông.....................................8
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Viễn thông tỉnh Nghệ an..................................30
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh...............................................................30
Bảng 2.1. Số lượng thuê bao giai đoạn 2015-2017.........................................31
Hình 2.3. Số lượng thuê bao giai đoạn 2015-2017..........................................31
Bảng 2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh VNPT Nghệ An...............32
giai đoạn 2015 – 2017.....................................................................................32
2.2. Thực trạng đội ngũ nhân viên kho quỹ của các trung tâm viễn thông trực
thuộc Viễn thông Nghệ An..............................................................................33
2.2.1. Số lượng................................................................................................33
Bảng 2.3. Số lượng nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông..............33
2.2.2.Cơ cấu nhân viên kho quỹ......................................................................34
Bảng 2.4 Số lượng nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông.............34
Năm.................................................................................................................34
Kho quỹ...........................................................................................................34
(người).............................................................................................................34
Cơ cấu theo giới tính (Người).........................................................................34
Nam.................................................................................................................34
%......................................................................................................................34
Nữ....................................................................................................................34
%......................................................................................................................34
2015.................................................................................................................34
19.....................................................................................................................34
6.......................................................................................................................34
31.6..................................................................................................................34
thông................................................................................................................43
Bảng 2.11: Bảng điểm yêu cầu đối với tiêu chí kiến thức nhân viên kho quỹ 43
Bảng 2.12: Bảng điểm yêu cầu về kỹ năng của nhân viên kho quỹ................47
Bảng 2.13. Bảng điểm yêu cầu về thái độ đối với nhân viên kho quỹ............50
2.4. Thực trạng năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực
thuộc Viễn thông Nghệ an...............................................................................50
2.4.1.Thực trạng về kiến thức nhân viên kho quỹ...........................................50
Bảng 2.14. Bảng điểm thực trạng về kiến thức của nhân viên kho quỹ..........51
2.4.2. Thực trạng về kỹ năng nhân viên kho quỹ...........................................53
Bảng 2.15. Bảng điểm thực trạng về kỹ năng của nhân viên kho quỹ............53
2.4.3.Thực trạng về thái độ nhân viên kho quỹ...............................................54
Bảng 2.16. Bảng điểm thực trạng thái độ nhân viên kho quỹ.........................54
2.5. Đánh giá chung về năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn
thông trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An......................................................55
2.6. Đánh giá năng lực của nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông
trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An................................................................56
2.6.1. Điểm mạnh về năng lực chuyên viên....................................................56
Bảng 2.19 Điểm mạnh về kiến thức nhân viên kho quỹ.................................57
Bảng 2.20. Điểm mạnh về kỹ năng nhân viên kho quỹ...................................58
Bảng 2.21. Điểm mạnh về thái độ nhân viên kho quỹ....................................59
2.6.2. Điểm yếu và nguyên nhân.....................................................................59
Bảng 2.22. Điểm yếu về kiến thức nhân viên kho quỹ....................................60
Bảng 2.23. Điểm yếu về kỹ năng nhân viên kho quỹ......................................60
Bảng 2.24. Điểm yếu về kỹ năng nhân viên kho quỹ......................................61
CHƯƠNG 3.....................................................................................................65
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC NHÂN
VIÊN KHO QUỸ TẠI CÁC TRUNG TÂM VIỄN THÔNG TRỰC THUỘC
VIỄN THÔNG TỈNH NGHỆ AN...................................................................65
Bộ tiêu chí phản ánh hợp phần kiến thức của nhân viên kho quỹ.Error:
Reference source not found
Bảng 1.2:
Bộ tiêu chí phản ánh hợp phần kỹ năng của nhân viên kho quỹ...Error:
Reference source not found
Bảng 1.3:
Bộ tiêu chí phản ánh hợp phần thái độ của nhân viên kho quỹ tại các
TT Viễn thông..................................Error: Reference source not found
Bảng 1.4.
Thang điểm đánh giá kết quả hoàn thành công việc của nhân viên kho quỹ
.........................................................Error: Reference source not found
Bảng 1.5.
Thang điểm đánh giá lỗi vi phạm của nhân viên kho quỹ............Error:
Reference source not found
Bảng 1.6.
Quy định xếp loại chất lượng tương ứng....Error: Reference source not
found
Bảng 2.1.
Cơ cấu nhân viên kho quỹ theo chuyên ngành. Error: Reference source
not found
Bảng 2.8.
Yêu cầu tối thiểu về tiêu chí kiến thức của nhân viên kho quỹ.....Error:
Reference source not found
Bảng 2.9.
Yêu cầu tối thiểu về tiêu chí kỹ năng của nhân viên kho quỹ.......Error:
Reference source not found
Bảng 2.10.
Yêu cầu tối thiểu về tiêu chí thái độ của nhân viên kho quỹ........Error:
Reference source not found
Bảng 2.11:
Bảng điểm yêu cầu đối với tiêu chí kiến thức nhân viên kho quỹ
.........................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.12:
Bảng điểm yêu cầu về kỹ năng của nhân viên kho quỹ................Error:
Reference source not found
Bảng 2.13.
Điểm mạnh về kiến thức nhân viên kho quỹ....Error: Reference source
not found
Bảng 2.20.
Điểm mạnh về kỹ năng nhân viên kho quỹ.....Error: Reference source
not found
Bảng 2.21.
Điểm mạnh về thái độ nhân viên kho quỹ..Error: Reference source not
found
Bảng 2.22.
Điểm yếu về kiến thức nhân viên kho quỹ Error: Reference source not
found
Bảng 2.23.
Điểm yếu về kỹ năng nhân viên kho quỹ. .Error: Reference source not
found
Bảng 2.24.
Điểm yếu về kỹ năng nhân viên kho quỹ...Error: Reference source not
found
Bảng 3.1.
2.2.2.Cơ cấu nhân viên kho quỹ......................................................................34
Bảng 2.4 Số lượng nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông.............34
Năm.................................................................................................................34
Kho quỹ...........................................................................................................34
(người).............................................................................................................34
Cơ cấu theo giới tính (Người).........................................................................34
Nam.................................................................................................................34
%......................................................................................................................34
Nữ....................................................................................................................34
%......................................................................................................................34
2015.................................................................................................................34
19.....................................................................................................................34
6.......................................................................................................................34
31.6..................................................................................................................34
13.....................................................................................................................34
68.4..................................................................................................................34
2016.................................................................................................................34
19.....................................................................................................................34
7.......................................................................................................................34
36.8..................................................................................................................34
12.....................................................................................................................34
63.2..................................................................................................................34
2017.................................................................................................................34
19.....................................................................................................................34
3.......................................................................................................................34
15.8..................................................................................................................34
16.....................................................................................................................34
84.2..................................................................................................................34
2.5. Đánh giá chung về năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn
thông trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An......................................................55
2.6. Đánh giá năng lực của nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông
trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An................................................................56
2.6.1. Điểm mạnh về năng lực chuyên viên....................................................56
Bảng 2.19 Điểm mạnh về kiến thức nhân viên kho quỹ.................................57
Bảng 2.20. Điểm mạnh về kỹ năng nhân viên kho quỹ...................................58
Bảng 2.21. Điểm mạnh về thái độ nhân viên kho quỹ....................................59
2.6.2. Điểm yếu và nguyên nhân.....................................................................59
Bảng 2.22. Điểm yếu về kiến thức nhân viên kho quỹ....................................60
Bảng 2.23. Điểm yếu về kỹ năng nhân viên kho quỹ......................................60
Bảng 2.24. Điểm yếu về kỹ năng nhân viên kho quỹ......................................61
CHƯƠNG 3.....................................................................................................65
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC NHÂN
VIÊN KHO QUỸ TẠI CÁC TRUNG TÂM VIỄN THÔNG TRỰC THUỘC
VIỄN THÔNG TỈNH NGHỆ AN...................................................................65
3. 1.Định hướng năng cao năng lực nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn
thông trực thuộc...............................................................................................65
3.2. Quan điểm, phương hướng nâng cao năng lực nhân viên kho quỹ tại các
Trung tâm viễn thông trực thuộc Viễn thông Nghệ An...................................66
3.3. Một số giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên kho quỹ tại các
Trung tâm viễn thông trực thuộc viễn thông tỉnh Nghệ An.............................68
3.3.1. Đào tạo nâng cao năng lực cho nhân viên kho quỹ đáp ứng yêu cầu đề
ra......................................................................................................................68
Bảng 3.1.Nội dung những điểm yếu trong kiến thức, kỹ năng, thái độ của
nhân viên kho quỹ cần phải khắc phục nâng cao............................................70
3.3.2. Giải pháp về tuyển dụng và lựa chọn nhân viên kho quỹ.....................71
Hình 3.1: Quy trình tuyển dụng nhân viên kho quỹ........................................72
Hình 3.2: Quy trình tuyển dụng nhân viên kho quỹ........................................73
3.3.3. Giải pháp về đánh giá và chế độ đãi ngộ đối với nhân viên kho quỹ....74
đồng bộ đủ năng lực cung cấp đầy đủ các dịch vụ của Tập đoàn Bưu chính Viễn
thông Việt nam với chất lượng đảm bảo, giá cả cạnh tranh, độ tin cậy cao phục vụ
các cấp chính quyền và nhân dân trong tỉnh.
Để hoàn thành tốt các nhiệm vụ đặt ra và nâng cao về chất lượng đội ngũ
nhân viên Viễn thông tỉnh Nghệ an, trong thời gian tới trước những cơ hội và thách
thức, năng lực nhân viên luôn là tiêu chí đặt lên hàng đầu và đảm bảo cho doanh
nghiệp phát triển lâu dài.
Đội ngũ nhân viên tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn Thông Nghệ
An là nguồn lực giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của đơn vị. Để xây dựng
đội ngũ nhân viên kho quỹ có năng lực, trình độ, ham học hỏi đáp ứng các yêu cầu
về công việc còn xảy ra một số vấn đề bất cập, đặc biệt là cung cấp các số liệu về tài
chính, kế toán, thống kê phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị, phân tích hoạt động tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi thực hiện
2
kế hoạch. Sau khi tiếp thu kiến thức từ khóa học nên tôi chọn đề tài: “Năng lực
nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh
Nghệ An” làm luận văn thạc sĩ để tìm hiểu nghiên cứu về chất lượng đội ngũ nhân
viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông, cũng như đề xuất một số giải pháp nâng
cao năng lực đội ngũ nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc
Viễn thông tỉnh Nghệ An.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Luận văn Thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao chất lượng công chức của ngành
Bảo hiểm xã hội Việt nam” của tác giả Trần Ngọc Thắng K13 – Đại học kinh tế
quốc dân bảo vệ năm 2007 đã chỉ ra được những tồn tại, hạn chế trong năng lực đội
ngũ nhân viên công chức ngành và từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao chất
lượng nhân viên công chức.
- Luận văn Thạc sĩ: “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Viện
đến đề tài sẽ được tác giả tham khảo để luận văn có tính kế thừa và chọn lọc.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về năng lực nhân viên kho quỹlàm việc tại
các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An.
- Xác định các tiêu chí đánh giá năng lực nhân viên kho quỹ làm việc tại các
Trung tâm Viễn thông.
- Đánh giá thực trạng năng lực nhân viên kho quỹ tại các trung tâm Viễn
thông, từ đó chỉ ra được điểm mạnh, điểm yếu và khoảng trống năng lực từ đó có
biện pháp giải quyết phù hợp.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển năng lực của nhân viên kho quỹ tại
các Trung tâm Viễn thông trực thuộc.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Năng lực nhân viên kho quỹ làm việc tại các Trung tâm Viễn thông trực
thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An bao gồm những tiêu chí gì?
- Đánh giá thực trạng năng lực chuyên môn nhân viên kho quỹ làm việc tại
các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An.
- Làm thế nào để nâng cao năng lực nhân viên kho quỹ làm việc tại các Trung
tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An?
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng: năng lực nhân viên kho quỹ làm việc tại các Trung tâm Viễn
thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghê An
4
- Về không gian: Nghiên cứu tại Viễn thông Nghệ an.
- Về thời gian: Số liệu thống kê và tài liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu
từ Viễn thông tỉnh Nghệ An giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017
6. Phương pháp nghiên cứu
quỹ tại các
Trung tâm
Viễn thông
6.2 Quy trình nghiên cứu
Nhân tố môi trường
bênBước
ngoài 1: Nghiên cứu và phân tích những tài liệu liên quan đến năng lực nhân
viên trương
kho quỹ tại các doanh nghiệp nhà nước. Từ đó xác định được khung năng lực
tủ quỹ tại các Trung tâm viễn thông.
nhânmôi
viêntrkho
Bước 2: Xác định được các tiêu chí cụ thể để đánh giá năng lực nhân viên
kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông trực thuộc.
Bước 3: Thiết kế và phát phiếu điều tra đến từng nhóm đối tượng để đánh giá
năng lực nhân viên kho quỹ.
Bước 4: Tổng hợp, phân tích số liệu sau khi thu thập. Nhằm chỉ ra khoảng
cách giữa số liệu thu thập và yêu cầu năng lực cần đạt được.
Bước 5: Đề ra các giải pháp phù hợp nâng cao năng lực nhân viên kho quỹ
tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghệ an
6.3. Thu thập và xử lý dữ liệu
6.3.1. Dữ liệu thứ cấp
5
- Qua nghiên cứu, báo cáo có liên quan đến Viễn thông tỉnh Nghệ an nói
19
100%
2
Nhân viên kho quỹ các Trung tâm
19
19
100%
Tổng cộng
38
38
100%
phiếu gửi đi phiếu thu về
%
(Nguồn: Tổng hợp từ các phiếu điều tra)
+ Nội dung điều tra: Đánh giá thực trạng năng lực của đội ngũ nhân viên kho
quỹ tại các Trung tâm Viễn thông trực thuộc Viễn thông tỉnh Nghệ an.
+ Cách thiết kế phiếu điều tra: Trên cơ sở các yêu cầu về năng lực của nhân
tổng đài vệ tinh, trạm phát sóng di động (gọi tắt là BTS – Base Transceiver Sation),
hầm cáp, tủ cáp, cáp … (sau đây gọi là mạng ngoại vi), ắc quy máy phát điện, ổn
áp… (sau đây gọi là thiết bị nguồn điện); hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy, hệ
thống máy lạnh, hệ thống tiếp đất, hệ thống chống sét…(sau đây gọi là các thiết bị
phụ trợ); và các vật tư thiết bị, tài sản, công cụ, dụng cụ, thiết đầu cuối thuê bao
theo quy định của Tập đoàn BCVT Việt Nam.
- Cập nhật và quản lý hồ sơ dữ liệu các thiết bị mạng ngoại vi, thiết bị đầu cuối
thuê bao, các chương trình quản lý, hồ sơ khách hàng, khai thác các vật tư, công cụ,
dụng cụ theo phân cấp.
- Định kỳ kiểm tra phân tích chất lượng quản lý khai thác mạng lưới, đề xuất
các giải pháp khắc phục phòng ngừa sự cố.
- Khảo sát tổ chức thi công lắp đặt cung cấp các dịch vụ viễn thông theo yêu
cầu của khách hàng.
- Khảo sát, đề xuất các phương án cải tạo, nâng cấp phát triển mới hệ thống
mạng ngoại vi thuộc địa bàn quản lý.
- Khảo sát lập dự toán thi công các công trình thay thế mới dây lẻ thuê bao
hoặc thay thế nhiều dây lẻ thuê bao bằng cáp dung lượng nhỏ và các công trình
sửa chữa nhà trạm, sữa chữa mạng ngoại vi, tài sản, công cụ, dụng cụ được
phân cấp.
8
- Thực hiện công tác chuyển mạng, đổi số, thu hồi gỡ bỏ mạng ngoại vi theo
quy trình quản lý khai thác hoặc phương án kế hoạch được phê duyệt.
- Tổ chức điều hành xử lý sự cố mạng cáp đồng cáp quang, phục hồi thông tin
liên lạc cho khách hàng thuộc địa bàn quản lý.
- Quản lý khai thác vận hành cơ sở hạ tầng trạm BTS và tiếp nhận xử lý sự cố
ứng cứu thông tin cơ sở hạ tầng trạm BTS, không để gián đoạn liên lạc xảy ra.
- Quản lý chặt chẽ vật tư thiết bị công cụ dụng cụ, tài sản cố định và các khoản
Thứ hai, Hoạt động quỹ:
Nếu như kho là nơi lưu trữ, dự trữ, bảo quản hàng hóa, vật tư thì quỹ cũng
tương tự là nơi lưu trữ, dự trữ tiền mặt của các trung tâm viễn thông một cách rõ
ràng, trung thực và minh bạch nhất. Hoạt động quỹ bao gồm thu và chi tiền mặt cho
nhân viên, đối tác, khách hàng. Thường xuyên cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời
Thu – Chi – Tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ - báo cáo khi cần cho kế toán trưởng,
giám đốc trung tâm. Ngoài ra hoạt động quỹ còn quản lý tiền mặt đảm bảo cho tiền
mặt tồn quỹ phải được lưu giữ tại két, không được để ở nhiều nơi hoặc mang ra
khỏi trung tâm.
Như vậy chúng ta đã phần nào hình dung được hoạt động kho quỹ tại các
trung tâm viễn thông đó là quản lý hàng hóa, vật tư, thiết bị và tiền mặt của trung
tâm thông qua hoạt động nhập và xuất, thu và chi. Do yêu cầu về công việc và tình
hình nhân sự, thông thường hai nhiệm vụ quản lý kho và quỹ sẽ do 1 nhân viên đảm
nhiệm, nhân viên đó có chức danh là nhân viên kho quỹ.
1.1.3. Nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông
1.1.3.1. Khái niệm nhân viên kho quỹ tại các trung tâm viễn thông
Nhân viên là một cá nhân đã được tuyển dụng bởi người sử dụng lao động để
làm một công việc cụ thể. Người lao động được thuê bởi người sử dụng lao động
sau quá trình tuyển dụng dẫn đến việc họ chọn làm nhân viên.
Một người lao động là người làm công ăn lương, đóng góp lao động và
chuyên môn để nỗ lực tạo ra sản phẩm cho người chủ (người sử dụng lao động) và
thường được thuê với hợp đồng làm việc (giao kèo) để thực hiện các nhiệm vụ cụ
thể được đóng gói vào một công việc hay chức năng.
Từ những quan niệm về nhân viên nói chung ta có thể rút ra được khái niệm
về nhân viên kho quỹ. Nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn thông là một khái
niệm dùng để chỉ những người có trách nhiệm tham mưu cho Kế toán trưởng, Giám
đốc trung tâm viễn thông trong thực hiện nhiệm vụ “thủ kho” và “thủ quỹ” tức là
10
tư hàng hóa kém phẩm chất, không đủ chất lượng... để tính toán chi phí vật tư hàng
11
hóa, điều phối, giảm hàng tồn kho và tình trạng thất thoát.
Thứ hai, về công việc thủ quỹ: nhân viên kho quỹ tại các Trung tâm viễn
thông chịu trách nhiệm quản lý tiền trong quỹ, thu chi theo chứng từ thanh toán.
Đồng thời nhận biết được các sai sót trong quá trình thực hiện công việc, tuân thủ
sự chỉ đạo của giám đốc trung tâm. Công việc cụ thể bao gồm:
- Giao dịch với ngân hàng để rút tiền về nhập quỹ, thanh toán hóa đơn chi trả cho
đối tác, khách hàng. Kiểm soát lượng tiền đã nhập quỹ theo đúng chứng từ thu chi và
kiểm quỹ đột xuất theo lệnh của giám đốc trung tâm nếu phát hiện sai sót và bất thường.
- Chi trả lương, chế độ đầy đủ định kỳ hàng tháng cho nhân viên, người lao
động trong đơn vị. Lập sổ theo dõi có đầy đủ chữ ký của người nhận tiền, đảm bảo
chi đúng, chi đủ và hoàn ứng các khoản tạm ứng về nhập quỹ. Nếu có sai sót báo
cáo với kế toán trưởng để điều chỉnh kịp thời.
1.1.3.3. Đặc điểm nhân viên kho quỹ
Thứ nhất, nhân viên kho quỹ phải là người cẩn thận, chịu khó, có cách làm
việc khoa học
Việc phân loại, sắp xếp gọn gàng các thiết bị vật tư, hàng hóa, công cụ, dụng
cụ và tiền mặt, đảm bảo an toàn kho quỹ giúp nhân viên tiết kiệm thời gian, giảm tối
đa các trường hợp nhầm lẫn, sai sót trong quá trình làm việc.Vì thế, công việc đỡ
căng thẳng và đạt hiệu quả cao hơn. Đây là đặc điểm quan trọng quyết định hiệu
suất và thời gian hoàn thành công việc của nhân viên kho quỹ.
Thứ hai, nhân viên kho quỹ thường xuyên phải làm thêm ngoài giờ
Đối với các vị trí công việc khác có thể ngày làm 8 tiếng theo giờ hành chính,
nhưng vị trí của nhân viên kho quỹ thường xuyên phải làm ngoài giờ và phải chịu
áp lực cao trong công việc, đặc biệt là vào thời gian cuối tháng, cuối quý khi thực
hiện kiểm kho, kiểm quỹ.
cần hiểu thế nào là năng lực. Theo quan điểm tâm lý học thì năng lực nói chung là
cách nhìn nhận, đánh giá các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân với yêu cầu
của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao.
Năng lực nhân viên nói riêng là: khả năng của một người để làm một việc gì
đó, để xử lý các tình huống, phân tích và giải quyết các vấn đề trong các tình huống
khác nhau và để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong một môi trường xác định”
Năng lực của nhân viên được phát huy tùy vào hoàn cành, môi trường khác
nhau. Ở mỗi hoàn cảnh và công việc khác nhau thì năng lực nhân viên sẽ được thể
hiện và đánh giá khác nhau. Do vậy mỗi thời kỳ, mỗi hoàn cảnh, môi trường khác