LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng; các kết quả nghiên cứu của
luận văn là quan điểm riêng của học viên và không sao chép. Tôi đã đọc và hiểu về
các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá
nhân rằng nghiên cứu này là do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự
trung thực trong học thuật.
Tác giả Luận văn
Trần Thanh Vân
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân theo
chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành kinh tế tài chính ngân hàng.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự quan
tâm, tận tình giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ trường Đại học Kinh tế
quốc dân, nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS.Phạm Xuân Hòa - người đã
hướng dẫn khoa học và dành nhiều thời gian hướng dẫn, tận tình giúp đỡ, truyền
đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tác giả xin cảm ơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Sở giao dịch 1 đã nhiệt tình, cung cấp các số liệu, thông tin hữu ích, tạo điều
kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người
thân đã giúp đỡ, động viên trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này.
thương mại.............................................................................................................22
1.5.1. Nhóm nhân tố khách quan: là những nhân tố bên ngoài ngân hàng, ngân
hàng không thể tác động được............................................................................22
1.5.2. Nhóm nhân tố chủ quan: là những nhân tố bên trong ngân hàng, ngân
hàng có thể tác động được..................................................................................24
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ
GIAO DỊCH 1........................................................................................................27
2.1. Tổng quan về ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Sở giao dịch 1...........................................................................27
2.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. .27
2.1.2. Giới thiệu Chi nhánh nhánh Sở giao dịch 1..............................................29
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1.............................33
2.2.1. Tình hình cấp tín dụng tại Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 trong giai đoạn 2015-2017. 33
2.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV - Chi nhánh Sở giao dịch 1...................37
2.3. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 1..............68
2.3.1. Những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác
quản trị rủi ro tín dụng của Chi nhánh Sở giao dịch 1........................................68
2.3.2. .Những nguyên nhân của các hạn chế trong công tác quản trị tín dụng tài
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1. .71
Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
SỞ GIAO DỊCH 1..................................................................................................74
3.1. Định hướng và Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng...................74
3.2. Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1........................................74
3.
CF SX
Chi phí sản xuất
4.
CK
Cuối kỳ
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Credits Information Company: Trung tâm thông
tin tín dụng quốc gia
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
5.
CNSGD 1
6.
CN
- Chi nhánh Sở giao dịch 1
Chi nhánh
12.
KHDN
Khách hàng doạn nghiệp
13.
LC hoặc L/C
Letter Credit (thư tín dụng)
14.
LN
Lợi nhuận
15.
NH
Ngân hàng
16.
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 2.14.
Bảng 2.15.
Bảng 2.16.
Bảng 2.17.
Bảng 2.18.
Bảng 2.19.
Bảng 2.20.
Bảng 2.21.
Thông tin chung về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam26
Các mốc phát triển của Chi nhánh Sở giao dịch 1...............................27
Diễn biến dư nợ của BIDV – CN Sở giao dịch 1 2015-2017...............29
Diễn biến Huy động vốn BIDV-CN Sở giao dịch 1 2015-2017...........30
Kết quả kinh doanh dịch vụ tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 năm 2016-2017......31
Diễn biến dư nợ của Chi nhánh Sở giao dịch 1 năm 2015-2017..........32
Diễn biến và cơ cấu dư nợ theo loại tiền của Chi nhánh Sở giao dịch 1
giai đoạn 2015 -2017...........................................................................33
Cơ cấu dư nợ theo thời hạn của Chi nhánh Sở giao dịch 1 giai đoạn
2015 -2017...........................................................................................33
Cơ cấu dư nợ KHDN theo ngành kinh tế tại CN SGD1 năm 2017......34
các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Các thống kê và nhiều nghiên cứu cho
thấy, rủi ro tín dụng chiếm tới khoảng 80% trong rủi ro của ngân hàng. Rủi ro tín
dụng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động cũng như uy tín của các ngân hàng
thương mại nói riêng và thị trường tài chính nói chung. Khi rủi ro tín dụng xảy ra,
chi phí của ngân hàng tăng lên, lợi nhuận giảm sút và có khả năng xảy ra tình trạng
mất khả năng thanh khoản.
Bên cạnh đó, trong cơ chế thị trường mang tính chất cạnh tranh gay gắt giữa
các Ngân hàng thương mại cùng với xu thế hội nhập quốc tế, hoạt động cấp tín
dụng của ngân hàng càng đứng trước nhiều rủi ro hơn. Thực tế hoạt động tín
dụng của Ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua là một minh
chứng cho nhận định này: Hiệu quả hoạt động tín dụng chưa thực sự cao, chất
lượng tín dụng còn nhiều bất cập, điều này thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu
còn cao so với khu vực và chưa có khuynh hướng giảm vững chắc. Quản trị rủi
ro tín dụng tại các Ngân hàng Thương mại Việt Nam đang là vấn đề khó trên cả
phương diện lý thuyết và thực tiễn. Việc quản trị rủi ro tín dụng là thực sự cần
thiết để đảm bảo cho hoạt động của hệ thống tài chính trở nên xuyên suốt hơn,
lành mạnh hơn và bền vững hơn. Chính vì vậy tác giả lựa chọn Đề tài “Quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Sở giao dịch 1” để nghiên cứu nhằm đi sâu vào hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và
đề ra một số giải pháp cho vấn đề này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao
dịch 1, tìm ra những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng để từ đó đề ra
2
một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1.
+ Sử dụng phương pháp định lượng: Từ những số liệu có được, tác giả đã
phân tích, so sánh, đánh giá xu hướng, tốc độ tăng trướng cũng như mối quan hệ
giữa các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và quản trị tín dụng.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời cảm ơn, phần kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục thì nội
dung chính của luận văn được trình bày theo kết cấu 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và
phát triển Việt Nam – Chi nhánh sở giao dịch 1
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP
đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh sở giao dịch 1
4
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng:
Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010) của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
Việt Nam, “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả
bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Trong đó “Cho vay là hình thức cấp
tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
1.1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng:
xuất do chi phí giá thành rất lớn trong khi không tiêu thụ được sản phẩm. Bên cạnh
đó còn có sự biến động của tỷ giá làm cũng là một trong nhưng yếu tố có thể gây
thiệt hại cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Quá trình tự do hóa tài chính, hội
nhập quốc tế cũng dẫn đến những hệ quả tất yếu làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra
một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách
hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật
chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các
ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế
cũng khiến cho các ngân hàng trong nước gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên
do khách hàng có tiềm lực tài chính lớn đã bị các ngân hàng nước ngòai thu hút
bằng các sản phẩm, dịch vụ mới với nhiều tiện ích hơn.
1.1.3.2.Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, các chính sách quản
lý kinh tế thường thay đổi đột ngột dẫn đến việc ra đời các văn bản pháp lý chưa
phù hợp làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh tại Việt Nam, khiến nhiều tổ
chức kinh tế không điều chỉnh kịp thời phương án kinh doanh. Ví dụ như vào thời
điểm năm 2001, họat động kinh doanh xe máy phát triển mạnh với các dòng sản
phẩm xe từ Trung Quốc, Hàn Quốc, rất nhiều doanh nghiệp bỏ vốn vào kinh doanh
lĩnh vực này. Tuy nhiên sang năm 2002, nhà nước ban hành quy định mỗi người chỉ
6
được đứng tên sở hữu một xe máy, làm cho sức mua bán xe giảm xuống đáng kể.
Điều này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp, kéo
theo doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ vay ngân hàng.
1.1.3.3.Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh
Đây là những rủi ro mà cả khách hàng lẫn ngân hàng đều không lường trước
đối với khoản tín dụng của mình, khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả
năng trả nợ vay ngân hàng. Đối với khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì cũng
phải có thời gian để ổn định lại quá trình kinh doanh thì mới có khả năng trả nợ
ngành hàng này. Kỹ thuật cấp tín dụng còn nghèo nàn, chưa hiện đại và đa dạng như
việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn cho vay
đôi khi chưa thực sự phù hợp. Công tác quản trị rủi ro tín dụng và kiểm sóat sau cho
vay chưa được chú trọng, chỉ mang tính hình thức.
- Thiếu thông tin: Ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu về khách
hàng một cách đầy đủ, chưa có các kênh kiểm tra chéo thông tin. Việc phân tích tín
dụng và quyết định cho vay hầu như chỉ dựa trên các thông tin từ phía khách hàng
cung cấp, các mối quan hệ cá nhân.
- Chất lượng đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác tín dụng chưa cao: Đội
ngũ cán bộ thiếu trình độ chuyên môn, không đủ khả năng thẩm định phương án
vay vốn của khách hàng cũng như thiếu kinh nghiệm phát hiện các những điều bất
thường trong phương án của khách hàng và không đủ khả năng nhận biết tình hình
kinh tế xã hội tác động như thế nào đến lĩnh vực kinh doanh của khách hàng. Điều
này dẫn đến việc đưa ra các quyết định cho vay không đúng. Ngoài ra, có những
cán bộ tín dụng đứng trước cám dỗ của đồng tiền, đã thông đồng với khách hàng để
chiếm đoạt tiền của ngân hàng.
1.1.4. Những ảnh hưởng xấu của rủi ro tín dụng tới Ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng. Một ngân hàng càng có
nhiều các khoản nợ quá hạn và nợ xấu thì việc số tiền dự phòng rủi ro tín dụng
được trích càng lớn và chi phí vốn của ngân hàng càng lớn và lợi nhuận của ngân
hàng sẽ giảm.
Rủi ro tín dụng làm suy giảm khả năng thanh toán của ngân hàng thương
mại. Ngân hàng phải huy động từ các tổ chức và dân cư hay để có nguồn vốn cung
cấp tín dụng. Nếu rủi ro tín dụng do không thu hồi được nợ xảy ra, ngân hàng sẽ bị
mất vốn, không đủ khả năng thanh toán cho các khoản huy động vốn và nguy cơ
8
phá sản ngân hàng.
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của ngân hàng thương mại. Một ngân hàng
Nhận
RRTD
ro tín dụng, phân tích đánh giá rủi ro tín
dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng, xử lý rủi to
tín dụng.
Đo lường
RRTD
Xử lýRRTD
Kiểm soát
RRTD
9
Sơ đồ 1.1. Các bước thực thực hiện quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thương mại là quá trình xác định
liên tục và có hệ thống trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, bao gồm: theo
dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt động tín
dụng của ngân hàng. Mục đích của nhận diện rủi ro tín dụng nhằm thống kê tất cả
các rủi ro, không chỉ những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được
những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp đo lường, kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng phù hợp.
Để nhận diện rủi ro tín dụng, người quản trị phải thực hiện các công việc sau:
- Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro;
- Thu thập tài liệu thông tin về khách hàng;
- Tiến hành điều tra, phân tích tài liệu đã thu thập được từ khách hàng
viên, giám đốc hay các cổ đông)
- Cung cấp tín dụng lớn cho các khách hàng không thuộc thị trường của ngân hàng.
- Cho vay để tài trợ các hoạt động đầu cơ
- Thiếu nhạy cảm với môi trường kinh tế đang có thay đổi
(Peter S.Rose,2001,Quản trị NHTM)
Nhận biết rủi ro tín dụng chính là tìm ra các biểu hiện và các yếu tố tác động
có thể dẫn đến rủi ro. Mỗi khoản cấp tín dụng có vấn đề đều mang những nét đặc
thù riêng xuất phát từ bản thân đối tựợng đi vay, sự xuống giá của tài sản đảm bảo,
hay các vấn đề liên quan đến thời hạn trả nợ cho ngân hàng. Bên cạnh đó các khoản
cấp tín dụng đều có những nét chung cảnh báo cho ngân hàng về những vấn đề đã
bắt đầu nảy sinh trong quá trình cấp tín dụng. Từ đó sàng lọc khách hàng, ra quyết
định cấp tín dụng và đề suất các biện pháp kiểm soát và giải pháp xử lý nhằm các
mục đích phòng ngừa rủi ro, ngăn chặn và giảm thiểu rủi to đến mức tối ưu nhất cho
ngân hàng.
1.2.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng:
Đo lường rủi ro tín dụng chính là việc tổ chức tín dụng tính toán khả năng
không trả được nợ hoặc các nghĩa vụ tài chính theo đúng cam kết (Đại học kinh
tế quốc dân,2016, Bài giảng Quản trị rui ro). Khi thu thập được đầy đủ số liệu
của Doanh nghiệp, thông qua các công cụ tính toán mức độ rủi ro phù hợp, ngân
hàng có thể xác định một cách tương đối chính xác xác suất rủi ro của từng loại
tài sản của ngân hàng trong từng thời kì, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực
đầu tư.
Có nhiều mô hình được sử dụng để tính toán rủi ro tín dụng như:
- Mô hình định tính: Mô hình 6Cs, mô hình đo lường theo phương pháp
chuyên gia.
- Mô hình định lượng: Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ, Mô hình Logictic…
- Mô hình ước tính tổn thất dự kiến (EL), Mô hình điểm Z…
Trong điều kiện có hạn của, tác giá chỉ đề cấp tới một số phương pháp đo
khách hàng nhằm lượng hóa các rủi ro mà ngân hàng có khả năng phải đối mặt. Hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ sử dụng phương pháp chấm điểm và xếp hạng riêng
đối với từng nhóm khách hàng. Thường được chia thành 2 nhóm: Khách hàng cá
nhân và Khách hàng doanh nghiệp.
12
- Mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng doanh nghiệp:
+ Bước 1: Xác định quy mô, đánh giá ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của
khách hàng
+ Bước 2: Đánh giá các chỉ tiêu tài chính của khách hàng
+ Bước 3: Xác định, dự báo nguy cơ khó khăn tài chính dựa trên đánh giá
triển vọng ngành, chính sách của Nhà nước.
+ Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính có tác động trực tiếp đến
doanh nghiệp như tình hình trả nợ, khả năng ứng phó với các thay đổi của môi
trường kinh doanh
+ Bước 5: Xác định tổng điểm sau khi nhân trọng số và chia 2. Điểm tối đa
là 100 điểm. Tổng điểm sẽ tương úng với xếp hạng của khách hàng.
(Trường Đại học kinh tế quốc dân, Bài giảng Quản trị rủi ro, 2016, PGS.TS
Phan Thị Thu Hà chủ biên)
- Chấm điểm khách hàng cá nhân: Ngân hàng sẽ xây dựng một bộ tiêu chí
tập trung đế hành vi sử dụng tín dụng của khách hàng cá nhân. Các chỉ tiêu phổ
biến như:
+ Độ tuổi
+ Giới tính
+ nghề nghiệp
+ tình trạng hôn nhân
+ người cư trú hay không cư trú
+ Độ rủi ro công việc
+ Số năm làm việc
cho các nghĩa vụ, yêu cầu khách hàng tăng vốn điều lệ để đảm bảo năng lực tài
chính, yêu cầu khách hàng thực hiện các nghĩa vụ tài chính với bên thứ 3 trước khi
ngân hàng thực hiện thay, yêu cầu bên thứ 3 bảo lãnh cho khách hàng. Thực hiện tốt
việc thẩm định khách hàng và khả năng trả nợ; giám sát và hỗ trợ khách hàng trong
quá trình sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả;
+ Xây dựng Chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản dự phòng để
đối phó với rủi ro, chấp hành tốt trích lập dự phòng để xử lý rủi ro;
+ Phân tán rủi ro bằng cách: đa dạng thị trường, khách hàng, lĩnh vực ngành
nghề cho vay, đa dạng hóa khu vực cho vay, đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và
phương thức cấp tín dụng, cho vay hợp vốn, đồng tài trợ… để chia nhỏ và phân tán
rủi ro tín dụng
+ Bảo hiểm tiền vay: trong trường hợp ngân hàng dự báo trước khả nảng xảy
14
ra rủi ro là chắc chắn thì có thể thực hiện các biện pháp bảo vệ để giảm thiểu tổn
thất xảy ra bằng việc sử dụng các công cụ bảo hiểm như: phái sinh tín dụng, mua
bảo hiểm cho khoản vay, chứng khoán hóa khoản vay. Tuy nhiên các biện pháp này
tại Việt Nam hiện nay chưa phổ biến. Bên cạnh tác động nhằm hạn chế rủi ro thì các
biện pháp này dường như còn tiềm ẩn rủi ro và các chi phí khác.
* Để kiểm soát tốt rủi ro tín dụng, ngân hàng phải thực hiện:
- Lựa chọn những khoản vay: sau đo lường rủi ro tín dụng, ngân hàng có thể
lựa chọn dược những khách hàng hoặc những khoản vay có độ an toàn hoặc có mức
rủi ro có thể chấp nhận được để cấp tín dụng.
- Giám sát khoản vay bao gồm: Giám sát từng khoản vay, giám sát tổng thể
danh mục tín dụng.
Sau khi cấp tín dụng, Ngân hàng phải tiến hành giám sát khoản cấp tín dụng.
Việc giám sát khoản vay là một trong những việc làm bắt buộc nhằm đảm bảo
khách hàng thực hiện đúng mục đích sử dụng vốn và thông qua đó theo dõi và quản
lý dòng tiền và việc thực hiện đúng cam kết trả nợ của khác hàng. Bên cạnh đó
tài sản đảm bảo, dòng tiền. Đồng thời ngân hàng tăng cường giám sát một cách chặt
chẽ, thường xuyên đối với khách hàng để thu hồi nợ cũ.
- Cơ cấu thời hạn trả nợ: “Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ là nợ được tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và/hoặc
gia hạn nợ cho khách hàng khi khách hàng không có khả năng trả nợ gốc và/hoặc lãi
đúng thời hạn ghi trong hợp đồng nhưng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đánh giá có khả năng trả được đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn
trả nợ cơ cấu lại” (Thông tư số 02/2013/TT-NHNN).
Theo Quy chế cho vay của BIDV(2017). Cơ cấu thời hạn trả nợ là việc ngân
hàng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ như sau:
Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một
khoảng thời gian trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay của kỳ
hạn trả nợ đã thoả thuận (bao gồm cả trường hợp không thay đổi về số kỳ hạn trả nợ
đã thỏa thuận), thời hạn cho vay không thay đổi;
Gia hạn nợ là việc ngân hàng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian
trả nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận.
- Xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay: là hình thức bán tài sản theo thỏa
thuận các bên và dùng giá trị sau khi bán tài sản để thu hồi nợ vay đối với ngân hàng
- Sử dụng dự phòng để bù đắp rủi ro: trong trường hợp ngân hàng xác định
không thu hồi được nợ vay (mất vốn), ngân hàng thực hiện hạch toán chuyển khoản
nợ được xử lý rủi ro ra khỏi bảng cân đối kế toán (hạch toán ngoại bảng), tiếp tục
theo dõi khoản vay, có biện pháp để thu hồi nợ đầy đủ theo hợp đồng đã ký, cam kết
đã thỏa thuận với khách hàng. Phần trích lập dự phòng khoản vay đó được hạch
16
toán vào chi phí của Ngân hàng. Và đây có thể coi như một biện pháp tự tài trợ tổn
thất rủi ro tín dụng của ngân hàng.
- Chuyển giao rủi ro thông qua bán nợ: đây là hình thức Chuyển nhượng toàn
bộ hoặc một phần khoản vay cho người khác, tổ chức khác hoặc ký hợp đồng với
17
Nợ xấu là nợ từ nhóm 3, 4,5
1.3.1. Phân loại nợ
a. Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và
lãi đúng hạn;
- Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
b. Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
- Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
c. Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
- Nợ gia hạn nợ lần đầu;
- Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây chưa thu hồi được trong thời
gian dưới 30 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:
Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật các
tổ chức tín dụng;(Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng được trích dẫn tại Phụ lục 1.3)
Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 127 Luật các tổ
chức tín dụng;(Điều 127 Luật các tổ chức tín dụng được trích dẫn tại Phụ lục 1.3)
Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 5 Điều 128 Luật các tổ
chức tín dụng;(Điều 128 Luật các tổ chức tín dụng được trích dẫn tại Phụ lục 1.3)
- Nợ trong thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra;
d. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
- Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, Ngân hàng thương mại phân loại lại
vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện
19
sau đây:
Khách hàng đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu
lại trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 tháng đối
với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được
cơ cấu lại;
Có tài liệu, hồ sơ chứng minh việc khách hàng đã trả nợ;
Ngân hàng thương mại có đủ cơ sở thông tin, tài liệu để đánh giá khách
hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn đã được cơ cấu lại.
g. Nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp:
- Xảy ra các biến động bất lợi trong môi trường, lĩnh vực kinh doanh tác
động tiêu cực trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng (thiên tai, dịch bệnh,
chiến tranh, môi trường kinh tế);
- Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn,
dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn
theo chiều hướng suy giảm qua 03 lần đánh giá, PLN liên tục;
- Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài
chính theo yêu cầu của Ngân hàng để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.
- Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại
Điểm a, b và c trên từ 01 năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm
nợ có rủi ro thấp hơn.
- Nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định
của pháp luật.
1.3.2.Phân loại cam kết ngoại bảng và khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng
a. Phân loại cam kết ngoại bảng: