TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
NGUYỄN LÂM NGỌC
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH LÊ CHÂN
Hà Nội - 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***
NGUYỄN LÂM NGỌC
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH LÊ CHÂN
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
NGƯỚI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐÀM VĂN HUỆ
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn:"Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
HÀ NỘI - 2015 I
MỞ ĐẦU I
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 5
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
CHƯƠNG 2 33
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 33
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 33
– CHI NHÁNH LÊ CHÂN 33
CHƯƠNG 3 73
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH LÊ CHÂN 73
KẾT LUẬN 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC
CBTD
CIC
DNL
DNNN
DNVVN
DPRR
HĐQT
KHCN
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Xếp hạng tín dụng nội bộ
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
MỤC LỤC II
LỜI CAM ĐOAN II
MỤC LỤC II II
LỜI CAM ĐOAN II II
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V II
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ VI II
MỤC LỤC II VI II
LỜI CAM ĐOAN II VI II
MỤC LỤC II II VI II
LỜI CAM ĐOAN II II VI II
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT III II VI II
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ IV II VI II
HÀ NỘI - 2015 I II VI II
MỞ ĐẦU I II VI II
MỞ ĐẦU 1 II VI II
CHƯƠNG 1 5 II VI II
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 II VI II
CHƯƠNG 2 33 II VI II
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 33 II VI II
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 33 II
VI II
– CHI NHÁNH LÊ CHÂN 33 II VI II
MỞ ĐẦU I III
MỞ ĐẦU 1 IV
CHƯƠNG 1 5 IV
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 IV
CHƯƠNG 2 33 IV
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 33 IV
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 33 IV
– CHI NHÁNH LÊ CHÂN 33 IV
CHƯƠNG 3 73 IV
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH LÊ CHÂN 73 IV
KẾT LUẬN 112 IV
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 IV
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT V
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ VI
HÀ NỘI - 2015 I
MỞ ĐẦU I
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 5
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
CHƯƠNG 2 33
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG 33
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 33
– CHI NHÁNH LÊ CHÂN 33
CHƯƠNG 3 73
NGƯỚI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐÀM VĂN HUỆ
Hà Nội - 2015
i
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) luôn tiềm ẩn rủi ro. Biểu
hiện của những rủi ro này hết sức đa dạng và phức tạp cả về nguyên nhân phát sinh,
quy mô tác động và tính chất ảnh hưởng. Trong đó, mặc dù được coi là rủi ro riêng
lẻ, nhưng rủi ro tín dụng (RRTD) vẫn là rủi ro quan trọng nhất và có thể gây ra tổn
thất nghiêm trọng cho các ngân hàng thương mại. Nguyên nhân ở chỗ, kể từ khi ra
đời đến nay, hoạt động tín dụng vẫn là một trong những hoạt động kinh doanh chủ
yếu, và thu nhập từ tín dụng là nguồn thu nhập chính cho các NHTM. Quản lý
RRTD đã trở thành một yêu cầu nghiêm túc và đóng vai trò quyết định trong sự ổn
định và phát triển của không chỉ một NHTM mà cả hệ thống các tổ chức tín dụng
(TCTD), thị trường tài chính và toàn bộ nền kinh tế.
Điều này đã được minh chứng một cách hết sức rõ ràng trên thực tiễn hoạt
động của ngành ngân hàng và nền kinh tế Việt Nam những năm vừa qua. Khi mà,
trong một thời gian dài, các NHTM chạy theo phát triển nóng, gia tăng về quy mô,
thị phần hoạt động, tìm kiếm lợi nhuận lớn mà chưa nhìn nhận hoặc chưa quan tâm
đến tính toán, xử lý rủi ro tiềm ẩn đã dẫn đến suy thoái chất lượng tín dụng, suy
giảm uy tín và tiềm lực tài chính của bản thân ngân hàng, gây rối loạn trên thị
trường tiền tệ và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội.
Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank),
Chi nhánh Lê Chân (Vietinbank Lê Chân hoặc Chi nhánh), một đơn vị trong hệ
thống Vietinbank, bằng những nỗ lực vượt bậc của tập thể ban lãnh đạo và người
nay. Những mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
Thứ nhất, luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về RRTD và hoạt động
quản lý RRTD tại NHTM, những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý RRTD
tại NHTM. Luận văn nghiên cứu một số mô hình quản lý RRTD hiện đang phổ biến
và những điều kiện áp dụng.
Thứ hai, trên cơ sở phân tích đánh giá khách quan, toàn diện hoạt động hoạt
động quản lý RRTD tại Vietinbank Lê Chân, luận văn chỉ ra những thành công và
hạn chế của hoạt động quản lý RRTD của Chi nhánh, đồng thời tìm hiểu nguyên
nhân dẫn đến thực trạng này.
Thứ ba, trên cơ sở định hướng hoạt động trong thời gian tới đây của Chi
nhánh, luận văn xây dựng giải pháp cụ thể, thích hợp tăng cường hoạt động quản lý
iii
RRTD tại Chi nhánh bảo đảm an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững.
Kết cấu của luận văn
Về cấu trúc, ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn được thể hiện
thành ba chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lê Chân.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Lê Chân.
Những vấn đề cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương
mại
Theo quy định của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005:
“RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
- Đặt ra khẩu vị rủi ro tín dụng
- Xây dựng và quản lý danh mục tín dụng
- Quyết định mức ủy quyền phán quyết phê duyệt cấp tín dụng
- Xây dựng tiêu chuẩn cấp tín dụng
- Thiết lập giới hạn tín dụng với khách hàng/nhóm khách hàng
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay
- Phân tán rủi ro tín dụng
- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng
- Xử lý tổn thất do rủi ro tín dụng xảy ra
Tất cả các bước, các nghiệp vụ, các khoản tín dụng đều được kiểm soát để
đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả.
Để đánh giá quản lý RRTD của NHTM có thể dựa trên hai tiêu chí là:
- Sự phù hợp của mô hình quản lý rủi ro tín dụng
- Sự đầy đủ, toàn diện của nội dung quản lý rủi ro tín dụng
Những nhân tố tác động đến quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
bao gồm:
Nhân tố chủ quan như: Định hướng quản lý rủi ro tín dụng; Năng lực và phẩm
chất cán bộ ngân hàng; Thông tin trong quản lý rủi ro tín dụng
Nhân tố khách quan như: Tình hình phát triển của nền kinh tế; Quy định chính
v
sách quản lý của nhà nước; Tính trung thực, đầy đủ của thông tin khách hàng
Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam - Chi nhánh Lê Chân (Vietinbank Lê Chân)
Vietinbank Lê Chân trưởng thành từ Phòng giao dịch Lê Chân được thành lập
từ năm 1995 trực thuộc NHCT Hải Phòng. Kết quả một số mặt hoạt động chính của
Chi nhánh cho thấy những khó khăn như quy mô và chất lượng tín dụng giảm, lợi
nhuận hoạt động âm.
Kiểm soát rủi ro tín dụng:
Thực tế những năm qua cho thấy, công tác kiểm soát RRTD của Vietinbank Lê
Chân mang tính thụ động, chủ yếu là xử lý khi những tổn thất tín dụng đã xảy ra.
Kết quả đạt được:
Nhìn chung, trong hoạt động quản lý RRTD, Vietinbank Lê Chân đã có ý thức
chấp hành chính sách, quy định của Vietinbank trong việc triển khai mô hình tín
dụng, quy trình tín dụng mới, tuân thủ các quy định về giới hạn an toàn. Một số chỉ
tiêu về cơ cấu tín dụng của Chi nhánh đều trong ngưỡng an toàn cao.
Hạn chế:
Mô hình quản lý rủi ro tín dụng chưa phù hợp.
Nội dung quản lý rủi ro tín dụng thực hiện hình thức, chưa đầy đủ và toàn diện
Chưa nhận diện đầy đủ RRTD: Việc nhận diện RRTD hiện nay được thực hiện
tại bộ phận quan hệ khách hàng và bộ phận quản lý RRTD tại Chi nhánh.
Việc thực hiện đo lường RRTD chưa triệt để: Việc xác định các căn cứ chấm
điểm chưa được CBTD coi trọng dẫn đến tính trạng nhập cho có, phản ánh không
đúng bản chất khách hàng khoản vay còn diễn ra tương đối nhiều.
Chưa chủ động phòng ngừa và ứng phó RRTD: Chi nhánh chưa chủ động quy
định cụ thể, hướng dẫn sâu quy định cho CBTD thực hiện phù hợp với tính hình
thực tế của Chi nhánh.
Công tác kiểm soát RRTD chưa phát huy hiệu quả và chưa có chế tài xử phạt
Công tác kiểm tra vốn vay, quản lý thông tin đối với khách hàng mới được
thực hiện định kỳ, chưa triển khai việc kiểm tra đột xuất. Việc quản lý dòng tiền của
khách hàng chưa được thực hiện thường xuyên liên tục.
Nguyên nhân
Chi nhánh chưa thực hiện nghiêm túc định hướng tín dụng
Thông tin thực hiện quản lý rủi ro tín dụng chưa đầy đủ, hoàn thiện
Nguồn nhân lực thực hiện quản lý rủi ro tín dụng còn nhiều hạn chế
vii
tán rủi ro tín dụng khác. Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng
viii
Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ thực hiện quản lý rủi ro tín dụng
Chú trọng thông tin trong quản lý rủi ro tín dụng
Một số kiến nghị:
Đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: Xây dựng, điều chỉnh
chính sách phù hợp. Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo kinh tế vĩ
mô. Đổi mới quy trình cấp tín dụng rõ ràng, nâng cao trách nhiệm. Hoàn thiện hệ
thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng
Đối với Ngân hàng Nhà nước: Thiết lập chính sách quản lý rủi ro tín dụng
ngân hàng thương mại, xây dựng hệ thống thông tin tín dụng và tăng cường công
tác thanh tra, giám sát
Đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, tạo hành lang pháp
lý vững chắc, đổi mới môi trường kinh tế, môi trường đầu tư lành mạnh để khuyến
khích SXKD. Phát triển đồng bộ hệ thống thông tin, kiểm toán, kế toán, quản lý rủi
ro theo chuẩn mực quốc tế,…
Kết luận
Thời gian qua, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói chung và Chi
nhánh Lê Chân nói riêng đã thể hiện nỗ lực, quyết tâm cao và đạt được những kết
quả rất đáng khích lệ đưa hoạt động kinh doanh của chi nhánh phát triển. Tuy nhiên,
trong quá trình hoạt động, Chi nhánh Lê Chân vẫn còn phát triển chủ yếu theo số
lượng mà chưa thể hiện sự quan tâm đúng mức đến công tác quản lý rủi ro tín dụng.
Mặt khác, điều kiện kinh doanh thường xuyên thay đổi luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro
khó lường khiến cho hiệu quả và chất lượng của hoạt động tín dụng của Chi nhánh
có chiều hướng đi xuống.
Thông qua việc tiếp cận những lý luận cơ bản về công tác quản lý rủi ro tín
dụng của ngân hàng thương mại, nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động quản trị
thất nghiêm trọng cho các ngân hàng thương mại. Nguyên nhân ở chỗ, kể từ khi ra
đời đến nay, hoạt động tín dụng vẫn là một trong những hoạt động kinh doanh chủ
yếu, và thu nhập từ tín dụng là nguồn thu nhập chính cho các NHTM. Quản lý
RRTD đã trở thành một yêu cầu nghiêm túc và đóng vai trò quyết định trong sự ổn
định và phát triển của không chỉ một NHTM mà cả hệ thống các tổ chức tín dụng
(TCTD), thị trường tài chính và toàn bộ nền kinh tế.
Điều này đã được minh chứng một cách hết sức rõ ràng trên thực tiễn hoạt
động của ngành ngân hàng và nền kinh tế Việt Nam những năm vừa qua. Khi mà,
trong một thời gian dài, các NHTM chạy theo phát triển nóng, gia tăng về quy mô,
thị phần hoạt động, tìm kiếm lợi nhuận lớn mà chưa nhìn nhận hoặc chưa quan tâm
đến tính toán, xử lý rủi ro tiềm ẩn đã dẫn đến suy thoái chất lượng tín dụng, suy
giảm uy tín và tiềm lực tài chính của bản thân ngân hàng, gây rối loạn trên thị
trường tiền tệ và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế - xã hội.
Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
(Vietinbank), Chi nhánh Lê Chân (Vietinbank Lê Chân hoặc Chi nhánh), một đơn vị
trong hệ thống Vietinbank, bằng những nỗ lực vượt bậc của tập thể ban lãnh đạo và
người lao động, Chi nhánh đã đạt được những thành tích đáng tự hào trong hoạt
động kinh doanh, nhiều năm liên tục dẫn đầu về quy mô hoạt động so với các chi
nhánh Vietinbank trên địa bàn Hải Phòng. Tuy nhiên, từ năm 2011 cho đến nay,
hoạt động kinh doanh của Chi nhánh có những dấu hiệu tiêu cực, như: Quy mô tín
dụng thu hẹp (dư nợ năm 2013 giảm 67% so với năm 2011), chất lượng tín dụng
giảm sút, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu (12,07% tổng dư nợ năm 2013) gia tăng nhanh
2
chóng trong khi khả năng thu hồi nợ thấp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập từ
tín dụng, tổng thu nhập chung, thực hiện kế hoạch kinh doanh Vietinbank giao. Bỏ
qua những bất lợi chung, khách quan của nền kinh tế, một nguyên nhân chính dẫn
đến tình trạng khó khăn trên là việc hoạt động quản lý RRTD tại Chi nhánh chưa
nhánh, luận văn xây dựng giải pháp cụ thể, thích hợp tăng cường hoạt động quản lý
RRTD tại Chi nhánh bảo đảm an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý RRTD tại Vietinbank Lê Chân.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý RRTD tại Vietinbank từ năm 2009
đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn dự kiến sử dụng các
phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu sau:
Phương pháp luận:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Các vấn đề của đề tài
phải được phân tích trong mối quan hệ biện chứng logic cho thấy quá trình vận
động, phát triển và làm rõ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả trong mối quan hệ
với các sự vật, hiện tượng khác.
- Phương pháp hệ thống: Cho phép luận chứng giải pháp mang tính toàn diện,
cụ thể, khả thi.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp tổng hợp: Sử dụng để khái quát các quan điểm lý luận khác
nhau, các hiện tượng rời rạc để đưa ra các kết luận đảm bảo tính chân thực, khách
quan.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Sử dụng trong tập hợp dự liệu, xử lý các số
liệu và đánh giá thực trạng của sự vật, hiện tượng và đề xuất giải pháp cụ thể hoàn
thiện hoạt động quản lý RRTD tại Chi nhánh. Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm:
Các số liệu về tình hình tín dụng, dự phòng RRTD, xử lý tín dụng, thu nhập từ tín
dụng của hệ thống Ngân hàng Công thương và chi nhánh, trong các báo cáo tài
chính, báo cáo thường niên, báo cáo tổng kết từ năm 2009 đến năm 2013. Các chính
sách, quy định, quy trình hiện tại Ngân hàng Công thương trong hoạt động tín dụng,
quản lý RRTD.