BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Đề tài:
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA
Họ và tên
: Vương Thị Bích Hằng
Lớp
: CH19E
Mã học viên
: CH190527
Cán bộ hướng dẫn : TS Phan Hữu Nghị
Hà Nội, tháng 10/2012
MỤC LỤC
CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............................................................................4
1.1. Khái quát về tín dụng ngân hàng.....................................................................4
1.3.3.Các chỉ tiêu để đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng thương mại...............................................................................................28
1.3.3.1. Các chỉ tiêu định tính........................................................................28
1.3.3.2. Các chỉ tiêu định lượng:...................................................................31
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng:...............................34
1.3.4.1. Nhân tố chủ quan:............................................................................34
1.3.4.2. Nhân tố khách quan:.........................................................................35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA......37
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Đống Đa............................................................................................................... 37
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...........................................................37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức........................................................................................39
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Đống Đa 03
năm gần đây.................................................................................................40
2.1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Đống Đa.........................40
2.1.3.2. Công tác huy động vốn:....................................................................41
2.1.3.3. Sử dụng vốn:....................................................................................43
2.2. Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHCT Đống Đa:...............45
2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng của NHCT Đống Đa:..............................45
2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHCT Đống Đa..........................47
2.2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHCT Đống Đa:................................47
2.2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHCT Đống Đa:..................49
2.3. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHCT Đống Đa...................59
2.3.1. Kết quả đạt được của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NHCT
Đống Đa...........................................................................................................59
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại
NHCT Đống Đa................................................................................................61
Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
2. TCTD
:
Tổ chức tín dụng
3. GHTD
:
Giới hạn tín dụng.
4. NHCT Việt Nam :
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
5. NHCT Đống Đa :
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
– Chi nhánh Đống Đa
6. Phòng KH
:
Phòng Khách hàng
12.HĐBĐ
:
Hợp đồng bảo đảm
13. XLRR
:
Xử lý rủi ro
14. TCXH
:
Tổ chức xã hội
15. HĐTD
:
Hợp đồng tín dụng.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình hoạt động kinh doanh của NHCT Đống Đa............................40
Bảng 2: Tình hình huy động vốn của NHCT Đống Đa.........................................41
Bảng 3: Nguồn vốn huy động theo các chỉ tiêu....................................................41
Bảng 4: Tình hình dư nợ và hiệu suất sử dụng vốn của NHCT Đống Đa.............43
thương mại hàng đầu, giữ vai trò trụ cột của ngành ngân hàng Việt Nam. Trước
những thách thức của nền kinh tế vừa bước ra hội nhập với nền kinh tế thế giới đã
phải đón nhận những khó khăn liên tiếp của cuộc khủng hoảng tài chính kéo theo sự
đổ vỡ hàng loạt của hệ thống ngân hàng, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
nói chung, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam nói riêng phải đối diện với
vấn đề cốt yếu để tồn tại và phát triển bền vững là khả năng quản trị và chống lại rủi
ro của bản thân ngân hàng.
Với tầm quan trọng của hoạt động tín dụng và mối tương quan của hoạt động
này với các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàng, đề tài “Quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa”
được học viên lựa chọn làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế có ý nghĩa cả về mặt lý
luận và thực tiễn.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về hệ thống cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng và công tác quản
trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại
Từ thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa, luận văn tập trung phân tích, chỉ rõ những
kết quả đạt được, cũng như hạn chế và nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại.
Từ những phân tích trên, luận văn đưa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm
khắc phục những tồn tại làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của Ngân hàng
thương mại nói riêng và sức khỏe của cả nền kinh tế nói chung. Phát huy hết nội
lực, đồng thời tận dụng được ngoại lực để các ngân hàng có thể phát triển ổn định
một cách vững vàng, tự tin khi tham gia vào nền kinh tế, góp phần giúp cho thị
trường tài chính Việt Nam ngày càng phát triển hơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Thông tin từ các cán bộ xây dựng mô hình hoạt động của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa.
- Nguồn thông tin từ các báo cáo, thống kê đã được công bố
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu, luận văn có kết cấu gồm
03 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công
thương Viêt Nam - Chi nhánh Đống Đa.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về tín dụng ngân hàng
1.1.1. Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm
Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm năm
gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân hàng
thương mại đã có tác động rất lớn đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá.
Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế
thị trường thì ngân hàng thương mại ngày càng được hoàn thiện và trở thành những
định chế tài chính không thể thiếu được.
Tùy theo chức năng, nhiệm vụ hay theo các giai đoạn phát triển của ngân
hàng cũng như đặc trưng của mỗi nền kinh tế, chúng ta có những định nghĩa khác
nhau về ngân hàng. Cho đến thời điểm hiện nay, có rất nhiều khái niệm về Ngân
hàng thương mại:
người thừa vốn và lãi tiền vay nhận được từ người thiếu vốn. Với chức năng này,
ngân hàng đã làm cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, cung cấp những thông tin cụ thể
quan trọng chính xác và đối xứng.
Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các
quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và
dịch vụ bằng việc cung cấp các hình thức thanh toán như séc, uỷ nhiệm chi, nhờ
thu, các loại thẻ… cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung
cấp tiền giấy khi khách hàng cần khiến cho việc thanh toán trở nên nhanh chóng,
thuận tiện và tiết kiệm chi phí. Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với
nhau thông qua ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán.
Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hoá góp phần tạo tính thống nhất trong
thanh toán không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân
hàng trên toàn thế giới. Chức năng này biến ngân hàng trở thành trung tâm thanh
toán quan trọng và hiệu quả phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toán cầu, từ đó thúc
đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó
góp phần phát triển kinh tế.
Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàng.
Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát
triển của mình, các ngân hàng, với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của
6
mình đã thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực
thi trên cơ sở hai chức năng vừa nêu trên của ngân hàng là chức năng trung gian tín
dụng và chức năng trung gian thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng,
ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được
khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ. Trong khi đó, với chức
năng trung gian thanh toán, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng
danh mục đầu tư, giảm thiểu rủi ro, đem lại nhiều lợi nhuận cho các
ngân hàng.
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản: hoạt động này thể hiện chức
năng trung gian thanh toán của ngân hàng thương mại. Ngân hàng cung cấp nhiều
phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ
thanh toán, thẻ tín dụng… Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ không phải giữ tiền mặt
cho thanh toán, tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán
an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh
tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.
1.1.2. Tín dụng ngân hàng
1.1.2.1. Khái niệm
Tín dụng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua
nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ
chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín
dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa. Về sau, tín
dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ
Tín dụng xuất phát từ gốc từ Latinh: Gredittum - tức là tin tưởng, tín nhiệm.
Theo ngôn ngữ Việt Nam, tín dụng được hiểu là sự vay mượn.
Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng ở bất cứ
dạng nào tín dụng cũng thể hiện 2 mặt cơ bản:
Người sở hữu 1 số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử
dụng trong 1 thời gian nhất định.
Đến thời hạn do 2 bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người
sở hữu 1 giá trị lớn hơn. Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói
theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất.
Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai chủ thể: một bên là người cho vay
và một bên là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng,
thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,... Trong nền kinh tế hàng hóa có
nhiều loại hình tín dụng như: tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước và tín dụng
nhập của ngân hàng.
Ngoài ra, hoạt động tín dụng của ngân hàng còn tạo điều kiện thuận lợi để
ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động, khẳng định vai trò và vị thế của mình trong
9
cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác ra nền kinh tế, nâng cao khả năng cạnh tranh
và thực hiện chức năng xã hội của mình.
Có thể nhận định rằng: tín dụng tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Không có
hoạt động tín dụngthì không thể có ngân hàng thương mại.
Mặt khác, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng có xu hướng tập
trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Khi ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn
nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động tín dụng. Bởi vậy, các
ngân hàng nếu muốn tồn tại và phát triển buộc phải tìm nhiều biện pháp thực hiện
việc đầu tư vốn nhằm bảo đảm thu được hiệu quả cao, đồng thời giảm rủi ro đến mức
thấp nhất. Vai trò của tín dụng đối với ngân hàng từ đó lại càng trở nên quan trọng.
Vai trò đối với các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trường, các cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức sản
xuất, kinh doanh luôn phải cạnh tranh gay gắt với nhau để tránh tụt hậu và bị đào
thải. Để có thể mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất, các chủ thể này cần có các
yếu tố như: nguồn nhân lực, công nghệ, đất đai, kỹ thuật và vốn…
Tuy nhiên, có thể khẳng định, vốn là yếu tố quan trọng nhất trong các nguồn
lực nêu trên. Vì khi có vốn, các chủ thể có thể dễ dàng tiếp cận với các nguồn lực
khác do thị trường cung ứng.
Để có thể có vốn, các chủ thể của nền kinh tế thị trường có thể huy động từ
nhiều nguồn khác nhau với chi phí sử dụng vốn khác nhau. Tuy nhiên, lại có thể
khẳng định, nguồn vốn tín dụng ngân hàng là nguồn vốn sẵn có với chi phí vốn hợp
lý nhất mà mọi chủ thể của nền kinh tế đều có thể tiếp cận và có vai trò tương đối
quan trọng đối với các chủ thể này. Cụ thể như sau:
- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tránh tình
ngân hàng trở thành động lực khuyến khích tiết kiệm và đầu tư.
Cũng từ đó, tín dụng ngân hàng trở thành công cụ đắc lực của Ngân hàng
trung ương trong việc nâng cao chất lượng và điều hòa tiền tệ, thực hiện các chính
sách vĩ mô của Nhà nước, tạo môi trường kinh doanh ổn định.
- Thứ ba, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hoá và
luân chuyển tiền tệ.
Việc cấp tín dụng của ngân hàng không phải dành cho tất cả các chủ thể có
nhu cầu trong nền kinh tế mà phải trải qua một quá trình thẩm định tương đối kỹ
lưỡng. Tín dụng ngân hàng đã tham gia trực tiếp vào quá trình luân chuyển hàng
hoá và luân chuyển tiền tệ tạo điều kiện phát triển nền kinh tế, đặc biệt những ngành
kinh tế trọng điểm trong mỗi giai đoạn phát triển kinh tế. Hoạt động tín dụng luôn
chịu sự chi phối trực tiếp của chính sách phát triển kinh tế của Chính phủ, vì vậy đã
góp phần vào việc đẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ trong nên kinh tế thị
11
trường, hạn chế thấp nhất sự ứ đọng vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, đẩy
nhanh vòng quay của vốn.
- Thứ tư, tín dụng góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế
Với sự tài trợ tín dụng của ngân hàng, mỗi doanh nghiệp phải thực hiện một
chế độ hạch toán kinh tế và các định chế tài chính khác một cách minh bạch và hiệu
quả hơn. Khi sử dụng vốn vay ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng các hợp
đồng tín dụng, phải thực hiện thanh toán lãi và nợ vay đúng hạn, cũng nhưviệc chấp
hành các quy định ràng buộc trách nhiệm nghĩa vụ khác ghi trong hợp đồng như là
về vấn đề tài chính…
Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn vay của ngân hàng phải
quan tâm tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất kinh doanh,
tăng lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Thứ năm, tín dụng ngân hàng tạo điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Hiện nay, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước yêu cầu các doanh
thương mại nói chung và của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
nhánh Đống Đa nói riêng.
1.1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
a. Phân loại theo thời gian:
Theo cách này tín dụng ngân hàng được phân làm 3 loại:
Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 12 tháng và thường được dùng
để bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu chi tiêu trong ngắn hạn.
Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến dưới 60
tháng thường dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và biến đổi kỹ
thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Tín dụng dài hạn: là khoản tín dung có thời gian trên 60 tháng được sử
dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản như: Đầu tư xây dựng các xí nghiệp
mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất.
Tuy nhiên, việc xác định thời hạn trên cũng chỉ có tính chất tương đối vì
nhiều khoản cho vay không xác định trước được chính xác thời hạn.
b. Phân loại theo hình thức cấp tín dụng:
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Cho vay theo hạn mức thấu chi là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng
chấp thuận cho khách hàng sử dụng vượt mức số dư của mình trên tài khoản tiền
gửi thanh toán đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Đây
là hình thức cấp tín dụng có cơ chế linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn không cần
có đảm bảo phù hợp với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ
thu nhập ngắn.
13
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng là hình thức cho vay mà trong đó khách hàng
được ngân hàng cho phép duy trì một mức dư nợ cao nhất trong một thời hạn thỏa
thận, gọi là hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản
Cho vay các định chế tài chính: là hoạt động cấp tín dụng cho các tổ chức
tín dụng và các định chế tài chính khác trên thị trường liên ngân hàng…
Thuê mua và các loại tín dụng khác
c. Phân loại theo mức độ tín nhiệm với khách hàng:
Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba. Việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của khách
hàng.
Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được Ngân hàng cung cấp với điều
kiện phải có tài sản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba. Sự bảo đảm này
căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai,bổ sung cho nguồn thu nợ
thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại khoản tiền vay trong trường hợp người vay
không có khả năng trả nợ
1.2. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm
Cho đến nay, ở mỗi lĩnh vực hoạt động, mỗi trường phái khác nhau, rủi ro
được định nghĩa một cách khác nhau:
“Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được.”
“Rủi ro là toàn bộ biến cố ngẫu nhiên, tiêu cực tác động lên quá trình đầu tư
làm thay đổi kết quả theo chiều hướng bất lợi”.
“Rủi ro là xác suất xuất hiện biến cố không mong đợi gây ra kết quả sai lệch
giữa thực tế so với dự kiến, là sự không chắc chắn hay các mối nguy hiểm.”
“Rủi ro được hiểu là việc lượng hóa khả năng xảy ra những thiệt hại hoặc lợi
nhuận thu về thấp hơn so với dự kiến.”
Rủi ro tín dụng theo định nghĩa Ủy ban Basel II đó là rủi ro xảy ra sự mất
mát do người đi vay hoặc đối tác gây ra.
Các định nghĩa trên đều ít nhiều khác nhau, song lại cùng đề cập đến hai vấn
đề chính:
Sự không chắc chắn, yếu tố bất trắc.
nên bấp bênh. Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán
gốc và lãi đúng hạn rất khó xảy ra,rủi ro tín dụng xuất hiện.
Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã uỷ quyền và bảo lãnh cũng là một
nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho ngân hàng thương mại. Một số công ty, tổng công
ty đứng ra bảo lãnh hoặc uỷ quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn
của ngân hàng thương mại để tránh sự kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay
chính. Khi đơn vị vay vốn mất khả năng thanh toán, bên bảo lãnh và uỷ quyền
không chịu thực hiện việc trả nợ thay.
Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
16
Việc mở rộng hoạt động tín dụng quá mức thường tạo điều kiện cho rủi ro tín
dụng của ngân hàng tăng lên. Mở rộng tín dụng quá mức đồng nghĩa với việc lựa
chọn khách hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc
sử dụng khoản vay giảm xuống đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ quy trình tín
dụng bị lơi lỏng.
Trình độ cán bộ hạn chế, nhất là cán bộ tín dụng người trực tiếp nhận hồ sơ
khách hàng, phân tích và thẩm định khách hàng cũng như dự án vay vốn. Vì vậy
nếu trình độ cán bộ tín dụng không cao, thẩm định không tốt, có thể chấp nhận cho
vay những khoản vay không khả thi hoặc bị khách hàng lừa gạt.
Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đều khiến cho
ngân hàng thương mại gặp phải rủi ro tín dụng.Việc đánh giá giá trị tài sản thế chấp,
cầm cố cũng đang là vấn đề nổi cộm trong quy chế tín dụng tại các ngân hàng
thương mại trong giai đoạn hiện nay.
Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các ngân
hàng thương mại khiến cho việc thẩm định khách hàng trở nên sơ sài, qua loa hơn.
Hơn nữa, nhiều NHTM do quá chú trọng đến lợi nhuận nên đã chấp nhận rủi ro cao,
bất chấp những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn.
Ngoài ra, còn rất nhiều nhân tố khác thuộc về ngân hàng thương mại gây ra
1.2.3. Các loại rủi ro tín dụng:
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia
thành các loại sau :
Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm
và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích
tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức
đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử
18
lý các khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được
phân chia thành 02 loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó
xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay
vốn.
+ Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong
cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
hoặc thiếu các căn cứ thuyết phục mang tính khách quan về gia hạn hay điều
chỉnh kỳ hạn;
Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại Ngân hàng, xuất hiện
những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong tốc
độ và tổng mức lưu chuyển tiền gửi thanh toán của khách hàng. Chậm thanh
toán các khoản lãi đến hạn, thanh toán các khoản nợ gốc không đầy đủ, đúng
hạn.
Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất thường
khác không phải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh chính hoặc từ hoạt động
được đề xuất trong phương án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán.
Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác,
đặc biệt từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng.
Khách hàng sử dụng nguồn tài trơ ngắn hạn cho các hoạt động phát
triển dài hạn, chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ với chi phí vốn cao nhất,
giảm các khoản phải trả, tăng các khoản phải thu...
Khách hàng có dấu hiệu mất kiểm soát dòng tiền trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, dẫn đến mất khả năng thanh toán nợ vay đúng hạn.
Nhóm các dấu hiệu liên quan đến tình hình hoạt động của khách hàng:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, khách hàng còn có các giao
dịch với đối tượng khác. Các hoạt động này cũng chứa đựng những dấu hiệu của rủi
ro ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nợ vay đúng hạn, tuy nhiên, tốc độ ảnh