TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------
TRẦN THÙY LINH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ THÀNH
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. HOÀNG VĂN CƯỜNG
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
2.2.2. Mô hình quản trị rủi ro tại BIDV Hà Thành.............................................46
2.2.3. Tổ chức thực hiện.....................................................................................48
2.3. Đánh giá chung về Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng.........................59
2.3.1. Những kết quả đạt được:..........................................................................59
2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân..................................................62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH HÀ THÀNH....................................................65
3.1. Phương hướng chiến lược tăng cường QTRRTD của BIDV và BIDV chi
nhánh Hà thành.....................................................................................................65
3.1.1. Phương hướng chung của BIDV..............................................................65
3.1.2. Phương hướng trong hoạt động tín dụng và Quản trị rủi ro tín dụng của
chi nhánh Hà Thành...........................................................................................65
3.2. Các giải pháp tăng cường Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh.............66
3.2.1.Phân tán rủi ro bằng cách chuyển dịch cơ cấu dư nợ hợp lý hơn..............66
3.2.2. Tuân thủ và tham mưu cho các phòng ban HSC các nguyên tắc, quy trình
tín dụng; khai thác tối đa hệ thống báo cáo đầy đủ, chính xác, nhanh chóng đáp
ứng việc quản trị rủi ro tín dụng kịp thời...........................................................68
3.2.3. Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng vay, sàng lọc khách hàng
trước khi thực hiện cấp tín dụng.........................................................................69
3.2.4. Tăng cường kiểm tra giám sát sau cho vay...............................................71
3.2.5. Ngăn ngừa và xử lý nợ xấu.....................................................................71
3.2.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác cho vay..............72
3.2.7. Chuyên môn hóa chức năng ở các phòng ban, chuyên môn hóa cán bộ
tín dụng..............................................................................................................72
3.2.8. Tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ.....................................................73
3.2.9. Quản trị rủi ro nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các khoản vay có vấn đề. . .74
KẾT LUẬN............................................................................................................75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1:
Xếp hạng doanh nghiệp của Moody's....................................................18
Bảng 2.1:
Kết quả hoạt động HĐV, DV tại BIDV Hà Thành 2013 – 2016............37
Bảng 2.2:
Số liệu dư nợ tại BIDV Hà Thành 2013 – 2016....................................37
Bảng 2.3:
Thu nhập từ hoạt động tín dụng 2013 – 2016........................................39
Bảng 2.4:
Cơ cấu dư nợ cho vay của BIDV Hà Thành 2013 – 2016.....................40
Bảng 2.5:
Dư nợ theo bảo đảm tiền vay 2013 – 2016............................................44
Bảng 2.6:
Dư nợ theo nhóm nợ 2013 – 2016.........................................................44
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ THÀNH
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
HÀ NỘI - 2017
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng toàn cầu hóa không chỉ mang lại cơ
hội cho các thành phần kinh tế mà cũng tạo ra nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt
là sức ép cạnh tranh và sự tăng lên những rủi ro tiềm ẩn. Trong các hoạt động sản
xuất, kinh doanh của nền kinh tế phải kể đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
ngân hàng, có thể nói đây là hoạt động nhạy cảm đối với sự biến động của nền kinh
tế. Mà đặc trưng của kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng chính là hoạt động tín
dụng, cũng chính là trợ thủ đắc lực giúp các thành phần trong xã hội phát triển toàn
diện. Dưới sức ép của cạnh tranh và hội nhập quốc tế, hoạt động ngân hàng nói
chung và hoạt động tín dụng
của ngân hàng nói riêng đang phải đối mặt với
nhiều rủi ro có thể gây tổn thất to lớn cho chính ngân hàng và cả nền kinh tế. Vì vậy
để duy trì sự an toàn trong hoạt động của ngân, các NHTM Việt Nam cần có sự
quan tâm thích đáng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong
thời kỳ hội nhập, qua quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc, tôi xin chọn đề tài
dụng. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng bị ảnh hưởng từ nhân tố khách quan (môi
trường chính trị và pháp lý, môi trường kinh tế, từ phía khách hàng) và nhân tố
chủ quan (chính sách tín dụng của ngân hàng, trình độ đạo đức nghề nghiệp của
cán bộ tín dụng, công tác kiểm tra kiểm soát và trao đổi thông tin giữa các ngân
hàng). Trong khuôn khổ luận văn, tác giả cũng nghiên cứu kinh nghiệm quản trị
rủi ro tín dụng từ các ngân hàng lớn trên thế giới và bài học cho BIDV nói chung
và BIDV Hà Thành nói riêng.
Trong chương 2, sau phần khái quát về sự hình thành và phát triển cũng như
hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Thành, luận văn tập trung vào phân tích thực
trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Hà Thành theo khung lý thuyết nội
dung về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đã nêu ra ở chương 1.
Thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh:
Dư nợ của Chi nhánh liên tục có sự tăng trưởng qua các năm, từ mức dư nợ
8.964 tỷ đồng năm 2013 lên tới 14.540 tỷ đồng năm 2016, tương ứng với mức tăng
5.577 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt trên 62%. Trong cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn, từ
năm 2013 đến 2015, dư nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với dư nợ trung,
dài hạn. Riêng đến năm 2016, với việc một số khoản vay ngắn hạn lớn đáo hạn và
Chi nhánh thực hiện đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp của một số tập đoàn, tổng
công ty lớn, có uy tín khiến cho cơ cấu dư nợ trung, dài hạn vượt hơn so với dư nợ
ngắn hạn. Do chính sách điều hành áp sàn lãi suất cho vay khiến dư nợ từ một số
iii
nhóm khách hàng lớn giảm mạnh nhưng với nỗ lực của chi nhánh trong việc tập
trung khai thác tối đa khách hàng hiện hữu và tăng cường phát triển khách hàng mới
nên dư nợ năm 2016 vẫn tăng nhẹ, đứng thứ 4 toàn hệ thống.
Thu nhập từ tín dụng của Chi nhánh có xu hướng sụt giảm qua các năm, nếu
năm 2014 thu nhập từ tín dụng của Chi nhánh đạt 165 tỷ đồng thì năm 2015 giảm
còn 161 tỷ đồng (tương ứng với mức giảm 2% so với năm trước) và năm 2016 giảm
xuống còn 146 tỷ đồng (tương ứng mức giảm 9% so với năm trước). Đi kèm với
tín dụng phân tán, là mô hình mà cách thức tổ chức hoạt động quản trị rủi ro tín
ở nhiều bộ phận khác nhau. Hiện tại, BIDV Chi nhánh Hà Thành cũng giống như
các chi nhánh BIDV khác thiết lập 3 bộ phận là: Bộ phận quan hệ khách hàng, Bộ
phận quản lý rủi ro và Bộ phận Quản trị tín dụng. Đối với các khoản tín dụng vượt
hạn mức phê duyệt của chi nhánh mà thuộc quyền phán quyết của Hội sở thì công
tác thẩm định đảm bảo nguyên tắc độc lập, khách quan.
Tổ chức thực hiện
Quy trình nhận biết rủi ro tín dụng: tác giả trình bày lưu đồ cấp tín dụng tại chi
nhánh và hội sở chính, chính sách tín dụng đối với khách hàng trong giai đoạn hiện nay.
Phân tích, đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng: Để đánh giá được mức độ rủi
ro tín dụng, ngân hàng cần phân tích đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng đối với cả
khách hàng và bản thân nội bộ ngân hàng. Sau khi thu thập thông tin, đánh giá rủi
ro, ngân hàng cần lượng hóa các rủi ro đó thông qua các phương pháp, mô hình đo
lường rủi ro tín dụng. Về phân tích quy mô, cơ cấu, tỷ trọng thu ròng từ tín dụng,
hàng tháng, BIDV Hà Thành đều có các báo cáo đánh giá về quy mô và thu nhập
trên tất cả các mặt hoạt động đối với từng đơn vị. Ngoài ra mỗi quý chi nhánh đều
có thống kê về cơ cấu các khoản vay. Qua đó có được cái nhìn khái quát về sự biến
động về quy mô và chất lượng tín dụng của chi nhánh. Về Công tác chấm điểm khách
hàng và xếp hạng tín dụng nội bộ, tác giả liệt kê các bước trong quy trình chấm
điểm khách hàng tại BIDV Hà Thành theo hệ thống XHTDNB. Hệ thống XHTDNB
mới tại BIDV nhằm Đưa ra dấu hiệu cảnh báo sớm và không trả được nợ của Khách
hàng tổ chức kinh tế: số ngày quá hạn, Khách hàng có dư nợ điều chỉnh kỳ hạn trả
nợ lần đầu (chưa hết thời gian thử thách), Kiểm toán viên từ chối đưa ra ý kiến kiểm
toán hoặc không đưa ra ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính của khách hàng,
Thị trường đầu vào (khối lượng, giá cả, nhà cung cấp) có biến động, Doanh thu- lợi
nhuận sụt giảm, Nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất tại các TCTD, Kiểm toán viên
đưa ra các ý kiến loại trừ.
Phòng ngừa rủi ro tín dụng: bao gồm việc quản lý khoản vay, xây dựng các
giới hạn rủi ro, xây dựng mức ủy quyền với chi nhánh, phân loại và trích lập dự
phòng rủi ro, xử lý nợ xấu và quản lý các khoản nợ có vấn đề. Chi nhánh cũng thực
vi
Chi nhánh chưa có phương thức quản trị rủi ro để đo lường, định lượng rủi ro.
Mô hình quản trị rủi ro còn hạn chế: Chưa thực sự phân tách giữa 3 bộ phận front
office, middle office và back office do sự giới hạn của nguồn lực, sự phụ thuộc bởi các
mục tiêu chung của chi nhánh (dư nợ, kết quả kinh doanh của chi nhánh…)
Quy trình cấp tín dụng còn nhiều rủi ro do cán bộ chịu áp lực về doanh số,
hạn chế về thông tin minh bạch,…
Trong chương 3, sau khi nêu định hướng của BIDV và BIDV Hà Thành
trong công tác quản trị RRTD, tác giả trình bày một số giải pháp cụ thể như:
Phân tán rủi ro bằng cách chuyển dịch cơ cấu dư nợ hợp lý hơn: Xây dựng danh
mục cho vay linh hoạt, phù hợp; Chủ động đánh giá và lựa chọn khách hàng mục tiêu
Kiến nghị với Hội sở chính xây dựng hệ thống thông tin và hệ thống báo cáo
đầy đủ, chính xác, nhanh chóng đáp ứng việc quản trị rủi ro tín dụng kịp thời: giúp
chi nhánh cập nhật thường xuyên, chính xác những thông tin kinh tế vĩ mô, những
vấn đề trong danh mục các khoản tín dụng, những khoản tín dụng có vấn đề, những
khoản cần chú ý, những khu vực tăng trưởng tín dụng nhanh, những thay đổi bất lợi
cho ngân hàng,…
Nâng cao chất lượng thẩm định khách hàng vay, sàng lọc khách hàng trước
khi thực hiện cấp tín dụng.
Tăng cường kiểm tra giám sát sau cho vay
Ngăn ngừa và xử lý nợ xấu
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác cho vay
Chuyên môn hóa chức năng ở các phòng ban, chuyên môn hóa cán bộ tín dụng
Tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ
Quản trị rủi ro nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các khoản vay có vấn đề
Qua ba chương luận văn cho thấy, tín dụng ngân hàng đã và đang góp phần
đáng kể cho sự tăng trưởng kinh tế trong những năm qua, nâng cao năng lực quản
trị tín dụng giúp cho các ngân hàng thực hiện được mục tiêu an toàn, hiệu quả. Với
cho các thành phần kinh tế mà cũng tạo ra nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là sức
ép cạnh tranh và sự tăng lên những rủi ro tiềm ẩn. Trong các hoạt động sản xuất, kinh
doanh của nền kinh tế phải kể đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, có
thể nói đây là hoạt động nhạy cảm đối với sự biến động của nền kinh tế mà đặc trưng
là hoạt động tín dụng, cũng chính là trợ thủ đắc lực giúp các thành phần trong xã hội
phát triển toàn diện. Dưới sức ép của cạnh tranh và hội nhập quốc tế, hoạt động ngân
hàng nói chung và hoạt động tín dụng
của ngân hàng nói riêng đang phải đối mặt
với nhiều rủi ro có thể gây tổn thất to lớn cho chính ngân hàng và cả nền kinh tế. Vì
vậy để duy trì sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng, các NHTM Việt Nam cần
có sự quan tâm thích đáng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)- một trong
những NHTM lớn nhất ở Việt Nam, hàng năm cung cấp khối lượng lớn dịch vụ
ngân hàng và tín dụng cho nền kinh tế nên có tầm ảnh hưởng không nhỏ đối với sự
phát triển của ngành Ngân hàng và sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia. Với
nhiều lợi thế về mạng lưới, nhân sự và công nghệ, BIDV ngày càng khẳng định
được vị thế trên thị trường với sự tăng trưởng không ngừng về quy mô và hiệu quả
hoạt động. Đặc biệt để việc tăng trưởng tín dụng hiệu quả và bền vững qua các năm
BIDV luôn chú trọng đến vấn đề nâng cao năng lực quản trị rủi ro.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro tín dụng trong
thời kỳ hội nhập, qua quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc, tôi xin chọn đề tài
“Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt NamChi nhánh Hà Thành” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ cuả mình.
1.2 . Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:
Về các nghiên cứu trên thế giới:
Hoạt động tín dụng Ngân hàng trên thế giới đã phát triển từ rất sớm so với
Việt Nam nên năng lực và hoạt động QTRR TD tại các tổ chức này đã được chuẩn
hóa chuyên nghiệp, hiệu quả góp phần đảm bảo an toàn trong lĩnh vực tài chính tiền
tệ. Các quy định về QTRR TD tại các ngân hàng này cũng được kiểm soát chặt chẽ
Nhà nước, Ủy ban giám sát tài chính quốc gia.
“Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ kinh tế, tác giả Tạ Đình
Long (2015). Luận án nghiên cứu khá sâu sắc về rủi ro tín dụng cũng như quản trị
rủi ro tín dụng. Ngoài ra điểm sáng của tác giả là đi sâu nghiên cứu về năng lực
3
quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại để tìm ra giải pháp nâng cao
năng lực quản trị rủi ro tín dụng. Tác giả nêu quan điểm của mình về Hiệp ước vốn
Basel chính là một trong những công cụ nhằm quản trị rủi ro tín dụng một cách hữu
hiệu đối với các Ngân hàng thương mại trên thế giới và tại Việt Nam. Luận văn
cũng nêu ra các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam phù hợp với xu thế phát triển hiện
đại.
-
“ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội- Chi nhánh
Thanh Xuân”, Luận văn thạc sỹ, tác giả Phan Thanh Bình (2016). Luận văn khẳng
định tầm quan trọng trong việc xây dựng một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hiệu
quả tại các NHTM, lượng hóa rủi ro tốt hơn để có thể tồn tại và phát triển lâu dài.
Tác giả đã hệ thống hóa lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trong
hoạt động của các NHTM giai đoạn hiện nay. Tác giả cũng tìm hiểu các nhân tố ảnh
hưởng đến hoạt động quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Quân đội- CN Thanh
Xuân, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị
RRTD tại chi nhánh.
1.3 . Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại các
NHTM
Dựa trên phương pháp luận của phép duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, luận văn sử dụng kết hợp với các phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu, so
sánh, phân tích đánh giá về mặt định tính và định lượng… đi từ cơ sở lý thuyết đến
thực tiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của luận văn;
Luận văn nghiên cứu trên cơ sở khai thác phân tích các số liệu từ
các báo cáo hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam và các
chuyên gia trong ngành ngân hàng.
1.6 . Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
chia làm 3 chương, bao gồm:
Chương 1:Lý luận về Rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Thành.
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phẩn Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Thành.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
5
1.1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính lớn nhất ở bất kỳ quốc gia
nào và có những chức năng riêng có mà không một tổ chức tín dụng nào được
phép có như: chức năng tạo tiền, chức năng trung gian tài chính, chức năng trung
gian thanh toán.
Theo Luật các TCTD 47/2010/QH12 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
Dựa vào thời gian, chia tín dụng làm 3 loại:
+ Tín dụng ngắn hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn cho vay dưới 12
tháng, theo hình thức cho vay từng lần hoặc cho vay theo hạn mức.
+ Tín dụng trung hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn từ 12 đến 60 tháng,
hình thức này thường cấp tín dụng cho các dự án mua sắm máy móc thiết bị, các dự
án xây dựng nhà xưởng, kho bãi,…Thông thường người đi vay dùng tài sản hình
thành từ vốn vay để thế chấp ngân hàng.
+ Tín dụng dài hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn từ 60 tháng trờ lên.
Đây là hình thức cấp tín dụng cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, các dự án
thủy điện, nhiệt điện, các dự án mua sắm dây chuyền thiết bị đồng bộ,…
-
Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng, chia tín dụng làm 2 loại:
+ Tín dụng có TSĐB: cho vay dựa trên cơ sở có bảo đảm như thế chấp, cầm
cố hoặc bảo lãnh tài sản của người thứ 3 hoặc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ
vốn vay.
+ Tín chấp: người đi vay không có tài sản để cầm cố, thế chấp,…mà các
tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu
quả, khả thi và độ tín nhiệm, uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng.
-
Dựa vào mục đích sử dụng vốn, chia tín dụng thành các loại như:
+ Cho vay bất động sản: người đi vay sử dụng vốn cho mục đích mua sắm và xây
dựng nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ.
+ Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung
vốn lưu động cho các thành phân kinh tế hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp,
thương mại, dịch vụ.
Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, ổn định
đời sống của dân cư, tạo công ăn việc làm và đảm bảo trật tự xã hội: việc cung ứng
tín dụng có vai trò thúc đẩy sản xuất hàng hóa và dịch vụ gia tăng, tăng khả năng
khai thác các tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động,…thu hút các lực
lượng trong xã hội, tạo công ăn việc làm.
Tăng cường phát triển kinh tế với các nước trên thế giới: Trong điều
kiện hiện nay, đầu tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá là
hai lĩnh vực hợp tác thông dụng và phổ biến giữa các nước.Vốn là nhân tố quyết
định đầu tiên cho việc thực hiện quá trình này. Ngân hàng với tư cách là một tổ
chức kinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động cho vay sẽ là “nhà tài trợ” đắc lực về
vốn cho các nhà đầu tư kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá. Có thể nói hoạt động
cho vay đóng vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế
đối ngoại, mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng ngân hàng không
những ở phạm vi quốc nội, mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó thúc đẩy mở
rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các
8
nhu cầu lẫn nhau trong quá phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có
điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động tín dụng, là loại rủi ro chiếm tỷ trọng
cao nhất trong các loại rủi ro của hoạt động ngân hàng thương mại, là nguyên nhân
chủ yếu gây ra tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân
hàng. Có nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng.
Theo định nghĩa của Ủy ban Basel thuộc Ngân hàng Thanh toán Quốc tế:
“Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện
được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận”.
Theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21 tháng 01 năm
xứng xảy ra trước cuộc giao dịch. Ngân hàng tin tưởng vào năng lực của
người đi vay trong khi người đi vay không cung cấp thông tin trung thực tới
người cho vay.
-
Căn cứ vào thời gian phát sinh rủi ro: rủi ro trước khi cho vay, rủi ro
trong khi cho vay, rủi ro sau khi cho vay.
+ Rủi ro trước khi cho vay: xảy ra khi ngân hàng có đánh giá sai về khách
hàng và cho vay đối với các khách hàng không đủ khả năng trả nợ trong tương lai.
+ Rủi ro trong khi cho vay: rủi ro xảy ra trong thời gian có các giao dịch tín
dụng. Một số nguyên nhân của rủi ro như: không cập nhật thường xuyên tình hình
tài chính khách hàng, không dự báo được rủi ro, không giải ngân đúng tiến độ,
khách hàng không trung thực trong các phương án vay vốn hoặc cung cấp các thông
tin tài chính không đúng,…
+ Rủi ro sau khi cho vay: rủi ro xảy ra khi sau thời gian giải ngân, cán bộ tín
dụng không nắm được tình hình sử dụng vốn vay, năng lực tài chính của khách hàng
trong tương lai; hoặc việc kinh doanh của khách hàng gặp những rủi ro không dự
tính trước,…
- Căn cứ phạm vi của rủi ro tín dụng, có thể phân rủi ro tín dụng thành rủi ro
cá biệt và rủi ro hệ thống. Trong thực tiễn hoạt động tín dụng, cách phân loại rủi ro
tín dụng theo phạm vi rủi ro sẽ giúp ngân hàng đưa ra các giải pháp quản trị rủi ro
phù hợp và hữu hiệu nhất
10
+ Rủi ro cá biệt: là RRTD xảy ra với 1 khoản vay của một khách hàng
hoặc một nhóm ngành cụ thể do một trong các nguyên nhân như: đặc thù ngành,
loại hình kinh tế, khả năng tài chính của khách hàng, năng lực quản trị rủi ro của
ngân hàng,…