Luận văn thạc sỹ - Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lê Chân - Pdf 62

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------

NGUYỄN LÂM NGỌC

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH LÊ CHÂN

Hà Nội - 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------

NGUYỄN LÂM NGỌC

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH LÊ CHÂN

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng

NGƯỚI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐÀM VĂN HUỆ

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn:"Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương

tăng trưởng tín dụng hợp lý .................................................................................70
3.2.2 Đổi mới nhận thức và hoàn thiện mô hình quản lý RRTD...........................74
3.2.3 Hoàn thiện nhận diện, đo lường và phòng ngừa RRTD ..............................78
3.2.4 Tăng cường kiểm soát RRTD .....................................................................87
3.2.5 Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ thực hiện quản lý RRTD ..............91
3.2.6 Chú trọng thông tin trong quản lý RRTD ...................................................91
3.3 Một số kiến nghị ..............................................................................................93
3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ....................93
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .....................................................96
3.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ ......................................................................98
KẾT LUẬN ...........................................................................................................99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................100


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC
CBTD
CIC
DNL
DNNN
DNVVN
DPRR
HĐQT
KHCN
NHNN
NHTM
NHTMCP
NHCT
RRTD
SXKD

nhánh Lê Chân
Xếp hạng tín dụng nội bộ


DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1: Moody’s đánh giá tần suất vỡ nợ trung bình trong năm đầu tiên ..........11
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu phân tích tài chính.........................................................16
Bảng 2.1: Kết quả chính hoạt động Vietinbank Lê Chân (2009-2013) ..................34
Bảng 2.2: Quy mô tín dụng Vietinbank Lê Chân (2009-2013) .............................35
Bảng 2.3: Bộ chỉ tiêu chấm điểm và xếp hạng nội bộ khách hàng của Vietinbank... 41
Bảng 2.4: Bảng xếp hạng khách hàng của Vietinbank.......................................... 45
Bảng 2.5: Kết quả xếp hạng khách hàng của Vietinbank Lê Chân (2009-2013) ...46
Bảng 2.6: Danh mục tín dụng Vietinbank Lê Chân (2009-2013).......................... 50
Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn Vietinbank Lê Chân (2009-2013) ..........55
Bảng 2.8: Tình hình dự phòng RRTD tại Vietinbank Lê Chân (2009-2013)......... 57
Bảng 3.1: Chính sách khách hàng dựa trên xếp hạng tín dụng.............................. 79
Bảng 3.2: Một số chỉ tiêu về danh mục tín dụng mục tiêu cần duy trì và điều chỉnh. . .83
Bảng 3.3: Phân loại nợ dựa trên xếp hạng tín dụng ..............................................85
BIỂU
Biểu 2.1: Huy động, tín dụng, lợi nhuận Vietinbank Lê Chân (2009-2013) .........37
Biểu 2.2: Cơ cấu tín dụng Vietinbank Lê Chân theo ngành nghề (2009-2013) ....52
Biểu 2.3: Tốc độ tăng nợ quá hạn, nợ xấu Vietinbank Lê Chân (2009-2013) ......55
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Lê Chân ................................................34
Sơ đồ 2.2: Lưu đồ quy trình cấp tín dụng tại Vietinbank .......................................50


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------

đã dẫn đến suy thoái chất lượng tín dụng, giảm uy tín và tiềm lực tài chính của bản
thân ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp lên thị trường tiền tệ.
Đối với Chi nhánh Lê Chân (Vietinbank Lê Chân), một đơn vị trong hệ thống
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank), bằng những nỗ
lực vượt bậc của tập thể ban lãnh đạo và người lao động, đã đạt được những thành
tích đáng tự hào trong hoạt động kinh doanh. Vietinbank Lê Chân nhiều năm liên tục
dẫn đầu về quy mô hoạt động so với các chi nhánh Vietinbank tại Hải Phòng. Tuy
nhiên, từ năm 2011 cho đến nay, hoạt động tín dụng của Vietinbank Lê Chân có dấu
hiệu tiêu cực, như: Quy mô tín dụng thu hẹp (dư nợ năm 2013 giảm 67% so với năm
2011), chất lượng tín dụng giảm, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao (năm 2013, nợ xấu
chiếm 12,07% tổng dư nợ) trong khi khả năng thu hồi nợ thấp đã ảnh hưởng xấu đến
thu nhập và thực hiện kế hoạch kinh doanh Vietinbank giao.
Bỏ qua bất lợi khách quan chung của nền kinh tế, một nguyên nhân quan trọng
dẫn đến tình trạng khó khăn trên là do quản lý RRTD tại Vietinbank Lê Chân chưa
được nghiêm túc thực hiện. Việc tăng trưởng tín dụng không đi đôi với nâng cao chất
lượng tín dụng, khi gặp phải điều kiện bất lợi của thị trường và khách hàng, sự cạnh


ii

tranh gay gắt của các TCTD khác trên địa bàn đã ảnh hưởng đến sự phát triển bền
vững và uy tín, thương hiệu của Vietinbank Lê Chân.
Để đảm bảo an toàn hoạt động, hiệu quả kinh doanh, hoạt động quản lý RRTD
phải được nhìn nhận lại một cách đúng đắn và cần được tăng cường hơn nữa, khẳng
định vị trí trong định hướng hoạt động của Vietinbank Lê Chân. Nhận thức được điều
này và qua kinh nghiệm công tác, học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Lê Chân”
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan, luận văn nghiên

“RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong
hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.” Theo Basel II, RRTD hoàn toàn
có thể được đo lường thông qua các mô hình mô phỏng và tổn thất dự kiến (EL)
trong hoạt động tín dụng là điểu NHTM phải chấp nhận trên thực tế.
Quản lý RRTD là tổng thể các hoạt động hoạch định chính sách quản lý, tổ
chức biện pháp thực hiện, giám sát kiểm tra trong hoạt động cấp tín dụng với mục
tiêu tối đa hóa lợi nhuận của NHTM trong mức rủi ro có thể chấp nhận.
Mô hình quản lý RRTD là cách thức tổ chức quản lý, đo lường và kiểm soát
RRTD mà các NHTM áp dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở kiểm soát RRTD
trong giới hạn cho phép. Có hai mô hình là mô hình phân tán và mô hình tập trung.
Quản lý RRTD bao gồm 4 nội dung: nhận diện RRTD; đo lường RRTD;
phòng ngừa và ứng phó RRTD; kiểm soát và xử lý tổn thất do RRTD.
Nhận diện RRTD được thực hiện từ phía NHTM và khách hàng để nhìn nhận
rủi ro chính mà khách hàng có thể gặp phải là: rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường, rủi
ro quản lý, rủi ro tài chính, rủi ro pháp lý.
Về đo lường RRTD, nhiều NHTM và các tổ chức định hạng tín nhiệm sử
dụng mô hình điểm số xếp hạng tín dụng trong quản lý RRTD. Mô hình điểm số
xếp hạng tín dụng kết hợp giữa việc sử dụng dữ liệu quá khứ của các khách
hàng/nhóm khách hàng trong quá trình hoạt động, quá trình SXKD cũng như quan
hệ tín dụng với các TCTD để nghiên cứu thống kê.
Việc phòng ngừa và ứng phó RRTD bao gồm thiết lập chính sách tín dụng và


iv

vận hành công cụ phòng ngừa và ứng phó RRTD như:
- Đặt ra khẩu vị RRTD
- Xây dựng và quản lý danh mục tín dụng
- Quyết định mức ủy quyền phán quyết phê duyệt cấp tín dụng

Về nội dung quản lý RRTD:
Nhận diện RRTD: Vietinbank Lê Chân chỉ đạo CBTD nghiên cứu kỹ và lưu ý
đến các dấu hiệu RRTD của khách hàng thường xảy ra để nhận diện phát hiện, đề xuất
các phương án xử lý khi khách hàng được giao phụ trách phát sinh các dấu hiệu RRTD.
Đo lường RRTD: Trong thời gian từ năm 2009-2013, số lượng khách hàng
cũng như tỷ lệ % khách hàng đảm bảo tiêu chuẩn cấp tín dụng (từ hạng BBB trở
lên) ngày càng giảm, tỷ lệ khách hàng thuộc nhóm rủi ro cao (từ hạng CCC trở
xuống) cho thấy chất lượng tín dụng của Chi nhánh thực sự giảm sút
Phòng ngừa và ứng phó RRTD:
Dựa trên số liệu thống kê hoạt động tín dụng của Vietinbank Lê Chân trong
05 năm từ năm 2009 đến năm 2013, có thể nhận thấy cơ cấu tín dụng của Chi nhánh
có thay đổi đáng kể, từ đó phản ánh chất lượng tín dụng đang đi xuống của
Vietinbank Lê Chân trong thời gian qua.
Việc thẩm định, tiếp nhận, quản lý TSBĐ còn chưa thực hiện đúng theo quy
định của Vietinbank nên còn nhiều tồn tại cần khắc phục.
Vietinbank Lê Chân chưa có ý thức rõ rệt về việc phân tán RRTD
Không chỉ đối mặt với tình trạng sụt giảm nhanh về quy mô, mức độ nợ quá
hạn, nợ xấu của Vietinbank cũng tăng rất nhanh.
Từ năm 2011 trở đi, nợ quá hạn, nợ xấu tăng, chi dự phòng RRTD tăng
nhanh, như năm 2012 (123,4 tỷ đồng) là nguyên nhân chính dẫn đến lợi nhuận của
Vietinbank Lê Chân liên tục giảm và dẫn đến lỗ lũy kế qua các năm.
Vietinbank Lê Chân đã thực hiện một số biện pháp xử lý tổn thất khi có
RRTD xảy ra: Cho vay duy trì hoạt động, Cơ cấu nợ, Xử lý TSBĐ,…
Kiểm soát RRTD:
Thực tế những năm qua cho thấy, công tác kiểm soát RRTD của Vietinbank
Lê Chân mang tính thụ động, chủ yếu là xử lý khi những tổn thất tín dụng đã xảy ra.
Kết quả đạt được:
Nhìn chung, trong hoạt động quản lý RRTD, Vietinbank Lê Chân đã có ý



thương Việt Nam - Chi nhánh Lê Chân
Trên cơ sở định hướng quản lý RRTD tại Ngân hàng TMCP Công thương


vii

Việt Nam, Chi nhánh Lê Chân, cần thực hiện những nhóm giải pháp:
Tập trung thu hồi dứt điểm nợ quá hạn, nợ xấu, nợ xử lý RRTD:
Chi nhánh cần tổ chức lại bộ máy quản lý và hoàn thiện phương thức quản lý
đối với khoản nợ RRTD cao nhưng chưa phát sinh nợ nhóm 2 trở lên và đối với
khoản nợ nhóm 2 trở lên cùng với tiếp tục tăng trưởng tín dụng chất lượng, hiệu quả.
Nâng cao vai trò định hướng công tác quản lý rủi ro tín dụng:
Chi nhánh cần phải thông suốt văn hóa về rủi RRTD trong hoạt động NHTM,
cần phải được chặt chẽ, cụ thể.
Cần nâng cao vai trò quản trị điều hành của lãnh đạo Chi nhánh
Chi nhánh cần tích cực triển khai mô hình quản lý RRTD mới
Nâng cao tính tuân thủ chấp hành và có sự phối hợp chặt chẽ với các bộ phận
quản lý RRTD bên ngoài Chi nhánh.
Hoàn thiện nhận diện, đo lường và phòng ngừa RRTD, như:
Tăng cường nhận diện RRTD
Thực hiện nghiêm túc việc chấm điểm và xếp hạng khách hàng
Thiết lập chính sách tín dụng mang tính chủ động trong dài hạn
Xây dựng và quản lý thường xuyên danh mục tín dụng trên cơ sở phân tán
RRTD hiệu quả
Tiếp nhận và quản lý biện pháp bảo đảm tiền vay
Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng
Vận dụng linh hoạt một số công cụ phân tán RRTD khác
Tăng cường kiểm soát RRTD: Chi nhánh cần nâng cao chất lượng thẩm định,
trách nhiệm trước khi cấp tín dụng, bao gồm: tính pháp lý khoản vay, quy mô vốn
vay, thời hạn trả nợ, hiệu quả và khả năng trả nợ đặc biệt với trường hợp qua Hội

Chi nhánh Lê Chân, luận văn mạnh dạn xây dựng hệ thống giải pháp quản lý RRTD cụ
thể, phù hợp với định hướng, mục tiêu phát triển trong giai đoạn sắp tới của Chi nhánh.


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
***

NGUYỄN LÂM NGỌC

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH LÊ CHÂN

Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng

NGƯỚI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐÀM VĂN HUỆ

Hà Nội - 2015


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) luôn tiềm ẩn rủi ro với
biểu hiện đa dạng cả về nguyên nhân phát sinh, quy mô tác động và tính chất ảnh
hưởng. Trong đó, mặc dù được coi là rủi ro riêng lẻ, nhưng RRTD (RRTD) vẫn là rủi
ro quan trọng nhất và có thể gây ra tổn thất nghiêm trọng cho các NHTM. Nguyên
nhân ở chỗ, kể từ khi ra đời đến nay, hoạt động tín dụng vẫn là một trong những hoạt

phải được nhìn nhận lại một cách đúng đắn và cần được tăng cường hơn nữa, khẳng
định vị trí trong định hướng hoạt động của Vietinbank Lê Chân. Nhận thức được điều
này và qua kinh nghiệm công tác, học viên lựa chọn đề tài nghiên cứu:
“Quản lý RRTD tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Lê Chân”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan, luận văn nghiên
cứu những vấn đề lý luận về quản lý RRTD tại NHTM và luận chứng giải pháp hoàn
thiện hoạt động quản lý RRTD tại Vietinbank Lê Chân trong điều kiện hiện nay.
Những mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
Thứ nhất, luận văn nghiên cứu những vấn đề cơ bản về RRTD và hoạt động
quản lý RRTD tại NHTM, những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý RRTD tại
NHTM. Luận văn nghiên cứu một số mô hình quản lý RRTD hiện đang phổ biến và
những điều kiện áp dụng.
Thứ hai, trên cơ sở phân tích đánh giá khách quan, toàn diện hoạt động hoạt
động quản lý RRTD tại Vietinbank Lê Chân, luận văn chỉ ra những thành công và hạn
chế của hoạt động quản lý RRTD của Vietinbank Lê Chân, đồng thời tìm hiểu nguyên
nhân dẫn đến thực trạng này.
Thứ ba, trên cơ sở định hướng hoạt động của Vietinbank Lê Chân, luận văn
xây dựng giải pháp cụ thể, thích hợp tăng cường hoạt động quản lý RRTD tại
Vietinbank Lê Chân bảo đảm an toàn, hiệu quả, phát triển bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý RRTD tại Vietinbank Lê Chân.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động quản lý RRTD tại Vietinbank Lê Chân từ năm
2009 đến năm 2013.


3

4. Phương pháp nghiên cứu

4

Chân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường quản lý RRTD phù hợp với điều
kiện Vietinbank và Vietinbank Lê Chân.
6. Kết cấu của luận văn
Về cấu trúc, ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn được thể
hiện thành ba chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý RRTD của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản lý RRTD tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lê Chân.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý RRTD tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Lê Chân.


5

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RRTD của ngân hàng thương mại
1.1.1. Định nghĩa
Rủi ro trong NHTM mang tính chất ngẫu nhiên và có thể đo lường được. Rủi
ro ảnh hưởng trực tiếp lên lợi nhuận thực tế của của NHTM, mức độ biến động giữa
lợi nhuận thực tế và lợi nhuận dự kiến phản ánh mức độ rủi ro của NHTM. Trong
hoạt động NHTM, RRTD là loại rủi ro đặc thù vì khác với các doanh nghiệp nói
chung, cấp tín dụng là hoạt động chính của NHTM, đồng thời, RRTD xảy ra thường
xuyên và có mức độ ảnh hưởng hết sức đáng kể đến hoạt động NHTM.
RRTD hiểu một cách thông thường là loại rủi ro phát sinh trong quá trình
NHTM cấp tín dụng cho khách hàng, biểu hiện bằng việc khách hàng vay không trả
hoặc không trả đúng hạn, không trả đầy đủ tiền lãi hoặc tiền gốc theo các điều kiện

lệ nợ xấu của các ngân hàng thường tăng cao.
- Nguyên nhân từ chính sách của Nhà nước: chính sách tiền tệ, chính sách
đầu tư, chính sách thuế, chính sách kinh tế đối ngoại…. Nếu chính sách thay đổi
thường xuyên hoặc đột ngột, doanh nghiệp sẽ gặp nguy cơ rủi ro cao.
b. RRTD do nguyên nhân chủ quan
Xuất phát từ nguyên nhân chủ quan trong hoạt động của NHTM và khách hàng:
- RRTD từ phía người vay:
Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ra RRTD cho NHTM
và có thể được xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, phân tích trước, trong và
sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích của việc sử dụng tiền vay và hiệu quả của
phương án, dự án kinh doanh. Có thể có các loại:
 Nguyên nhân từ tình hình hoạt động của khách hàng: RRTD xuất hiện khi
NHTM cấp tín dụng cho người vay có tình hình sản xuất kinh doanh kém hiệu quả,
tình hình tài chính yếu kém.
 Nguyên nhân từ kết quả kinh doanh của khách hàng: RRTD xảy ra nếu
việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án của người vay thiếu khoa học, dự
toán chi phí và xác định mức sản lượng không phù hợp. Các thiệt hại phải gánh chịu
do biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ.
 Nguyên nhân cố tính lừa đảo, chiếm đoạt của khách hàng: Người vay cố ý


7

sử dụng vốn vay sai mục đích, chây ỳ chậm trả hoặc chiếm đoạt vốn của NHTM.
- RRTD từ phía NHTM:
 Chính sách tín dụng không hợp lý, không cân bằng được quy mô tín dụng với
khả năng quản lý, mục tiêu tăng trưởng quá cao hoặc sự cạnh tranh giữa các NHTM.
 CBTD không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình
cho vay, vi phạm đạo đức kinh doanh.
 Khi cấp tín dụng, không thẩm định đúng nhu cầu vốn, không có bảo đảm tín

Rủi ro này xảy ra trong quy trình cấp tín dụng. Các nguyên nhân dẫn đến
rủi ro này bao gồm: (i) việc giải ngân không đúng tiến độ (ii) không cập nhật thông
tin khách hàng thường xuyên và (iii) không dự báo được rủi ro tiềm năng.
c. Rủi ro sau khi cho vay
Rủi ro này xảy ra khi mà CBTD không nắm được tình hình sử dụng vốn vay,
khả năng tài chính tương lai của người vay.

1.1.3. Ảnh hưởng của RRTD lên hoạt động ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu
Một trong những tác động chủ yếu của RRTD là gây ra nguy cơ tạo thành
khoản nợ quá hạn. Nợ quá hạn là một phần hoặc toàn bộ khoản nợ gốc/lãi mà người
vay không có khả năng thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho NHTM theo đúng cam
kết. Theo quy định của Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005: “Nợ
quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”.
Tình trạng nghiêm trọng của nợ quá hạn là nợ xấu. Nợ xấu theo quan điểm
của nhiều NHTM được dùng để chỉ những khoản cho vay không hoạt động hay
không có khả năng sinh lời. Các định chế tài chính lớn đều đưa ra định nghĩa về nợ
xấu dựa trên cách tiếp cận về kết quả thu hồi nợ như của Ngân hàng Trung ương
Châu Âu (ECB), hay kết hợp giữa kết quả thu hồi nợ và thời gian quá hạn trả nợ
như của Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF).
Cụ thể IMF định nghĩa: “Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ
xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc
các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ,
hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có cácnguyên nhân nghi ngờ việc
trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ.” [10, tr. 32]
Quy định về nợ xấu được các NHTM Việt Nam áp dụng theo Quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005: “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại
vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)” và



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status