(Luận văn thạc sĩ) Quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Bắc Kạn - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG ĐÌNH NHUẬN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG ĐÌNH NHUẬN

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Tiến Long


Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả

Hoàng Đình Nhuận


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI
RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG .................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng..................................................... 5
1.1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ............................................. 5
1.1.2. Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng .................................................. 13
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng ....................... 32
1.2.1. Kinh nghiệm của một số chi nhánh ngân hàng thương mại trong nước ....... 32
1.2.2. Bài học về quản lý rủi ro tín dụng cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội tỉnh Bắc Kạn .................................................................................. 40
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................. 42

xã hội tỉnh Bắc Kạn ................................................................................. 59
3.2.2.Nội dụng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng chính sách
xã hội tỉnh Bắc Kạ ................................................................................... 60
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội Bắc Kạn ....................................................................... 74
3.3.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 74
3.3.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 76
3.3.3.Đánh giá rủi ro tín dụng qua điều tra khách hàng .................................. 79
3.4. Đánh giá chung quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Chính
sách xã hội tỉnh Bắc Kạn........................................................................... 83


v
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 83
3.4.2. Hạn chế, nguyên nhân ........................................................................... 84
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH BẮC KẠN ................................................................................... 88
4.1. Định hướng, mục tiêu tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
Ngân hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn .................................................. 88
4.1.1. Định hướng tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn ............................................................ 88
4.1.2. Mục tiêu tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội Bắc Kạn ..................................................................... 89
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng
Chính sách xã hội Bắc Kạn ..................................................................... 90
4.2.1. Giải pháp nhận biết và xác định rủi ro tín dụng .................................... 90
4.2.2. Tiếp tục xây dựng và áp dụng các công cụ đo lường rủi ro tín dụng theo
thông lệ quốc tế và quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam . 92
4.2.3. Giải pháp quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng ..................................... 93

: Ngân hàng nông nghiệp

NHTM

: Ngân hàng thương mại

QLRR

: Quản lý rủi ro

QLRRTD

: Quản lý rủi ro tín dụng

RRTD

: Rủi ro tín dụng

TCTD

: Tổ chức tín dụng

XHTD

: Xếp hạng tín dụng

XLRR

: Xử lý rủi ro


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Tổ chức bộ máy NHCSXH tỉnh Bắc Kạn ....................................... 50
Hình 3.2: Thực trạng huy động vốn tại NHCSXH chi nhánh Bắc Kạn.......... 56
giai đoạn 2015-2017 ........................................................................................ 56
Hình 3.3: Thực trạng sử dụng vốn tín dụng tại NHCSXH ............................. 57
Hình 3.4: Quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh NHCSXH Bắc
Kạn ........................................................................................................ 59
Hình 3.5: Cơ cấu bộ máy quản lý rủi ro tại chi nhánh NHCSXH Bắc Kạn ... 67
Hình 3.6: Nguyên nhân không trả nợ tín dụng của khách hàng .................... 80
Hình 3.7: Nguyên nhân khi thẩm định rủi ro của cán bộ tín dụng.................. 82


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất so với các
hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại, hoạt động này tuy thu
được nhiều lợi nhuận những cũng có không ít rủi ro. Rủi ro tín dụng là không
thể tránh khỏi có thể đề phòng, hạn chế mà không thể loại trừ. Vì vậy, nếu
xảy ra rủi ro tín dụng sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn
tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng,cao hơn nó tác động ảnh hưởng tới
toàn bộ hoạt động của hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Đặc biệt,
với ngân hàng thương mại ở Việt Nam lợi nhuận thu được từ hoạt động này
thường chiếm khoảng 70% toàn bộ lợi nhuận của ngân hàng.
Theo quy chuẩn thông lệ quốc tế, cơ chế quản lý rủi ro cho hệ thống
ngân hàng Việt Nam đang dần hoàn thiện và được đánh giá khá chặt chẽ. Tuy
nhiên, giải pháp hữu hiệu nhất chính là nâng cao năng lực tự quản lý rủi ro
của các ngân hàng thương mại, việc quản lý rủi ro tín dụng luôn trở thành vấn
đề mang tính cấp thiết là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ ngân hàng nào;
trong đó, có Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam. Đặc biệt, trong môi

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá và làm rõ được những vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến quản lý rủi ro tín dụng, nội dung của quản lý rủi ro tín dụng tại các
ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro tín dụng tại
ngân hàng Chính sách xã hội.
- Phân tích được thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội Bắc Kạn, làm rõ những kết quả, hạn chế, khó khăn,
bất cập và nguyên nhân của những khó khăn bất cập trong quản lý rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất được các giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tín dụng
tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.


3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý rủi ro tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý rủi ro
tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã
hội tỉnh Bắc Kạn, có nghiên cứu kinh nghiệm ở một số ngân hàng khác để
tham chiếu và rút ra bài học cho chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
tỉnh Bắc Kạn.
- Về thời gian: Nghiên cứu sử dụng liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập
trong giai đoạn 2015 – 2017, giải pháp đến năm 2025.
- Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Kạn.
4. Những đóng góp của luận văn
Đóng góp về mặt lý luận: Luận văn sẽ hệ thống hóa và làm sáng tỏ

VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng
1.1.1. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng, rủi ro tín dụng
*Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người
cho vay và người đi vay theo nguyên tắc có hoàn trả và có lãi suất. Bên đi vay có
trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn
thanh toán (Báo cáo tình hình kinh doanh và tín dụng của Chi nhánh
NHCSXH Bắc Kạn, 2015, 2016, 2017).
Căn cứ theo Điều 20 của Luật các Tổ chức tín dụng thì “Hoạt động tín
dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn huy động để cấp
tín dụng” (Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2012).
Căn cứ theo Điều 49 của Luật này về “Cấp tín dụng” thì TCTD được
cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu
thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình
thức khác theo quy định của NHNN (Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2012).
Từ các quan niệm và khái niệm về tín dụng, ta suy ra đặc điểm của tín
dụng ngân hàng là:
Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay
bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng
trong nền kinh tế quốc dân.
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành
phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính
mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại.
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương


6
đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội. Có những

thoát về vốn xẩy ra trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng.
Biểu hiện rõ ràng của đặc điểm này là trong thực tế, ngân hàng thường là biết
sau cũng như không đầy đủ và chính xác những khó khăn, thất bại trong hoạt
động kinh doanh của của khách hàng có thể gây ra rủi ro tín dụng. Xuất phát
từ đặc điểm này, biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng muốn hiệu
quả cần tập trung nghiên cứu các thông tin về khách hàng, thiết lập hệ thống
thông tin theo dõi dấu hiệu rủi ro, xây dựng và đảm bảo mối quan hệ minh
bạch giữa cán bộ tín dụng và khách hàng vay vốn
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đây là đặc điểm tất
yếu của rủi ro tín dụng do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh
doanh tiền tệ. Đặc điểm này cũng là hệ quả của đặc điểm thứ nhất vì mối liên
hệ gián tiếp với rủi ro tín dụng khiến sự đa dạng và phức tạp của rủi ro tín
dụng ngân hàng càng thể hiện rõ hơn. Nhận thức và vận dụng quan điểm này,
khi thực hiện phòng ngừa rủi ro cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không
chủ quan với bất cứ một dấu hiệu rủi ro nào để đưa ra biện pháp cho phù hợp.
- Rủi ro luôn gắn liền với hoạt động tín dụng: Trong nền kinh tế thị
trường, người sản xuất kinh doanh không thể biết trước được thị trường sẽ
tiêu thụ sản phẩm của họ với số lượng là bao nhiêu và giá cả như thế nào, vì
vậy chỉ khi họ sản xuất xong và đưa sản phẩm vào thị trường tiêu thụ họ mới
biết họ thành công hay thất bại. Nếu thành công họ sẽ trả nợ cho ngân hàng
đúng hạn, nếu thất bại việc trả nợ sẽ khó khăn và gây rủi ro cho ngân hàng
cho vay. Do đó ngân hàng cần chủ động có các biện pháp tích hợp xử lý vấn
đề thông tin không cân xứng để đối phó với rủi ro.
1.1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Một là, căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng
ngân hàng có thể chia ra thành các loại sau:
(i) Rủi ro danh mục: Là hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng,
được chia thành hai loại rủi ro là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.


thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.


9
Hai là, căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân
(i) Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như
thiên tai, dịch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến
khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế
độ chính sách.
(ii) Rủi ro chủ quan: Do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay
và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn hay vì những lý do
chủ quan khác
Ba là, căn cứ vào hoạt động nghiệp vụ và quản lý điều hành của
ngân hàng
(i) Rủi ro nợ quá hạn: Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn
bộ nợ gốc và hoặc lãi đã quá hạn. Nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh
của quá trình hoạt động tín dụng của ngân hàng, báo hiệu các rủi ro đối với
ngân hàng và khách hàng. Khi phát sinh các khoản nợ quá hạn sẽ khiến cho
ngân hàng phải đối mặt với các rủi ro không thu hồi được khoản đã cho vay
điều này đe doạ sự phát triển ổn định của ngân hàng cũng như đối với toàn hệ
thống các TCTD và của môi trường kinh tế vĩ mô.
(ii) Rủi ro ứ đọng vốn và thiếu vốn: Trong kinh tế thị trường, với tư cách
là một trung gian tài chính, hoạt động chủ yếu của ngân hàng là đi vay để cho vay,
nếu hai khâu trong chu trình hoạt động này không tạo ra được sự phối hợp nhịp
nhàng và đồng bộ thì rủi ro sẽ phát sinh. Cụ thể:
- Rủi ro đọng vốn: là hiện tượng vốn huy động của ngân hàng lớn hơn
so với vốn cho vay. Việc đọng vốn này khiến cho ngân hàng tăng chi phí,
giảm thu nhập, thậm chí có thể dẫn đến thua lỗ.
- Rủi ro thiếu vốn: nếu nhu cầu vốn vay của khách hàng gia tăng nhưng
nguồn vốn huy động lại không đáp ứng được đầy đủ và kịp thời, hoặc nguồn

hiện biện pháp hạn chế rủi ro tốt nhất theo các tiêu chuẩn cho từng loại.
- Áp lực cạnh tranh trong hoạt động tín dụng: Hiện nay khi các ngân
hàng đang bước vào cuộc cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, các khoản tín dụng
được chấp nhận dễ dàng hơn nhằm tăng thêm thị phần cho ngân hàng song
cũng đem lại nhiều rủi ro hơn.


11
- Mức độ tập trung của danh mục tín dụng: Mức độ tập trung trong
danh mục tín dụng theo các đặc thù riêng trực tiếp ảnh hưởng đến rủi ro của
danh mục tín dụng. Một khoản vay mang một đặc điểm bất lợi nào đó sẽ có
khả năng gây ra thất thoát trầm trọng hơn nếu ngân hàng có mức độ tập trung
cao vào các khoản cho vay có cùng các đặc điểm này. Ngân hàng có thể hạn
chế các rủi ro do tập trung trong danh mục tín dụng bằng cách thường xuyên
đánh giá rủi ro trong từng thị trường, trong từng ngành, từng vị trí địa lí, sản
phẩm và hình thức thế chấp, loại tiền tệ và hình thức đáo hạn, từ đó bảo đảm
duy trì một danh mục tín dụng đa dạng.
- Xuất phát từ cán bộ tín dụng: Trình độ của cán bộ quản lý, cán bộ
nghiệp vụ chưa được đào tạo đầy đủ, không am hiểu về lĩnh vực mà ngân hàng
định đầu tư, không am hiểu luật pháp.
Hai là, nguyên nhân thuộc về khách hàng
Những nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ năng lực quản lí của khách
hàng, bao gồm:
- Khả năng quản lí trong lĩnh vực kinh doanh của khách hàng không tốt
dẫn đến những thua lỗ và không có khả năng trả nợ cho ngân hàng.
- Sự yếu kém trong việc tính toán những bất trắc có thể xảy ra trong
tương lai của khách hàng hoặc do họ quá mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi
nhuận cao.
- Sự không minh bạch về tài chính của khách hàng gây khó khăn cho
ngân hàng trong việc đánh giá rủi ro.

hàng phải gánh chịu liên quan tới việc người vay vốn không trả đúng hạn hay
không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng. Nói như vậy hàm
ý rủi ro tín dụng có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của ngân hàng. Khi
gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho
vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến
hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, lợi nhuận của
ngân hàng bị giảm sút, kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng cũng bị ảnh


13
hưởng. Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân
hàng kinh doanh không có hiệu quả.
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải
sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng
mực nào đấy, ngân hàng không có đủ vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân
hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ
gặp rủi ro thanh khoản. Và kết quả làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực
tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm. Kết quả kinh doanh của ngân
hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực
của sự phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác
nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho
vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao
dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc
phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh
tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng.
*Đối với khách hàng
Đối với bản thân khách hàng không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho
ngân hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng
và thậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín.

ít rủi ro và khi cần thiết có thể chứng khoán hoá để hỗ trợ thanh khoản.
- Tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác
nghiệp nhằm tìm kiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro.
- Có những quy định để thực hiện thống nhất, minh bạch các bước công
việc trong quá trình cho vay; có các quy định hợp lý về cơ cấu, tỷ lệ. Đảm bảo
phản ảnh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng, trích đủ dự
phòng để bù đắp những rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay.
- Có hệ thống kiểm tra, kiểm soát thích hợp để phát hiện, ngăn ngừa và
xử lý kịp thời các rủi ro phát sinh đối với danh mục tín dụng.


15
1.1.2.2.Mô hình quản lý rủi ro tín dụng
Mô hình quản lý rủi ro tín dụng là cách thức tổ chức quản lý, đo lường,
kiểm soát rủi ro tín dụng nhằm khống chế rủi ro tín dụng trong một giới hạn
cho phép theo nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận của tổ chức tín dụng.
Theo nghĩa rộng hơn, mô hình quản lý rủi ro tín dụng chính là hệ thống
các mô hình bao gồm mô hình tổ chức QLRR, mô hình đo lường rủi ro và mô
hình kiểm soát rủi ro được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện
và liên tục trong hoạt động quản lý tín dụng của NH. Mô hình QLRRTD phản
ánh một cách hệ thống các vấn đề sau:
- Các cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới
hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực
hiện nghiệp vụ
- Các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro
- Các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro
- Các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó khi rủi ro
xảy ra. Hiện nay đang có hai mô hình phổ biến được áp dụng.Đó là mô hình
QLRRTD tập trung và mô hình QLRRTD phân tán.
(i) Mô hình quản lý rủi ro tín dụng tập trung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status