(Luận văn thạc sĩ) Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam, chi nhánh Bắc Kạn - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG NGỌC ANH

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠINGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG NGỌC ANH

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC KẠN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHƯƠNG THẢO

THÁI NGUYÊN- 2019

đã có những góp ý về những thiếu sót của Luận văn này, giúp Luận văn
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Kạn đã cung
cấp thông tin, tài liệu, dành chút ít thời gian để thực hiện Phiếu điều tra và
hợp tác trong quá trình thực hiện Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè, các học viên
lớp cao học Quản lý kinh tế đã bên tôi giúp đỡ tôi về mặt vật chất cũng như
tinh thần trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Trân trọng!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Tác giả

Đặng Ngọc Anh


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn ................................................ 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4

2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu ............................................... 28
2.2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................ 29
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu đề tài ......................................................... 31
2.3.1. Tỷ lệ nợ quá hạn .................................................................................... 31
2.3.2. Tỷ lệ nợ xấu........................................................................................... 31
2.3.3. Dự phòng rủi ro tín dụng ....................................................................... 32
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC KẠN ............................................... 34


v
3.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP
Công thương - Chi nhánh Bắc Kạn ......................................................... 34
3.1.1. Đặc điểm hình thành và phát triển ........................................................ 34
3.1.2. Lĩnh vực kinh doanh ............................................................................. 35
3.1.3. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động ............................................... 35
3.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương
- Chi nhánh Bắc Kạn ............................................................................... 39
3.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương - Chi
nhánh Bắc Kạn ........................................................................................ 43
3.2.1. Tổng quan về rủi ro trong hoạt động tín dụng ...................................... 43
3.2.2. Phân tích rủi ro tín dụng theo thời hạn cho vay .................................... 46
3.2.3. Phân tích rủi ro tín dụng theo vùng địa lý ............................................. 47
3.2.4. Phân tích rủi ro tín dụng theo hình thức bảo đảm tiền vay ................... 48
3.2.5. Phân tích rủi ro tín dụng theo nhóm ngành kinh tế ............................... 49
3.2.6. Phân tích rủi ro tín dụng theo nhóm nợ ................................................ 51
3.3. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Chi nhánh Bắc Kạn ................................................................................. 52
3.3.1. Lập kế hoạch nhận diện rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Kạn .................................................. 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 95


vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBTD:

Cán bộ tín dụng

NHTM:

Ngân hàng Thương mại

QLRRTD:

Quản lý rủi ro tín dụng

RR:

Rủi ro

RRTD:

Rủi ro tín dụng

TMCP:

Thương mại cổ phần



Bảng 3.14: Ý kiến của cán bộ ngân hàng tại VietinBank – Chi nhánh Bắc
Kạn về tiềm lực tài chính của khách hàng ............................................ 63
Bảng 3.15: Ý kiến của cán bộ ngân hàng tại VietinBank – Chi nhánh Bắc
Kạn về việc sử dụng vốn vay của khách hàng ...................................... 64
Bảng 4.1: Những dấu hiệu cảnh báo sớm rủi ro tín dụng ............................... 85

DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.1. Các loại rủi ro tín dụng .................................................................... 9
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
– Chi nhánh Bắc Kạn ........................................................................ 36


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Là một thực thể kinh tế, ngân hàng thương mại tương tự như các thực
thể kinh tế khác, hoạt động nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị của mình. Mục
tiêu này đòi hỏi bên cạnh việc không ngừng tìm kiếm các giải pháp tăng
cường lợi nhuận kinh doanh như gia tăng thị phần, đa dạng hóa sản phẩm,
cải thiện chất lượng các loại hình dịch vụ..., ngân hàng thương mại cũng
phải tập trung nghiên cứu, ứng dụng các chính sách quản lý rủi ro để tạo ra
hành lang bảo vệ cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, tối ưu hóa các
tổn thất tiềm tàng.
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng hết sức đa dạng và phức tạp, tiềm ẩn
trong mọi nghiệp vụ từ thẻ, tiền gửi, tài trợ thương mại đến đầu tư, kinh
doanh ngoại hối...với nhiều mức độ khác nhau, nhưng có ảnh hưởng sâu rộng
và trầm trọng nhất vẫn là rủi ro tín dụng, bởi tín dụng là hoạt động căn bản và
chủ yếu tạo ra khối lượng lợi nhuận lớn nhất, cũng như tổn thất lớn nhất của
ngân hàng. Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể
loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để

nghiệm,... tình trạng nợ quá hạn, nợ xấu đối với khách hàng tại Chi nhánh
ngày một gia tăng. Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng đối
tại VietinBank - Chi nhánh Bắc Kạn hiện nay hết sức cần thiết và có vai trò
quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh và
chiến lược phát triển của ngân hàng trong tương lai.
Nhận thấy sự cần thiết của vấn đề này, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên
cứu: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng thương mại cổ phần Công
thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Kạn"cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Kạn, luận văn


3
đề xuất phương hướng, giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động kinh doanh nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững
của Ngân Hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc
Kạn trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tín dụng, rủi ro trong hoạt động
tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc
Kạn, từ đó chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế trong hoạt động quản lý
rủi ro tín dụng của Ngân hàng;
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân Hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Kạn và
đề xuất những kiến nghị đối với các bộ, ngành liên quan, Ngân hàng nhà nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

rủi ro tín dụng của ngân hàng TM tại các trường Đại học trên cả nước.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo
luận văn được chia làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng của
Ngân hàng Thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3:Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng thương
mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Kạn.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng
thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Kạn.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦANGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1.Khái niệm tín dụng ngân hàng
Xét về khía cạnh tiền tệ,tín dụng là quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa
trên sự tin tưởng số vốn đó sẽ được hoàn trả vào một ngày xác định trong tương
lai và được định nghĩa một cách đầy đủ như sau:“Tín dụng là quan hệ chuyển
nhượng tạm thời một lượng giá trị (dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật) từ
người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu hồi về một
lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”. (Học viện Ngân hàng, 2009)
Xét về khía cạnh chức năng hoạt động của ngân hàng, tín dụng được
hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay và
bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác). Trong đó, bên đi
vay chuyển giao tài sản cho bên cho vay sử dụng trong thời gian nhất định

khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao
động, đất, rừng. Do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để
tạo ra lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định đời sống
xã hội, tạo công ăn việc làm ổn định cũng chính là góp phần ổn định trật tự xã hội.
Thứ tư, tín dụng mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế
Sự phát triển của tín dụng không những trong phạm vi một nước mà
còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó thúc đẩy, mở rộng và phát triển các
quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau
trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện
xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển.
1.1.1.3. Các loại hình tín dụng ngân hàng
Các NH cung cấp nhiều loại hình cho vay khác nhau tương ứng với sự
đa dạng trong mục đích vay vốn của KH, từ việc mua ô tô, sắm sửa các


7
phương tiện sinh hoạt, tài trợ cho quá trình học tập, đến việc xây nhà ở và các
toà nhà văn phòng. Các danh mục cho vay có thể được sắp xếp rất đa dạng
tuỳ theo các tiêu thức quản lý khác nhau của các NHTM.
- Căn cứ vào thời hạn cho vay có các loại hình cho vay ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn. Cho vay ngắn hạn là loại hình cho vay có thời hạn dưới 1 năm
và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp
và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Cho vay trung hạn chủ yếu
được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết
bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy
mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh; có thời hạn từ 1-5 năm. Cho vay dài
hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như: xây dựng các công trình có quy
mô lớn, xây dựng các nhà máy, xí nghiệp mới có thời hạn trên 5 năm.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, có các loại cho vay sản xuất và cho

1.1.2. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo quan điểm của Ủy ban Basel thì “RRTD là khả năng khách
hàng vay hoặc bên đối tác của Ngân hàng không thực hiện đúng cam kết
đã thỏa thuận”.
Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì“RRTD trong hoạt động ngân
hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết trong hợp đồng tín dụng”.[18]
Như vậy có thể hiểu RRTD phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của
Ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ
hoặc trả nợ không đúng hạn cho Ngân hàng.
RRTD mang lại những tổn thất khá nặng nề cho Ngân hàng, tuy nhiên
cần xác định rằng, RRTD là bạn đồng hành trong kinh doanh Ngân hàng, chỉ
có thể đề phòng chứ không thể loại trừ. Để hạn chế RRTD, các Ngân hàng
cần phải áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm ngăn ngừa phát sinh rủi ro
đồng thời có các biện pháp thích hợp để hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra.
1.1.2.2.Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng khi
ngân hàng cho khách hàng vay vốn có sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền
sử dụng tiền tệ trong một thời gian nhất định. Vì vậy, nếu khách hàng sử dụng
vốn sai mục đích hoặc sử dụng vốn không hiệu quả dẫn tới khả năng thua lỗ,
từ đó rủi ro tín dụng xuất hiện.


9
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Mỗi khoản cấp tín
dụng của ngân hàng cho khách hàng có những đặc thù riêng và có những khả
năng dẫn tới khả năng không giống nhau. Rủi ro tín dụng có nhiều nguyên
nhân khác nhau do đó phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi


đặc biệt là việc tuân thủ các tỷ lệ bảo đảm an toàn;


78
- Đánh giá chung tất cả các rủi ro và đánh giá cụ thể từng loại rủi ro

trọng yếu trên cơ sở so sánh với hạn mức rủi ro và tác động đối với vốn và lợi
nhuận của tổ chức cho vay, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm báo
cáo và trong tương lai;
- Kết quả kiểm tra sức chịu đựng (stress testing).

4.2.1.2.Xác định tổn thất, bù đắp tổn thất khi rủi ro cho vay xảy ra
- Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề

Để giảm thiểu tổn thất khi rủi ro xảy ra, cần có sự phân định rõ ràng
chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận có liên quan cũng như một bộ máy đủ
mạnh, đủ tầm để giải quyết những vấn đề phát sinh trong tiến trình xử lý. Tất
cả các phòng ban trong Chi nhánh phối kết hợp nhằm đưa ra các giải pháp
thích hợp, tham mưu kịp thời cho Giám đốc Chi nhánh cách thức xử lý nợ
uyển chuyển, đúng đắn, phù hợp với những khách hàng khác nhau. Trong xử
lý nợ có vấn đề, cần thực hiện các bước tuần tự và thận trọng cần thiết, không
nên nóng vội mà phá vỡ những mối quan hệ đã được thiết lập với khách hàng,
đặc biệt là các khách hàng truyền thống, cụ thể:
Làm rõ thực trạng kinh doanh, tài sản bảo đảm, thái độ của khách hàng:
phân tích về khả năng phục hồi tình hình sản xuất kinh doanh, mức độ trả nợ, sự
hợp tác của khách hàng; tình trạng và khả năng xử lý tài sản bảo đảm.
Lựa chọn phương pháp xử lý: phương pháp khai thác (work- out) hay
phương pháp thanh lý (liquidation). Việc lựa chọn phương pháp xử lý cần
uyển chuyển, áp dụng phù hợp với đặc thù của từng khách hàng và khả năng

rủi ro cho phòng thẩm định và phòng xử lý rủi ro. Đây là chỉ tiêu bắt buộc thực
hiện và là cơ sở quyết định việc chi lương kinh doanh đối với cán bộ.
Thứ hai, tăng cường quản lý nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro bằng các giải
pháp sau: nâng cao hiệu quả của tổ xử lý nợ xấu, trên cơ sở phân tích từng
khoản nợ,những nguyên nhân dẫn đến nợ xấu, tập hợp các giải pháp thu hồi
nợ, cách thực tiến hành chi tiết giao cho từng cán bộ phụ trách hoặc nhóm
phụ trách thực hiện. Sau khi thực hiện về phải có phân tích đánh giá cụ thể
những mặt được, chưa được, trên cơ sở đó hoàn thiện các giải pháp, kỹ năng,
kinh nghiệm xử lý nợ xấu.
Thứ ba, đề nghị với các cơ quan bảo vệ pháp luật chính quyền địa
phương tiếp tục phối hợp thu hồi các khoản nợ tồn đọng, nợ khó đòi do
nguyên nhân khách hàng có dấu hiệu lừa đảo, chây ì (kể cả việc khởi kiện).
Thứ tư, sau khi phân tích, đánh giá những khoản nợ xấu, nợ đã xử lý rủi
ro và làm việc trực tiếp với khách hàng, rất nhiều khách hàng trả nợ ngay
được một phần và xây dựng kế hoạch trả nợ dần trong tương lai. Do vậy,
ngân hàng phải sử dụng các biện pháp động viên phối hợp, tiếp tục hỗ trợ để
khôi phục năng lực sản xuất của người vay, để họ có thể trả nợ cho ngân
hàng. Để làm được điều này, về phía ngân hàng cán bộ phải giỏi về chuyên
môn nghiệp vụ, có kiến thức về kinh tế xã hội và đặc biệt phải có quá trình
làm việc, am hiểu về lịch sử khách hàng.
+ Tăng cường các biện pháp thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro
Cán bộ tín dụng phải thường xuyên bám sát khách hàng, yêu cầu khách


80
hàng trả nợ và giám sát việc thực hiện kế hoạch trả nợ của khách hàng, khi
khách hàng xuất hiện các nguồn thu, cán bộ tín dụng phải yêu cầu khách hàng
trả nợ ngân hàng.
Đối với các khoản cho vay có tài sản thế chấp:
Ngân hàng kết hợp với cơ quan pháp luật tiến hành kê biên tài sản thế

nghiệp đê nhận thấy những rủi ro của doanh nghiệp, định ra một giới hạn tín
dụng hợp lý.
Tuy nhiên mỗi khách hàng không chỉ vay tại một ngân hàng mà còn có
thể vay tại nhiều ngân hàng khác nhau, và sự đổ vỡ của bất kỳ khoản vay tại
ngân hàng nào cũng sẽ gây ra rủi ro và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
khách hàng. Do đó bên cạnh việc định ra giới hạn cho vay cần kèm theo các
điều kiện cho vay khác, đặc biệt là điều kiện về tổng dư nợ vay và cơ cấu tài
chính của khách hàng, nhằm đảm bảo mức độ an toàn trong kinh doanh.
Để thực hiện tốt yêu cầu này, cần chú trọng đến phân tích định lượng,
lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng qua đánh giá các số liệu, đồng thời
kết hợp với phân tích định tính (phân tích môi trường vĩ mô, vi mô, môi
trường nội bộ của doanh nghiệp, lịch sử quan hệ tín dụng với ngân hàng). Để
nhận ra những rủi ro tiềm tàng và khả năng kiểm soát, hạn chế những rủi ro
đó của ngân hàng. Trong phân tích định lượng, ứng dụng và cho điểm và xếp
hạng cho vay khách hàng. Thông qua việc sử dụng các mô hình định lượng,
mức độ rủi ro sẽ được lượng hóa hợp lý, phản ánh một cách rõ ràng hơn mức
độ rủi ro của các khoản vay dự kiến và xây dựng những biện pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro trước khi cấp tín dụng với khách hàng. Nỗ lực xác
định giới hạn cho vay hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng luôn ở thế chủ động và có
giải pháp kiểm soát rủi ro cho vay một cách hiệu quả.
Trên cơ sở giới hạn cho vay đã được phê duyệt, trong từng lần cho vay
chủ yếu tập trung phân tích rủi ro của chính phương án vay đó để giảm bớt
thời gian xử lý các giao dịch. Trong phân tích này, cần tập trung đến tính


82
pháp lý của phương án/dự án vay, đến nguồn cung cấp, thị trường và khả
năng tiêu thụ…Đồng thời cần đưa ra những rủi ro dự kiến, khả năng kiểm
soát của ngân hàng và kịch bản xử lý khi những tình huống xấu xảy ra.
Trong thẩm định các dự án đầu tư, tình trạng nâng giá trị thực tế của dự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status