BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT NAM
CHI NHÁNH LÝ THƢỜNG KIỆT
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: TRẦN MỸ LINH
MÃ SINH VIÊN
: A19659
CHUYÊN NGÀNH
: NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2015
Sinh viên
Trần Mỹ Linh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Trần Mỹ Linh
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ....................................................................................1
1.1. Một số vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại ...........1
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt ..28
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt giai đoạn năm 2012-2014 ..............................................30
2.2.1. Khái quát về tình hình cấp tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam
chi nhánh Lý Thường Kiệt ...........................................................................................30
2.2.1.1 Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp .............................................30
2.2.1.2 Tình hình doanh số thu nợ doanh nghiệp ...............................................33
2.2.1.3. Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp .................................................36
2.2.2. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi
nhánh Lý Thường Kiệt .................................................................................................40
2.2.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng .......................................................................40
2.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng ........................................................................41
2.2.2.3 Giám sát rủi ro tín dụng .........................................................................46
2.2.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng .............................................................................48
2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế
Việt Nam chi nhánh Lý Thường Kiệt ..........................................................................49
2.2.4. Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam chi
nhánh Lý Thường Kiệt .................................................................................................69
2.2.4.1 Những kết quả đạt được .........................................................................69
2.2.4.2 Những hạn chế ........................................................................................70
2.2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế ...........................................................72
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP CẢI THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH LÝ THƢỜNG KIỆT .....................74
3.1. Định hƣớng phát triển quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quốc
tế Việt Nam chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt trong thời gian tới....................................74
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh chung tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt
Nam chi nhánh Lý Thường Kiệt ..................................................................................74
3.1.2. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt
Nam chi nhánh Lý Thường Kiệt ..................................................................................75
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
Bảng 2.2 Doanh số cho vay doanh nghiệp theo kỳ hạn tại ngân hàng quốc tế chi nhánh
Lý Thường Kiệt giai đoạn 2012 – 2014 ........................................................................31
Bảng 2.3 Doanh số cho vay doanh nghiệp theo TSĐB tại ngân hàng quốc tế chi nhánh
Lý Thường Kiệt giai đoạn 2012 – 2014 ........................................................................32
Bảng 2.4 Doanh số thu nợ cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng quốc tế chi nhánh Lý
Thường Kiệt giai đoạn 2012 – 2014 ..............................................................................33
Bảng 2.5 Doanh số thu nợ cho vay doanh nghiệp theo kỳ hạn tại Ngân hàng quốc tế
chi nhánh Lý Thường Kiệt giai đoạn 2012 – 2014 .......................................................34
Bảng 2.6 Doanh số thu nợ cho vay doanh nghiệp phân theo tài sản đảm bảo tại ngân
hàng quốc tế chi nhánh Lý Thường Kiệt giai đoạn 2012 – 2014 ..................................35
Bảng 2.7 Dư nợ cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh Lý Thường Kiệt ........................36
Bảng 2.8 Dư nợ cho vay doanh nghiệp phân theo thời gian .........................................37
Bảng 2.9 Dư nợ cho vay doanh nghiệp phân theo tài sản đảm bảo tại ngân hàng quốc
tế chi nhánh Lý Thường Kiệt giai đoạn 2012 – 2014....................................................38
Bảng 2.10 Dư nợ cho vay doanh nghiệp theo thành phần kinh tế.................................39
Bảng 2.11 Tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính ......................................................................43
Bảng 2.12 Tỷ trọng cho các chỉ tiêu phi tài chính .........................................................43
Bảng 2.13 Tỷ trọng chỉ tiêu tài chính và phi tài chính tại chi nhánh Lý Thường Kiệt .44
Bảng 2.14 Mô hình xếp hạng tín dụng tại chi nhánh Lý Thường Kiệt .........................45
Bảng 2.15 Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 .....49
Bảng 2.16 Nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp theo kỳ hạn tại ngân hàng quốc tế chi
nhánh Lý Thường Kiệt giai đoạn 2012 – 2014 .............................................................51
Bảng 2.17 Nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp phân theo tài sản đảm bảo tại ngân hàng
quốc tế chi nhánh Lý Thường Kiệt giai đoạn 2012 – 2014 ...........................................52
Bảng 2.18 Nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp theo loại tiền .........................................53
Bảng 2.19 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ quá hạn ...........................................54
Thang Long University Library
Dự phòng rủi ro
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHCT
Ngân hàng Công thương
NHTM
Ngân hàng thương mại
NQH
Nợ quá hạn
QHKH
Quan hệ khách hàng
QLRR
Quản lý rủi ro
RRTD
Rủi ro tín dụng
Việt Nam đồng
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hiện nay đang gặp khá nhiều khó khăn, thị
trường tài chính của mỗi quốc gia cũng gặp phải đối diện với nhiều bất ổn và rủi ro
tiềm tàng. Theo đó, các vấn đề về mặt định lượng đặc biệt trong việc quản trị rủi ro
đang là đề tài “nóng” mà mỗi quốc gia, doanh nghiệp hay cá nhân quan tâm.
Bên cạnh đó, trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động
tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt
động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế đang phát triển
như nước ta bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị
rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao.
Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ ngân hàng
thương mại nào, kể cả ở các ngân hàng hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm
ngoài tầm kiểm soát của con người. Điểm khác biệt giữa các ngân hàng chính là năng
lực quản trị rủi ro tín dụng sao cho nợ xấu ở một tỷ lệ an toàn và có thể chấp nhận
được. Để đạt được điều đó, ngân hàng cần phải xây dựng được một mô hình quản trị
rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động để hạn chế tối đa những rủi ro tín
dụng mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người và cả những rủi ro tín dụng
khác có thể kiểm soát được. Kiểm soát tốt rủi ro tín dụng là công việc cần thiết phải
làm đối với mỗi ngân hàng, song song với hoạt động tín dụng.
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam là một trong các ngân hàng TMCP đang dần
khẳng định được vị trí của mình trong ngành ngân hàng. Tuy nhiên, chịu tác động chung
của nền kinh tế thế giới và của Việt Nam, tình hình nợ quá hạn của ngân hàng trong những
năm qua liên tục tăng và có nhiều dấu hiệu ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng. Hiện tại
cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
5. Kết cấu của khóa luận:
Ngoài lời cảm ơn, lời cam đoan và lời mở đầu, khóa luận bao gồm ba phần chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt.
Chƣơng 3: Giải pháp cải thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Quốc
tế Việt Nam chi nhánh Lý Thƣờng Kiệt.
Thang Long University Library
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Một số vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản
của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một
khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem
lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn.
Các thống kê và nghiên cứu cho thấy rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro
hoạt động ngân hàng.
Thực tế, đã có nhiều khái niệm về RRTD ngân hàng, cụ thể như:
Anthony Sauders (2007) định nghĩa: “RRTD là khoản lỗ tiềm năng khi ngân
hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự kiến mang lại từ
khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện về cả số lượng và thời hạn.”
Theo Timothy W.Koch (2006) thì “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu
nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”. Theo
khoản 1 điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: “Rủi ro tín dụng là tổn thất có khả
vay vốn, lĩnh vực kinh tế.
Rủi ro tập trung là rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số
khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Rủi ro tác nghiệp là nguy cơ tổn thất trực tiếp hoặc gián tiếp do cán bộ ngân
hàng thiếu xót, quá trình xử lý và hệ thống nội bộ không đầy đủ hoặc không hoạt động
hoặc do các sự kiện ên ngoài tác động vào hoạt động ngân hàng.
1.1.1.2 Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân
hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay. Tuy nhiên, đến
thời hạn quy ước ngân hàng lại chưa thu hồi được vốn vay.
Rủi ro mất khả năng chi trả: là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách hàng đi
vay mất khả năng trả nợ, ngân hàng phải thanh lý TSĐB của khách hàng để thu nợ.
RRTD không giới hạn ở hoạt động cho vay: bao gồm các hoạt động khác
mang tính chất tín dụng của ngân hàng như ảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ
thương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ...
1.1.2. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của các NHTM
nhưng đây cũng chính là lĩnh vực nghiệp vụ phức tạp, ẩn chứa nhiều rủi ro nhất. Do
đó, việc đi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng là thực sự cần thiết để
các N TM có được các giải pháp cần thiết để hạn chế rủi ro này và đạt được hiệu quả
cao nhất.
Như chúng ta đã iết, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp
tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ
hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. Rủi ro này có nguyên nhân từ nhiều phía:
từ phía người cho vay, từ phía người đi vay và cả từ môi trường bên ngoài.
2
dạng, dự báo và kiểm soát mức độ rủi ro với từng thị trường, khách hàng, loại sản
phẩm tín dụng và điều kiện hoạt động khác nhau. Nhiều chuyên gia ngân hàng tin rằng
đa dạng hoá là giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng hữu hiệu nhất. Mặc dù hiểu rõ tầm
quan trọng của việc đa dạng hoá danh mục đầu tư, song rất nhiều ngân hàng chỉ cho
vay một hoặc hai ngành hoặc chỉ cho vay một vài doanh nghiệp lớn, nhóm kinh doanh
đơn lẻ. Một danh mục đầu tư phụ thuộc chủ yếu vào một ngành hay một loại mặt hàng
là rất nguy hiểm vì không ngành nào là không có rủi ro.
Thứ tƣ, định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro của khách hàng. Về cơ
cấu, lãi suất cho một khoản vay phải được xác định ở mức đảm bảo ù đắp được chi
phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, phần lợi nhuận mong muốn và phần ù đắp rủi ro của
khoản vay. Khách hàng được đánh giá có mức độ rủi ro càng cao, phần bù rủi ro càng
3
lớn. Nhưng vì cạnh tranh nên một số ngân hàng có thể chấp nhận mức giá cho vay
thấp, thậm chí chỉ đủ chi phí vốn đầu vào và chi phí quản lý, không tính đến phần bù
rủi ro. Việc làm đó trong dài hạn không những làm giảm lợi nhuận mà còn làm tăng
tính rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.1.2.2 Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng
Rủi ro từ phía khách hàng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro trong hoạt động
tín dụng của ngân hàng. Việc phòng tránh rất khó khăn và phức tạp. RRTD thường xảy
ra do những nguyên nhân sau:
Đối với khách hàng cá nhân
Thiếu năng lực tài chính: khách hàng vay vốn không đủ khả năng tài chính để
trả nợ, dẫn đến việc thu hồi nợ của ngân hàng gặp khó khăn.
Thiếu năng lực pháp lý: Khi khách hàng thiếu năng lực pháp lý thì việc thu hồi
nợ của ngân hàng cũng gặp khó khăn do cản trở về thủ tục và thời gian.
Sử dụng vốn sai mục đích: Đó là việc khách sử dụng vốn vay của mình không
đúng mục đích theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Từ đó dẫn đến khách hàng có
Sự thay đổi trong chính sách của Nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ của ngân
hàng.
1.1.2.3 Các nguyên nhân khách quan
Nguyên nhân này là tác nhân gây ra rủi ro tín dụng bất khả kháng, xảy ra ngoài ý
muốn và tầm kiểm soát của con người trong một thời điểm nào đó:
Có thể xuất phát từ môi trường kinh tế, trong một nền kinh tế tăng trưởng lành
mạnh tiềm năng sản xuất và tiêu dùng của xã hội còn lớn thì hoạt động sản xuất kinh
doanh còn có nhiều cơ hội để phát triển và ngược lại, khi nền kinh tế có hiện tượng
lạm phát tăng vọt kéo theo đồng tiền nội địa bị mất giá, dẫn đến kinh doanh trong nước
bị trở ngại và khó khăn khiến cho khả năng thu hồi vốn tín dụng trở nên phức tạp.
Có thể xuất phát từ góc độ của môi trường pháp lý, đây là một nhân tố cũng ảnh
hưởng tới khả năng phát sinh rủi ro tín dụng, cũng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi
ro trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Cũng có thể là do những nguyên nhân từ ên ngoài tác động như thiên tai, dịch
bệnh xảy ra hằng năm. Đây là những rủi ro mà cả khách hàng lẫn ngân hàng đều
không lường trước đối với khoản tín dụng của mình, khách hàng gặp khó khăn ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ vay ngân hàng.
Bên cạnh đó, trong tình hình hội nhập kinh tế quốc tế các nước trên thới giới có
mối quan hệ mật thiết với nhau về kinh tế, cho nên sự bất ổn về kinh tế của nước này
sẽ ảnh hưởng đến nền kinh tế của nước khác. Do đó, các cuộc khủng hoảng kinh tế,
khủng hoảng tài chính trên thới giới xảy ra dây chuyền từ một hay một vài nước sau đó
lan sang nhiếu nước, đây cũng là nguyên nhân làm phá sản các NHTM.
Dù nguyên nhân từ phía khách hàng hay từ phía ngân hàng, nguyên nhân chủ
quan hay khách quan đều dẫn đến hậu quả là khách hàng không trả được nợ. Tuy
nhiên, việc phân tích và phân định rõ ràng nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng sẽ giúp
ngân hàng có biện pháp xử lý thích hợp để đạt được kết quả tốt hơn.
1.1.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng
đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng. Nói như vậy, hàm ý RRTD có ảnh hưởng
lớn tới tình hình tài chính của ngân hàng.
Khi gặp RRTD, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay,
nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này
làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, lợi nhuận của ngân hàng bị giảm
sút, kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng cũng ị ảnh hưởng. Khi không thu được nợ
thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả.
Nếu một khoản vay nào đó ị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng
các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân
hàng không có đủ vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất
khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro thanh khoản. Và kết quả làm thu
hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm. Kết
quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc
đưa đến bờ vực của sự phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
Nói tóm lại, RRTD của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất là
ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân
6
Thang Long University Library
hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất
vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây
hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng.
1.2. Một số vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng
thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Trong quá khứ, nói đến quản trị rủi ro phần lớn người ta nghĩ đến các hoạt động
bảo hiểm. Đây là các dịch vụ trọn gói, trong đó người mua bảo hiểm sẽ không phải
cạnh tranh của ngân hàng suy yếu so với những ngân hàng khác, làm giảm khả năng
thu hút khách hàng và gia tăng lợi nhuận của ngân hàng, thúc đẩy tăng trưỏng, phát
triển kinh tế ổn định và bền vững, tạo lòng tin vững chắc từ công chúng và khách hàng
của các ngân hàng cũng như tạo niềm tin và gia tăng mức độ tín nhiệm đối vói cộng
đồng, các tổ chức quốc tế.
Giúp ngân hàng đảm bảo tính thanh khoản và hiệu quả trong kinh doanh.
Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi, cho vay,
đầu tư mới,…) và dòng tiền vào (nhận tiền gửi, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay…) tại
các thời điểm trong tương lai. Khi các món vay không được thanh toán đầy đủ và đúng
hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòng tiền. Các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm
của khách hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các khoản tiền vay của
khách hàng lại không được hoàn trả đúng hạn. Nếu ngân hàng không đi vay hoặc bán
các tài sản của mình thì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ bị suy yếu, gặp khó khăn
trong thanh toán. Quản lý rủi ro tín dụng tốt ngân hàng sẽ đảm bảo được lượng tiền
mặt trong thanh toán.
Ngân hàng có chính sách cho vay và các phƣơng thức kiểm tra sử dụng vốn
vay hiệu quả, đảm bảo quá trình thu hồi vốn vay có kết quả tốt nhất. Điều này
giúp ngân hàng gia tăng và đảm bảo nguồn vốn một cách tích cực. Khi RRTD xảy ra
sẽ phát sinh các khoản nợ khó thu hồi. Ảnh hưởng trước mắt của nó đến hoạt động
ngân hàng là sự ứ đọng vốn dẫn đến làm giảm vòng quay vốn của ngân hàng. Mặt
khác, khi có quá nhiều các khoản nợ khó hoặc không thu hồi được sẽ lại phát sinh các
khoản chi phí quản lý, giám sát, thu nợ,... Các chi phí này còn cao hơn khoản thu nhập
từ việc tăng lãi suất các khoản nợ quá hạn bởi vì thực ra đây chỉ là các khoản thu nhập
ảo, thực tế ngân hàng rất khó có khả năng thu hồi đầy đủ được chúng. Bên cạnh đó,
ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền huy động được trong khi một bộ phận tài
sản của ngân hàng không thu được lại cũng như không chuyển được thành tiền để cho
người khác vay và thu lãi. Do đó khi làm tốt công tác quản lý RRTD ngân hàng sẽ
đảm bảo được mục tiêu tăng lợi nhuận.
rủi ro tín dụng và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng. Tuy nhiên, việc nhận
diện rủi ro rất phức tạp, các nguyên nhân dẫn đến rủi ro cũng rất đa dạng. Do vậy, cần
xây dựng một bảng liệt kê các dấu hiệu nhận biết rủi ro điển hình để hỗ trợ cho hoạt
động quản trị RRTD, có các nhóm dấu hiệu như: nhóm dấu hiệu từ phía khách hàng và
nhóm dấu hiệu từ phía ngân hàng.
Nhóm dấu hiệu từ phía khách hàng: Trì hoãn hoặc gây trở ngại đối với ngân
hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình sử dụng vốn vay.
Chậm thanh toán các khoản trả lãi khi đến hạn thanh toán, xuất hiện nợ quá hạn. Đề
nghị gia hạn, điều chỉnh các khoản nợ nhiều lần không có lý do. Xuất hiện ngày càng
nhiều các khoản chi phí bất hợp lý. Thay đổi thường xuyên tổ chức hoặc an điều
hành…
Nhóm dấu hiệu từ phía ngân hàng: Sự đánh giá và phân loại không chính xác về
mức độ rủi ro của khách hàng. Đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so với
9
thực tế, đánh giá khách hàng thông qua thông tin khách hàng cung cấp mà không điều tra
xem xét từ các nguồn thông tin khác. Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn
và thiếu tính đảm bảo của khách hàng. Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá
khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng.
1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường rủi ro tín dụng là việc ngân hàng xây dựng mô hình thích hợp để lượng
hóa mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng. Từ đó, xác định phần bù rủi ro và giới hạn
tín dụng an toàn tối đa với một khách hàng, cũng như trích lập quỹ dự phòng để tài trợ
cho RRTD. Đo lường rủi ro tín dụng giúp ngân hàng đưa ra quyết định cấp tín dụng
cho khách hàng; định kỳ hoặc đột xuất đánh giá lại rủi ro tín dụng cho toàn bộ danh
mục tín dụng; cho phép ngân hàng lường trước được những dấu hiệu mà khoản cấp tín
dụng có chất lượng xấu đi để có biện pháp đối phó kịp thời. Việc đánh giá, đo lường
rủi ro tín dụng giúp ngân hàng ước lượng được mức tổn thất có thể xảy ra để phân loại
Thang Long University Library
(2) Năng lực pháp luật và hành vi dân sự khách hàng: Khách hàng phải có năng
lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, là đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.
(3) Thu nhập của khách hàng: Là cơ sở để xác định nguồn trả nợ.
(4) Bảo đảm tiền vay: Là nguồn để thu hồi nợ khi khách hàng không còn khả
năng trả nợ.
(5) Các điều kiện: Tùy theo xu hướng phát triển của nền kinh tế mà ngân hàng có
những chính sách tín dụng, những điều kiện quy định cho khách hàng trong
từng thời kỳ.
(6) Kiểm soát: Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế
hoạt động, khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng.
Mô hình 6C tương đối đơn giản. Tuy nhiên nó lại phụ thuộc quá nhiều vào mức
độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự áo cũng như trình độ
phân tích, đánh giá chủ quan của CBTD.
Các chỉ tiêu định lƣợng: Dựa vào BCTC của doanh nghiệp và các nguồn thông
tin khác, CBTD tiến hành các ước sau:
Bước 1: Thu thập và xử lý thông tin.
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu định lƣợng
TT
1
2
Nhóm
Chỉ tiêu
Công thức
Khả năng thanh toán tức thời =
11
ậ
ế
100%
100%
100%
ủ ỡ ữ
ợ
ổ
ậ
ộ
ầ
100%
ả
Khả năng thanh toán hiện hành =
Chỉ tiêu
thanh
ồ
ắ
ề
ạ
ả
ợ
ươ
ắ
ạ
ươ
ề
5
Chỉ tiêu
Hệ số nợ =
ổ
ợ
ả
Vòng quay hàng tồn kho =
ắ
ạ
ố
ồ
ầ
Vòng quay các khoản phải thu =
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
ợ
ả
ả
ầ
ị
ạ ủ
(Nguồn: Hướng dẫn phân tích tài chính doanh nghiệp NHCT Việt Nam)
Bước 2: Phân tích tình hình tài chính khách hàng (chỉ tiêu sau áp dụng với khách
hàng là doanh nghiệp).
CBTD sàng lọc các thông tin thu được để phân tích, từ đó làm cơ sở để đánh giá
Phân tích các thông tin định tính:
Trình độ, kinh nghiệm, đội ngũ quản
lý.
Cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh.
Năng lực điều hành của doanh nghiệp.
Đạo đức của chủ doanh nghiệp.
Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, đầu vào.
Phân tích định lượng các số liệu tài
chính, trong đó đặc biệt chú ý đến mức
độ và sự biến động theo thời gian qua
của: Hệ số đòn ẩy, các hệ số thanh
12
Thang Long University Library
Nghĩa vụ trả nợ không hợp lý, lớn
hơn nguồn trả nợ.
khoản, hệ số lợi nhuận, cơ cấu nợ vay.
Rủi ro tỷ giá.
nhưng doanh thu là nội tệ).
Đặc thù kinh doanh (vay ngoại tệ
Phân tích định lượng số liệu tài chính
Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
Đặc thù của ngành là mức độ biến
động cao.
Phân tích các thông tin:
5
Rủi ro
chính
sách
Sự thay đổi của chính sách của
doanh nghiệp.
Môi trường chính sách tại địa
phương có ảnh hưởng đến doanh nghiệp.
Xu hướng các chính sách có tác
động đến doanh nghiệp.
(Nguồn: Cossin & Pirotte (2011), Advanced credit risk analysis, tr 30-35)
(2) Mô h nh điểm số Z
Đây là mô hình do E.I.Altman xây dựng dùng để tính toán về khả năng xác suất
xảy ra vỡ nợ cho các doanh nghiệp sản xuất đã cổ phần hóa của Mỹ có quy mô vốn cổ
phần từ 1 triệu USD trở lên. Đây là một điều tạo ra sự không tương xứng trên thị
trường Việt Nam vì vậy mô hình điểm số Z này không được áp dụng tại Việt Nam. Đại
lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và
phụ thuộc vào: (i) trị số của các chỉ số tài chính của người vay (Xj); (ii) tầm quan trọng
của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ. Từ
đó Altman đã xây dựng mô hình cho điểm: