ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------
HOÀNG THỊ THU
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
GIA PHÙ, HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Địa chính môi trường
Khoa:
Quản lí tài nguyên
Khóa học:
2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Dương Minh Ngọc
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường với phương
châm học đi đôi với hành, mỗi sinh viên cần phải chuẩn bị cho mình lượng
kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Thời gian thực tập tốt nghiệp là
giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên trong các trường chuyên nghiệp,
nhằm hệ thống lại toàn bộ chương trình đã học, vận dụng lý thuyết vào thực
tiễn. Qua đó sinh viên khi ra trường sẽ hoàn thành về kiến thức, lý luận,
phương pháp làm việc, năng lực công tác, nhằm đáp ứng nhu cầu của thực
tiễn và nghiên cứu khoa học.
Xuất phát từ cơ sở đó, là một sinh viên của khoa Quản lý Tài nguyên,
sau thời gian học tập trau dồi kiến thức tại trường và được sự nhất trí của
Khoa Quản lý Tài Nguyên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên em đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng nước sinh hoạt trên địa bàn xã
Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La”.
Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo Th.S.
Dương Minh Ngọc, cô đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong
quá trình em thực hiện đề tài và làm báo cáo tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị đang công tác tại UBND
xã Gia Phù, bà con nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giúp
đỡ em trong quá trình thực tập tại địa phương cũng như hoàn thành báo cáo tốt
nghiệp.
Mặc dù bản thân em có nhiều cố gắng, song do kiến thức và kinh
nghiệm có hạn, bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu, nên khóa
3
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Bản đồ mô phỏng xã Gia Phù ....................................................... 24
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ nguồn nước sử dụng của các hộ gia đình xã Gia Phù .....
35
Hình 4.3. Biểu đồ dánh giá cảm quan của người dân về chất lượng nước tại xã
Gia Phù......................................................................................... 36
Hình 4.4. Biểu đồ kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại bản Vi .....
38
Hình 4.5. Biểu đồ kết quả phân tích chất lượng nước giếng khoan tại bản Nà
Khằm............................................................................................ 39
Hình 4.6. Biểu đồ kết quả phân tích chất lượng nước khe núi tại bản Nhọt 1....
41
Hình 4.7. Biểu đồ kết quả phân tích chất lượng nước khe núi tại bản Lá ...... 41
Hình 4.8. Biểu đồ kết quả điều tra người dân về sử dụng hệ thống lọc nước 43
_Toc516235318
4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
C
h
B B
T ộ
B B
V ảo
5
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................
ii DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................
iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .....................................................................
iv
MỤC
LỤC
..................................................................................................... v PHẦN 1:
MỞ ĐẦU....................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài ................................................................. 2
1.1.1. Mục tiêu của đề tài ............................................................................... 2
1.2.2. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU .................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................
4
2.1.1. Cơ sở pháp lý ....................................................................................... 4
2.1.2. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 7
2.1.3. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 8
2.2. Các loại ô nhiễm nước ........................................................................... 10
2.2.1. Dựa vào nguồn gốc ô nhiễm ............................................................... 10
2.2.2. Dựa vào tính chất ô nhiễm .................................................................. 11
2.3. Nguyên nhân gây ô nhiễm nước ............................................................ 11
2.3.1. Nguyên nhân tự nhiên......................................................................... 11
4.2.2. Áp lực từ chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình ................................ 30
4.2.3. Áp lực từ nước thải sinh hoạt.............................................................. 31
4.3. Nguồn nước và nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Phù ,
huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La......................................................................... 32
4.3.1. Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt tại xã Gia Phù ................................. 32
4.3.2. Nguồn cung cấp nước sinh hoạt tại xã Gia Phù................................... 34
4.4. Đánh giá hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt tại xã Gia Phù ................... 35
vii
4.4.1. Đánh giá cảm quan của người dân về nguồn nước phục vụ sinh hoạt tại
xã Gia Phù.................................................................................................... 35
4.4.2. Hiện trạng nước giếng khoan.............................................................. 37
4.4.3. Hiện trạng nước khe núi .................................................................... 40
4.4.4. Các phương pháp xử lý nước sinh hoạt hiện có của người dân trên địa
bàn xã Gia Phù, huyện Phù Yên,tỉnh Sơn La. ............................................... 42
4.5. Đề xuất một số biện pháp kiểm soát môi trường nước sạch sinh hoạt tại
xã Gia Phù.................................................................................................... 43
4.5.1. Biện pháp giáo dục, tuyên truyền........................................................ 44
4.5.2. Biện pháp kinh tế................................................................................ 45
4.5.3. Biện pháp kỹ thuật và công nghệ ........................................................ 45
4.5.4. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường ................................. 46
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................... 47
5.1. Kết luận ................................................................................................. 47
5.2. Kiến nghị............................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 49
1
có các thành phần gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhưng không phải là vô tận.
Với sự phát triển của kinh tế - xã hội, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và
thâm canh nông nghiệp ngày càng phát triển trong thời gian gần đây cùng với
sự tác động của con người gây ra vô số những hậu quả, trong đó ô nhiễm
nước, thiếu nước sạch trầm trọng đang là vấn đề thời sự, đáng lo ngại, là
nguyên nhân gây nên sự hủy hoại môi trường tự nhiên, hủy hoại con người.
Con người đang thực sự đối mặt với nguy cơ thiếu nước trong tương lai
không xa và vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu để giải quyết.
Gia Phù là 1 xã thuộc huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, cách trung tâm
huyện 11km và cách thành phố Sơn La 120km. Với tổng diện tích là 28,05
km², dân số là 7203 người (năm 2017), mật độ dân số ước tính khoảng 222
người/km². Nền kinh tế vẫn chủ yếu là nông - lâm nghiệp chiếm tỉ trọng lớn.
Ở nông thôn, khả năng tiếp cận với nước sạch còn thấp, chủ yếu là sử dụng
các nguồn nước tự nhiên như nước ngầm trong giếng khoan, nước mặt tại các
khe núi,.. Là một xã thuần nông bên cạnh việc áp dụng những thành tựu tiến
bộ của khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất thì việc lạm dụng phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật, cùng với chất thải trong chăn nuôi, rác thải, nước thải
sinh hoạt hằng ngày chưa được thu gom triệt để, xử lý,… đã làm cho nguồn
nước sinh hoạt của người dân đang có nguy cơ ô nhiễm cao trên địa bàn xã.
Xuất phát từ thực trạng chung từ việc sử dụng nước sinh hoạt của người
dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lượng nước đang sử dụng tại địa
phương, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm, qua đó đưa ra một số giải
pháp để khắc phục những nguy cơ ô nhiễm, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước
sạch tại địa phương em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng
nước sinh hoạt trên địa bàn xã Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La”
1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài
1.1.1. Mục tiêu của đề tài
Trong những năm qua, hệ thống pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước
ngày càng được bổ sung và hoàn thiện, đã phát huy vai trò tích cực trong việc
thông qua mọi nguồn lực của toàn xã hội và việc bảo vệ tài nguyên nước.
* Luật
- Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa
13, kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014. Luật BVMT 2014 gồm 20
chương và 170 điều. Luật Bảo vệ Môi trường 2014 có hiệu lực thi hành từ
ngày 1/1/2015.
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày
21/6/2012.
* Nghị định
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ Quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và
khoáng sán
- Nghị định 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 3/4/2017 của Chính phủ Quy
định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và
khoáng sản
- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy
định chi tiết thi hành một số điều của luật tài nguyên nước.
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ V/v
phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định số 54/2015/NĐ-CP ngày 8/6/2015 của Chính phủ Quy định
về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
nước sinh hoạt [2].
- TCVN 5502:2003 Nước cấp sinh hoạt – Yêu cầu chất lượng
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước - Lấy mẫu,
hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
- TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992) Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm;
- TCVN 6663-11:2011 Chất lượng nước - Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy
mẫu nước ngầm
*Văn bản liên quan
- Chỉ thị 02/2004/CT-BTNMT ngày 02/06/2004 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất.
- Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014 của Thủ tướng Chính
phủ V/v Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày
16 tháng 4 năm 2004 về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước
sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Quyết định số 182/QĐ-TTg V/v ngày 23/1/2014 của Thủ tướng Chính
phủ V/v Phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia nâng cao hiệu quả quản lý,
bảo vệ, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước giai đoạn 2014 – 2020
- Chỉ thị số 2101/CT-TTG ngày 16/12/2009 của Thủ tướng Chính
phủ V/v triển khai một số biện pháp cấp bách khắc phục tình trạng thiếu nước
phục vụ sản xuất và sinh hoạt trong những tháng cuối năm 2009, đầu năm 2010
2.1.2. Cơ sở lý luận
* Một số khái niệm
- Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất
• Bảo vệ tài nguyên nước: Là biện pháp phòng, chống suy thoái,cạn kiệt
nguồn nước, bảo đảm an toàn nguồn nước và bảo vệ khả năng phát triển tài
nguyên nước [3]
2.1.3. Cơ sở thực tiễn
2.1.3.1. Vai trò của nước đối với cơ thể con người
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu được trong đời
sống con người. Nước sạch trong sinh hoạt là một trong những yếu tố rất quan
trọng bởi nó gắn liền với những nhu cầu không thể thiếu của con người.
Ngoài vấn đề ăn thức ăn sạch và đảm bảo chất lượng thì việc uống nước sạch
hàng ngày chính là điều kiện tiên quyết cho sức khỏe của các gia đình. Đối
với các bộ phận trong cơ thể, lượng nước phân phối ở khắp nơi như máu, cơ
bắp, não bộ, phổi, xương khớp... và không giống nhau: trong xương chiếm
10%, trong mô mỡ chiếm 20% - 35%, trong thịt chiếm gần 70% [18]. Nước
tồn tại ở hai dạng: nước trong tế bào và nước ngoài tế bào. Nước ngoài tế bào
có trong huyết tương máu, dịch limpho, nước bọt... Huyết tương chiếm
khoảng 20% lượng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít). Nước là một dung
môi, nhờ đó tất cả các chất dinh dưỡng được đưa vào cơ thể, sau đó chuyển
vào máu dưới dạng dung dịch nước, nước còn giúp cho các phế nang luôn ẩm
ướt, có lợi cho việc hô hấp. Nước vận chuyển chất dinh dưỡng và ôxy nuôi
dưỡng mọi bộ phận, tham gia quá trình hấp thu và chuyển hóa thức ăn thành
năng lượng để cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thể; thải trừ các chất cặn bã
qua hệ tiết niệu, tiêu hóa, hô hấp, da; là thành phần chính của chất nhờn bảo vệ
các khớp xương, tránh viêm sưng, đau nhức trong mọi vận động, đặc biệt là
nơi tiếp xúc các đầu nối, bao hoạt dịch và màng bao, tạo nên sự linh động tại
đầu xương và sụn… Nước cũng hoạt động như một bộ phận giảm xóc cho mắt,
tủy sống và ngay cả thai nhi trong nước ối…; nước làm cho da không bị nhăn
khô, giữ cho da luôn được mềm mại, tươi tắn và đàn hồi tốt. Hơn nữa nước
còn giúp ổn định nhiệt độ cơ thể, phân phối hơi nóng của cơ thể thông qua việc
trình sản xuất giấy, công nghiệp hóa chất và kim loại, xử lý rác thải... Mỗi
ngành công nghiêp, mỗi loại hình sản xuất và mỗi công nghệ yêu cầu một
lượng nước, loại nước khác nhau. Nếu không có nước thì toàn bộ các hệ
thống sản xuất công nghiệp đều ngừng hoạt động và không tồn tại
+ Nước có vai trò đối với các hoạt động nuôi trồng thủy hải sản, chăn
nuôi, thủy điện.
2.2. Các loại ô nhiễm nước
2.2.1. Dựa vào nguồn gốc ô nhiễm
- Ô nhiễm do đặc tính địa chất của nguồn nước: nước trên đất phèn
thường chứa nhiều sắt, nhôm, sunfat; nước lấy từ lòng đất thường chứa nhiều
sắt và mangan, nước vùng núi đá chứa nhiều canxi.
- Ô nhiễm do mặn, nước mặn theo thủy triều hoặc từ muối ở trong lòng
đất, khi có điều kiện hòa lẫn trong môi trường nước, làm cho nước nhiễm Clo,
Natri làm giảm nguồn nước ngọt dưới lòng đất ở các tầng chứa nước ven biển.
- Ô nhiễm do mưa, tuyết tan, lũ lụt,...
2.2.2. Dựa vào tính chất ô nhiễm
- Ô nhiễm sinh học: Chủ yếu là do sự thải các chất hữu cơ có thể lên
men được, các nguồn thải đô thị hay công nghiệp bao gồm các chất thải sinh
hoạt, phân, xác chết sinh vật, nước rửa của các nhà máy đường, giấy, lò sát
sinh … Ðể đánh giá chất lượng nước dưới góc độ ô nhiễm tác nhân sinh học,
người ta thường dùng chỉ số coliform. Ðây là chỉ số phản ánh số lượng trong
nước vi khuẩn coliform, thường không gây bệnh cho người và sinh vật, nhưng
biểu hiện sự ô nhiễm nước bởi các tác nhân sinh học [11].
- Ô nhiễm hóa học: Hầu hết doanh nghiệp sản xuất trong các ngành
công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống, chế biến
thuốc lá, sản xuất sản phẩm dệt, may mặc, da và giả da... đều sử dụng hóa
chất. Tuy nhiên một số doanh nghiệp đã không xử lý và thải vào nước các
chất nitrat, photphat dùng trong nông nghiệp và các chất thải do luyện kim và
khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, vườn cây, rau chứa các chất
hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước.
2.3.2.3. Ô nhiễm do các chất thải từ sinh hoạt,y tế
Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà
không qua xử lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác
thải sinh hoạt cũng tăng theo. Nước thải bệnh viện bao gồm nước thải từ các
phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, từ các nhà vệ sinh,
khu giặt là, rửa thực phẩm, từ việc làm vệ sinh phòng... cũng có thể từ các
hoạt động sinh hoạt của bệnh nhân, người nuôi bệnh và cán bộ công nhân
viên làm việc trong BV. Nước thải y tế có khả năng lan truyền rất mạnh các vi
khuẩn gây bệnh, nhất là đối với nước thải được xả ra từ những bệnh viện hay
những khoa truyền nhiễm, lây nhiễm [11].
2.4. Hiện trạng môi trường nước trên Thế giới và Việt Nam
2.4.1. Hiện trạng môi trường nước trên Thế giới
Hiện nay tình trạng ô nhiễm nước lục địa và đại dương đang gia tăng
với nhịp độ đáng lo ngại. Tốc độ ô nhiễm nước phản ánh một cách chân thực
tôc độ phát triển kinh tế của các quốc gia. Xã hội càng phát triển thì xuất hiện
càng nhiều nguy cơ ô nhiễm. Đặc biệt tại các nước phát triển với sự phát triển
đất nước thì các khu công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp,…đã thải ra môi
trường hàng loạt các lượng chất thải độc hại làm cho nguồn nước bị ô nhiễm
trầm trọng.
Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh
hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử
lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển. Đây là
thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần lễ Nước thế
giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9
[15].
Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô
chảy qua Tp. Biên Hòa và tỉnh Bình Dương,…
Tại khu vực nông thôn, tình trạng ô nhiễm chủ yếu diễn ra tại các làng
nghề, điểm công nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, các cơ sở sản xuất, các
trang trại chăn nuôi tập trung, hoạt động trồng trọt, khai thác khoáng sản, vật
liệu xây dựng ở các vùng lân cận, chôn lấp và đốt chất thải sinh hoạt,… Hoạt
động canh tác thâm canh với việc sử dụng các loại phân bón hóa học, thuốc
trừ sâu làm phát sinh và gia tăng các khí CH4, H 2S, NH3 gây ô nhiễm môi
trường, đặc biệt là tại các khu vực chuyên canh nông nghiệp sử dụng phân
bón, thuốc bảo vệ thực vật không đúng quy trình kỹ thuật như: Đông Anh (Hà
Nội), Hiệp Hòa (Bắc Giang), Yên Định (Thanh Hóa), Tây Nguyên (Đức
Trọng, thành phố Đà Lạt).
Thực trạng ô nhiễm nước mặt: Hiện nay chất lượng nước ở vùng
thượng lưu các con song chính còn khá tốt. Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và
đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề. Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con
sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm. Chất
lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như: BOD, COD, NH4, N, P cao
hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
Thực trạng ô nhiễm nước dưới đất: Hiện nay nguồn nước dưới đất ở
Việt Nam cũng đang phải đối mặt với những vấn đề như bị nhiễm mặn, nhiễm
thuốc trừ sâu, các chất có hại khác… Việc khai thác quá mức và không có quy
hoạch đã làm cho mực nước dưới đất bị hạ thấp. Hiện tượng này ở các khu
vực đồng bằng bắc bộ và đồng bằng song Cửu Long. Khai thác nước quá mức
cũng sẽ dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển. Nước dưới
đất bị ô nhiễm do việc chôn lấp gia cầm bị dịch bệnh không đúng quy cách.
Thực trạng ô nhiễm nước biển: Nước biển Việt Nam đã bị ô nhiễm bởi
chất rắn lơ lửng (đồng bằng song Cửu Long và sông Hồng), nitrat, nitrit,
colifom ( chủ yếu là đồng bằng song Cửu Long), dầu và kim loại kẽm…[20]
* Một số phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiện nay tại Việt Nam