Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng công trình tại dự án trường quốc tế nhật bản - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

ĐÀO DUY HÂN

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH TẠI DỰ ÁN TRƯỜNG QUỐC TẾ NHẬT BẢN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

HÀ NỘI, NĂM 2018


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.....................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..................................................................... viii
II.

MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ viii

III.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ..........................ix

1.2
ta.

Tình hình thực hiện công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước
............................................................................................................................7

1.2.1

Thực trạng chất lượng công trình xây dựng ở nước ta hiện nay .................7

1.2.2

Thực trạng về quản lý chất lượng xây dựng công trình ở nước ta hiện nay .
.....................................................................................................................9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..........................................................................................18
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .....................................................19
2.1

Cơ sở pháp lý trong quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình ...............19

2.1.1 Quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
từ chủ đầu tư ..........................................................................................................19
2.2

Cơ sở khoa học của công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình..27

2.2.1

3.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng xây
dựng công trình tại dự án Trường quốc tế Nhật Bản..................................................68
3.2.1

Tăng cường kiểm tra và đánh giá chất lượng thi công của nhà thầu ........68

3.2.2 Hoàn thiện hơn nữa quy trình quản lý chất lượng thi công từ nhà thầu tới
chủ đầu tư ..............................................................................................................69
3.2.3 Đào tạo, nâng cao kiến thức, chuyên môn cho cán bộ phụ trách quản lý
chất lượng xây dựng công trình .............................................................................70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..........................................................................................73
KẾT LUẬN ...................................................................................................................74

iv


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BXD : Bộ xây dựng
NĐ- CP : Nghị định – Chính phủ
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BQL : Ban quản lý

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ thành phần yếu tố tạo nên chất lượng công trình xây dựng .................12
Hình 1.2 Sơ đồ quản lý chất lượng công trình qua các giai đoạn ...................................9

Bảng 3.2 Tổng hợp đánh giá năng lực nhà thầu tại dự án ............................................61
Bảng 3.3 Kết quả khảo sát, tổng hợp các vi phạm về quản lý chất lượng vật liệu tại dự
án. ..................................................................................................................................63

vii


MỞ DẦU
I.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với xu thế hội nhập chung của thế giới, Việt Nam đang là nước có tốc độ tăng
trưởng kinh tế cao. Để đảm bảo cho sự hội nhập được cân bằng và sâu rộng đòi hỏi
toàn bộ các ngành trong nền kinh tế quốc dân phải liên tục cập nhật, không ngừng học
hỏi để bắt kịp với xu thế phát triển đó. Đặc biệt ngành xây dựng đang chiếm vị trí vô
cùng quan trọng trong nền kinh tế, nó là cơ sở cũng như là nguồn lực thúc đẩy các
ngành khác phát triển.
Hơn nữa, trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, cùng với đó là
những ứng dụng của nó với ngành xây dựng đã mang lại nhiều bước tiến vượt bậc,
thành quả là những công trình to lớn hơn, hiện đại hơn, mang lại nhiều giá trị cho xã
hội. Những công nghệ mới áp dụng trong xây dựng giúp nâng cao chất lượng công
trình, đẩy mạnh tiến độ thi công, tiết kiệm chi phí, … Điều đó cũng đòi hỏi một trình
độ quản lý tương ứng. Do đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có
sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu
xây dựng các công trình dân dụng ở nước ta trong thời gian tới. Điều này không chỉ
đòi hỏi sự nỗ lực của Đảng và Nhà nước, mà còn tùy thuộc vào sự phấn đấu, không
ngừng nâng cao chất lượng, chuyên môn của bản thân các doanh nghiệp xây dựng, các
cá nhân nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất cho các dự án xây dựng công trình, đem lại
nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước. Trong thời gian qua trên địa bàn Hà Nội

IV.

CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1. Cách tiếp cận
Tiếp cận từ thực tế và các tài liệu quản lý tại Ban.
2. Phương pháp nghiên cứu
Thông qua nghiên cứ lý thuyết, hệ thống hoá và áp dụng vào thực tế để tìm ra các
điểm được và chưa được trong công tác quản lý chất lượng xây dựng tại Ban. Từ đó
phân tích và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng xây dựng
công trình cho Ban và rút ra kinh nghiệm cho các ban khác.
V.

Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1. Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu, phân tích quy trình thực hiện việc quản lý chất lượng xây dựng tại
ban quản lý dự án Trường quốc tế Nhật Bản làm căn cứ nghiên cứu và học tập.
2. Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua kết quả nghiêm cứu đưa ra các giải pháp áp dụng thực tiễn, nhằm nâng cao
hiệu quả công tác quản lý cho Ban và các ban khác.

ix


VI.

KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

- Tìm ra được các vấn đề tốt và chưa tốt trong việc quản lý của Ban;

Ishikawa - Giáo sư người Nhật );

-

Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản cùa sự vật (sự việc) …làm
cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác. (Từ điển tiếng Việt phổ
thông);

-

Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu
hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản. (Oxford Pocket Dictionary);

-

Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu
người sử dụng. (Tiêu chuẩn Pháp NF X 50 - 109);

-

Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể
(đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.
(ISO 8402);

-

Chất lượng là mức độ cùa một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu.
(ISO 9000:2005).

Tóm lại “chất lượng” thể hiện sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng một sản phẩm hay



công... đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn
phục vụ. Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng ,
chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản
vẽ thiết kế, chất lượng thi công xây dựng...Chất lượng công trình tổng thể phải được
hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây
dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình;
-

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên
vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các
bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao
động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng;

-

Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng
công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,
kỹ sư xây dựng;

-

Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ mà
còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng;

-

Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động

Thị trường
Chất lượng công trình xây dựng gắn cũng với sự vận động và biến đổi của thị trường, đặc
biệt là nhu cầu thị trường sẽ ảnh hưởng to lớn tới chất lượng công trình xây dựng. Trên cơ
sở nhu cầu của khách hàng mà doanh nghiệp sẽ định hướng quy mô, chất lượng, giá cả sao
cho phù hợp. Với mức thu nhập thấp thì giá rẻ là yếu tố được ưu tiên, doanh nghiệp sẽ đưa
ra các sản phẩm công trình xây dựng giá phù hợp. Với mức thu nhập cao thì nhu cầu về
chất lượng sẽ cao hơn, bắt buộc doanh nghiệp xây dựng phải chú trọng đầu tư nâng cao
chất lượng công trình xây dựng.
b) Nhân tố chủ quan
Đơn vị thi công
Là đơn vị thi công xây dựng trên công trường, là người biến sản phẩm xây dựng từ trên
bản vẽ thiết kế thành sản phẩm hiện thực. Do vậy đơn vị thi công đóng vai trò khách quan,
ảnh hưởng tới chất lượng công trình cũng như công tác QLCL. Do vậy bên cạnh những kỹ
năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân đơn vị có được (kỹ năng chuyên môn), mỗi cá nhân
cũng như toàn đội đều phải được bồi dưỡng, đào tạo nhận thức về chất lượng và tầm quan
trọng của công tác QLCL công trình xây dựng để họ có ý thức thực hiện nghiêm chỉnh.
Đồng thời hướng mọi hoạt động mà họ thực hiện đều phải vì mục tiêu chất lượng.

14


Đơn vị khác
Đơn vị thiết kế, đơn vị thẩm tra có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đưa số liệu đầu
vào cho công trình (bản vẽ thiết kế), nếu khâu này được kiểm soát chặt chẽ hạn chế tối
thiểu những sai sót và nhầm lẫn sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất lớn cho nhà thầu trong
quá trình thi công. Đơn vị tư vấn giám sát, chủ đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng trong
việc giám sát nhà thầu thi công đảm bảo chất lượng theo thiết kế cũng như theo các
tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng được ban hành
Chất lượng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng, một phần hình thành nên công trình,

chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.
” Quản lý chất lượng cũng như bất kỳ một loại quản lý nào đều phải thực hiện một số
chức năng cơ bản như: Hoạch định, tổ chức, kiểm tra, kích thích, điều hoà phối hợp.
Nhưng do mục tiêu và đối tượng quản lý của quản lý chất lượng có những đặc thù
riêng nên các chức năng của quản lý chất lượng cũng có những đặc điểm riêng.” [2]
1.1.2.2 Quản lý chất lượng trong xây dựng công trình
Quản lý chất lượng trong xây dựng công trình là việc tổ chức, phối hợp, giám sát các
hoạt động trong xây dựng nhằm tạo ra công trình xây dựng đảm bảo chất lượng và bên
cạnh đó quá trình xây dựng công trình cũng đảm bảo các yêu cầu chất lượng.
Quản lý chất lượng là nhiệm vụ, trách nhiệm của tất cả các chủ thể tham gia hoạt động
xây dựng công trình. Nội dung quản lý chất lượng công trình theo các chủ thể tham gia
gồm có :
-

Quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng công trình;

-

Quản lý chất lượng công trình của chủ đầu tư;

-

Quản lý chất lượng công trình của đơn vị thi công;

-

Quản lý chất lượng công trình của các đơn vị tư vấn (nếu có);

2


3


giám sát chất lượng có tính bắt buộc và phải thuê một công ty kiểm tra chất lượng
được Chính phủ công nhận để đảm đương phụ trách và kiểm tra chất lượng công trình.
Ngoài ra, tư tưởng quản lý chất lượng của nước Pháp là “ngăn ngừa là chính”. Do đó,
để quản lý chất lượng các công trình xây dựng, Pháp yêu cầu bảo hiểm bắt buộc đối
với các công trình này. Các hãng bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm khi công trình xây
dựng không có đánh giá về chất lượng của các công ty kiểm tra được công nhận. Họ
đưa ra các công việc và các giai đoạn bắt buộc phải kiểm tra để ngăn ngừa các nguy cơ
có thể xảy ra chất lượng kém. Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng là 2% tổng giá
thành. Tất cả các chủ thể tham gia xây dựng công trình bao gồm chủ đầu tư, thiết kế,
thi công, kiểm tra chất lượng, sản xuất bán thành phẩm, tư vấn giám sát đều phải mua
bảo hiểm nếu không mua sẽ bị cưỡng chế. Chế độ bảo hiểm bắt buộc đã buộc các bên
tham gia phải nghiêm túc thực hiện quản lý, giám sát chất lượng vì lợi ích của chính
mình, lợi ích hợp pháp của Nhà nước và của khách hàng.
 Liên bang Nga
Luật xây dựng đô thị của Liên bang Nga quy định khá cụ thể về quản lý chất lượng
công trình xây dựng. Theo đó, tại Điều 53 của Luật này, giám sát xây dựng được tiến
hành trong quá trình xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình xây dựng cơ bản nhằm
kiểm tra sự phù hợp của các công việc được hoàn thành với hồ sơ thiết kế, với các quy
định trong nguyên tắc kỹ thuật, các kết quả khảo sát công trình và các quy định về sơ
đồ mặt bằng xây dựng của khu đất.
Giám sát xây dựng được tiến hành đối với đối tượng xây dựng. Chủ xây dựng hay bên
đặt hàng có thể thuê người thực hiện việc chuẩn bị hồ sơ thiết kế để kiểm tra sự phù
hợp các công việc đã hoàn thành với hồ sơ thiết kế. Bên thực hiện xây dựng có trách
nhiệm thông báo cho các cơ quan giám sát xây dựng nhà nước về từng trường hợp
xuất hiện các sự cố trên công trình xây dựng.
Việc giám sát phải được tiến hành ngay trong quá trình xây dựng công trình, căn cứ
vào công nghệ kỹ thuật xây dựng và trên cơ sở đánh giá xem công trình đó có bảo đảm

dựng, an toàn, phòng, chống cháy nổ, giao thông, môi trường thì mới được cơ quan
quản lý về xây dựng phê duyệt.

5


Ở Singapore không có đơn vị giám sát xây dựng hành nghề chuyên nghiệp. Giám sát
xây dựng công trình là do một kiến trúc sư, kỹ sư chuyên ngành thực hiện. Họ nhận sự
ủy quyền của Chủ đầu tư, thực hiện việc quản lý giám sát trong suốt quá trình thi công
xây dựng công trình. Theo quy định của Chính phủ thì đối với cả 02 trường hợp Nhà
nước đầu tư hoặc cá nhân đầu tư đều bắt buộc phải thực hiện việc giám sát. Do vậy,
các chủ đầu tư phải mời kỹ sư tư vấn giám sát để giám sát công trình xây dựng.
Đặc biệt, Singapore yêu cầu rất nghiêm khắc về tư cách của kỹ sư giám sát. Họ nhất
thiết phải là các kiến trúc sư và kỹ sư chuyên ngành đã đăng ký hành nghề ở các cơ
quan có thẩm quyền do Nhà nước xác định. Chính phủ không cho phép các kiến trúc
sư và kỹ sư chuyên nghiệp được đăng báo quảng cáo có tính thương mại, cũng không
cho phép dùng bất cứ một phương thức mua chuộc nào để môi giới mời chào giao
việc. Do đó, kỹ sư tư vấn giám sát thực tế chỉ nhờ vào danh dự uy tín và kinh nghiệm
của các cá nhân để được các chủ đầu tư giao việc.
 Trung Quốc
Trung Quốc bắt đầu thực hiện giám sát trong lĩnh vực xây dựng công trình từ những
năm 1988. Vấn đề quản lý chất lượng công trình được quy định trong Luật xây dựng
Trung Quốc. Phạm vi giám sát xây dựng các hạng mục công trình của Trung Quốc rất
rộng, thực hiện ở các giai đoạn, như: giai đoạn nghiên cứu tính khả thi thời kỳ trước
khi xây dựng, giai đoạn thiết kế công trình, thi công công trình và bảo hành công trình
- giám sát các công trình xây dựng, kiến trúc. Người phụ trách đơn vị giám sát và kỹ
sư giám sát đều không được kiêm nhiệm làm việc ở cơ quan nhà nước. Các đơn vị
thiết kế và thi công, đơn vị chế tạo thiết bị và cung cấp vật tư của công trình đều chịu
sự giám sát.
Quy định chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công công trình phải phù hợp với yêu cầu

Nam. Với 72 tầng (cao 336 mét), khi vừa hoàn thành, đây là tòa nhà cao thứ 17 trên
thế giới.
Đường trên cao vành đai 3 - đường trên cao đầu tiên ở Việt Nam là điểm nhấn nổi bật
của ngành giao thông với điểm đầu ở Mai Dịch, điểm cuối ở phía Bắc Hồ Linh Đàm
kết nối với cầu cạn Pháp Vân dài 6 km tạo thành đường trên cao vành đai 3 dài 15 km
nối với cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ và cầu Thanh Trì. Khánh thành tháng 10/2012,
tuyến đường dài 8,9 km, gồm 385 m đường dẫn và 8,5 km cầu cạn chính tuyến, tốc độ

7


thiết kế 100 km/h với 4 làn cao tốc, 2 làn dừng khẩn cấp được đầu tư hơn 5.500 tỷ
đồng.
Cầu Nhật Tân - một trong 7 cây cầu bắc qua sông Hồng ở khu vực Hà Nội - nối quận
Tây Hồ và huyện Đông Anh. Kết cấu nhịp của cầu chính theo dạng dây văng nhiều
nhịp với 5 trụ tháp hình thoi và 6 nhịp dây văng. Cầu được khởi công tháng 3/2009,
khánh thành tháng 1/2015 đồng bộ với đường Nhật Tân - Nội Bài tạo thành tuyến cao
tốc nội đô hiện đại. Cầu dài 3,9 km cùng hơn 5 km đường dẫn, với tổng mức đầu tư
gần 14.000 tỷ đồng.
Bên cạnh những công trình đảm bảo về chất lượng còn có một số những công trình thi
công còn chưa đạt chất lượng, để sảy ra những sự cố hư hỏng gây thiệt hại nặng nề về
tài sản và con người.
Điển hình như vụ việc vỡ đường ống nước sông Đà, nguyên nhân chủ yếu do vật liệu
và thi công không đạt chất lượng, gây hậu quả nghiêm trọng.
Trung tâm VH-TT xã Hòa Liên (H.Hòa Vang, TP.Đà Nẵng) trị giá gần 5 tỉ đồng vừa
hoàn thành tháng 4 năm 2016, đến tháng 4 năm 2017 đã ngừng hoạt động do sụt lún
nền, nứt dầm, tường, không đảm bảo an toàn...
Sự cố sập nhịp dẫn cầu Cần Thơ là một trong những thảm họa cầu đường và tai
nạn xây dựng nghiêm trọng nhất tại Việt Nam xảy ra vào ngày 26 tháng 9 năm
2007, tại xã Mỹ Hòa, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.Hai nhịp cầu dẫn cao


Khảo sát

- Tự giám sát của nhà thầu khảo sát
- Giám sát của chủ đầu tư

Thiết kế

- Thẩm tra thiết kế của chủ đầu tư
- Tự giám sát của nhà thầu xây dựng
- Giám sát và nghiệm thu của chủ đầu

- Giám sát tác giả của nhà thiết kế
- Giám sát của nhân dân (dự án công)

Thi công xây
dựng

- Bảo hành công trình
- Bảo trì công trình

Khai thác, vận
hành

Hình 1.2 Sơ đồ quản lý chất lượng công trình qua các giai đoạn
Qua khảo sát ngẫu nhiên 100 công trình xây dựng trên địa bàn Hà Nội năm 2017 tồn
tại sự cố về chất lượng để tìm hiểu nguyên nhân, tác giả đã tổng kết được kết quả sau :

9


Sự cố do lỗi trong quá trình vận

14

hành, khai thác
Từ kết quả thống kê các nhóm nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng công trình theo
giai đoạn, tỉ lệ của từng nhóm thể hiện trong biểu đồ sau:

Hình 1.3 Biểu đồ thành phần nguyên nhân theo giai đoạn ảnh hưởng chất lượng xây
dựng công trình
Nhận xét biểu đồ, số liệu thống kê :
-

Trong tất cả các giai đoạn thực hiện xây dựng công trình đều có các nguyên
nhân dẫn tới việc không đảm bảo chất lượng công trình;

10


-

Nhóm nguyên nhân chính, chiếm tỉ lệ cao nhất nằm ở giai đoạn thi công công
trình.

Quá trình thi công xây dựng công trình là quá trình phức tạp nhất, có nhiều đối tượng
tham gia nhất. Do đó công tác quản lý chất lượng xây dựng công trìnhtrong giai đoạn
thi công cần được chú trọng hơn cả.
1.2.2.1 Quản lý chất lượng trong khảo sát
Khảo sát là bước đầu tiên, cơ sở trong quá trình xây dựng công trình. Công tác khảo
sát tốt sẽ cho ra những số liệu chính xác, từ đó làm cơ sở để thiết kế công trình. Nhìn



Hình 1.4 Sự cố lún nền do không khảo sát đến nước ngầm

Hình 1.5 Sập nhà bên cạnh khi thi công đào móng do lỗi không khảo sát
Để sảy ra những sự cố liên quan tới khảo sát xây dựng như vậy một phần lớn do lỗi từ
phía quản lý quá trình khảo sát xây dựng. Sai sót trong quản lý khảo sát còn tồn tại bao
gồm :

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status