BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
TRẦN THỊ HỒNG NHUNG
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP GIỮA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ
QUỐC GIA TIẾP NHẬN ĐẦU TƯ: ÁP DỤNG ĐỐI VỚI
VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TƯ PHÁP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
TRẦN THỊ HỒNG NHUNG
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP GIỮA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ
QUỐC GIA TIẾP NHẬN ĐẦU TƯ: ÁP DỤNG ĐỐI VỚI VIỆT
NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới người
hướng dẫn khoa học, Thầy PGS.TS. Nguyễn Vũ Hoàng. Luận án đã được hoàn
thành dưới sự hướng dẫn khoa học, tận tình và đầy tâm huyết của Thầy.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Khoa Luật Quốc tế, Trường
Đại học Luật Hà Nội, các Thầy Cô đã có những giúp đỡ, góp ý khoa học quý báu
cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài của Luận án. Đồng thời, tôi cũng
xin chân thành cảm ơn tới các Thầy/cô tại Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Luật
Hà Nội đã tạo những điều kiện tốt nhất, hướng dẫn kịp thời tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án này tại Nhà trường.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu và các thầy/cô đồng nghiệp trong và ngoài
Khoa Luật, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, nơi tôi đang công tác, đã có nhiều
chia sẻ, động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và hoàn thành luận
án này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chồng và các con, bố mẹ, anh chị em, gia
đình hai bên nội, ngoại đã kiên trì, thầm lặng dành cho tôi thời gian, sự quan tâm,
động viên, hỗ trợ về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và
nghiên cứu.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
Nghiên cứu sinh
Trần Thị Hồng Nhung
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
1.3.2. Giải quyết và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và
quốc gia tiếp nhận đầu tư................................................................................. 28
1.3.3. Kinh nghiệm quốc tế trong giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước
ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư................................................................... 34
1.3.4. Thực tiễn giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia
tiếp nhận đầu tư ở Việt Nam............................................................................. 35
1.3.5. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.................................................... 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...................................................................................... 38
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA NHÀ
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ QUỐC GIA TIẾP NHẬN ĐẦU TƯ....................39
2.1. Khái niệm, đặc trưng của tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và
quốc gia tiếp nhận đầu tư.................................................................................. 39
2.1.1. Khái niệm tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận
đầu tư............................................................................................................... 39
2.1.2. Đặc điểm của tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp
nhận đầu tư....................................................................................................... 42
2.1.3. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc
gia tiếp nhận đầu tư.......................................................................................... 54
2.2. Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận
đầu tư.................................................................................................................. 57
2.2.1. Khái niệm giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia
tiếp nhận đầu tư................................................................................................ 57
2.2.2. Đặc điểm của giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc
gia tiếp nhận đầu tư.......................................................................................... 59
2.3. Khái quát luật nội dung trong giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư
nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư......................................................... 67
2.3.1. Hệ thống nguyên tắc tự do hóa và bảo hộ đầu tư trong pháp luật đầu tư
quốc tế.............................................................................................................. 67
3.2. Thực tiễn cam kết về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài
và Việt Nam...................................................................................................... 118
3.2.1. Sự ra đời và phát triển của cam kết về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu
tư nước ngoài và Việt nam.............................................................................. 118
3.2.2. Những điểm khác biệt về tiêu chuẩn tự do hóa và bảo hộ đầu tư theo các
hiệp định CPTPP và EVFTA.......................................................................... 120
3.2.3. Nội dung cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và
quốc gia tiếp nhận đầu tư theo Hiệp định CPTPP và EVFTA.........................123
3.3. Thực tiễn và đánh giá chung về tình hình giải quyết tranh chấp giữa nhà
đầu tư nước ngoài và Việt Nam...................................................................... 144
3.3.1. Số lượng tranh chấp.............................................................................. 144
3.3.2. Luật áp dụng và căn cứ vi phạm........................................................... 145
3.3.3. Cơ quan giải quyết tranh chấp và quy tắc tố tụng của trọng tài............148
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.................................................................................... 149
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA NHÀ
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ VIỆT
NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY .. 150
4.1. Những vấn đề đặt ra từ thực tiễn giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư
nước ngoài và Việt Nam.................................................................................. 150
4.1.1. Những vấn đề chung được đặt ra trong giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu
tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư.................................................... 152
4.1.2. Thực thi song song nhiều cơ chế ISDS khác nhau................................158
4.1.3. Những khó khăn trong thực hiện giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư
nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư theo CPTPP, EVFTA......................159
CRCICA Cairo Regional Center for
International Commercial Arbitration
EU
European Union
EVFTA
Euro – Vietnam Free Trade Agreement
FCNs
The US Treaties on Frienship
Commerce and Navigations
FTAs
Free Trade Agreements
FDI
Foreign Direct Investment
FET
Fair and equitable treatment
ICC
ICSID
International Chamber of Commerce
International Centre for Settlement of
các tranh chấp đầu tư
Hiệp định đầu tư quốc tế
Hiệp định bảo hộ đầu tư
Trọng tài giải quyết tranh chấp giữa
nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia
tiếp nhận đầu tư
ISDS
Investor –State Dispute Settlement
Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu
tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận
đầu tư
ISDSM
Investor–State Dispute Settlement
Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa
Mechanism
nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia
tiếp nhận đầu tư
LCIA
London Court of International Arbitration Tòa Trọng tài Quốc tế Luân Đôn
OECD
Organisation for Economic Co-
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
operation and Development
PCA
Permanent Court of Arbitration
Tòa trọng tài thường trực
TPP
Trans – Pacific Partnership Agreement Hiệp định đối tác xuyên Thái Binh Dương
SCC
Stockholm Chamber of Commerce
Phòng Thương mại Stockholm
UNCITR United Nations Commission on
Ủy ban Luật thương mại quốc tế của
AL
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế là xu hướng tất yếu đang diễn ra, có
tác động mạnh mẽ tới các chủ thể trong quan hệ kinh tế quốc tế. Thực tế, xu hướng
này không chỉ tạo ra sự liên kết chặt chẽ ngày càng sâu và rộng giữa các chủ thể với
nhau mà còn hình thành môi trường cạnh tranh gay gắt ở phạm vi quốc tế, tạo ra
thách thức không nhỏ cho các chủ thể. Trong bối cảnh đó, đầu tư quốc tế, một trong
những hoạt động kinh tế trọng yếu, đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế
của các quốc gia trên thế giới cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của điều kiện của hội
nhập, cạnh tranh, khủng hoảng kinh tế mang tính toàn cầu. Kể từ cuổi những năm
1990 trở lại đây, đã có nhiều tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể tham gia vào
hoạt động đầu tư quốc tế, đặc biệt là tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc
gia tiếp nhận đầu tư, một loại hình tranh chấp có tính chất đặc thù so với những
tranh chấp khác phát sinh trong lĩnh vực này, do một bên trong tranh chấp là quốc
gia tiếp nhận đầu tư, chủ thể bị kiện có tư cách pháp lý đặc biệt. Vì vậy, giải quyết
tranh chấp này trở thành một trong những vấn đề đặt ra cho các quốc gia tiếp nhận
đầu tư khi xây dựng và hoàn thiện chính sách, pháp luật về đầu tư quốc tế.
Cùng với sự phát triển của các quan hệ kinh tế, đầu tư quốc tế, tranh chấp
giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư ngày càng có xu hướng gia
tăng và diễn biến phức tạp trong những năm gần đây.Trước tình hình đó, quốc gia
tiếp nhận đầu tư đều đã nhận thấy sự cần thiết phải xem xét lại hệ thống chính sách
pháp luật đầu tư quốc tế về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và
quốc gia tiếp nhận đầu tư. Bảo đảm phòng ngừa và giải quyết có hiệu quả tranh
chấp sẽ vừa có ý nghĩa đối với các chính sách mở cửa thị trường, thu hút đầu tư,
phát triển kinh tế, xây dựng uy tín, hình ảnh quốc gia trong các quan hệ đầu tư quốc
tế vừa đảm bảo lợi ích người dân, quốc gia.
Xuất phát từ tính chất của hoạt động đầu tư quốc tế nên loại hình tranh chấp
này phổ biến xảy ra giữa các nhà đầu tư ở các quốc gia phát triển với bên tiếp nhận
đầu tư là các quốc gia đang phát triển. Do đó, Việt Nam cũng như các quốc gia đang
này, nguyên nhân phát sinh tranh chấp. Ngoài ra, Luận án sẽ tập trung làm rõ khái
niệm, đặc điểm giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp
nhận đầu tư, khái quát luật nội dung cũng như cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà
đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư. Trình bày mô hình cải cách giải
quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư.
3
- Nghiên cứu thực tiễn giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và
quốc gia tiếp nhận đầu tư của Ấn Độ thông qua những phân tích về tình hình giải quyết
tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và Ấn Độ trong thời gian qua. Từ đó cho thấy
những điều chỉnh về chính sách ISDS nhằm phù hợp với thực tiễn của nước này. Bên
cạnh đó, Luận án sẽ đưa ra các dự báo về khó khăn mà Ấn Độ gặp phải khi thực
hiện chính sách cải cách trên. Đồng thời, đánh giá về chính sách cải cách ISDS của
nước này. Cuối cùng đưa ra bài học kinh nghiệm cần thiết cho Việt Nam.
- Nghiên cứu nội dung tiêu chuẩn tự do hóa và bảo hộ đầu tư, cơ chế giải
quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư theo hai
FTAs thế hệ mới hiện nay của Việt Nam là CPTPP và EVFTA. Từ đó chỉ ra những
điểm khác biệt so với những cam kết về tự do hóa vả bảo hộ đầu tư trong các hiệp
định khác; Đồng thời, so sánh ISDSM của hai hiệp định này với cơ chế giải quyết
tranh chấp khác nói chung, cơ chế áp dụng trong giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu
tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư theo IIAs khác của Việt Nam nói riêng.
- Nghiên cứu thực tiễn về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài
và Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
- Xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp
giữa nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam trong giai đoạn thực thi cam kết ISDS theo
FTAs thế hệ mới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
quan hệ hành chính, thương mại hay phi thương mại khác.
Về không gian, Luận án có những nghiên cứu chung về giải quyết tranh chấp
giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư ở các nước trên thế giới nói
chung, trong đó hướng tới các nước có điều kiện phát triển quan hệ đầu tư quốc tế
tương đồng với Việt Nam, đặc biệt là Ấn Độ. Đồng thời, những nghiên cứu về lý luận
và thực tiễn trên sẽ được áp dụng cho giải quyết loại hình tranh chấp này ở Việt Nam.
Về thời gian, đề tài Luận án được nghiên cứu nhằm xây dựng giải pháp cho
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, thời điểm hiện tại khi Việt Nam đã đàm phán,
ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA
4. Cơ sở lý thuyết, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và cách
tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Lý luận về tranh chấp pháp lý giữa nhà đầu đầu tư nước ngoài và quốc gia
tiếp nhận đầu tư
5
- Lý luận về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia
tiếp nhận đầu tư
Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở lý luận toàn diện nào được áp dụng cho giải quyết tranh chấp giữa
nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư?
- Thực tiễn giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp
6
- Có nhiều giải pháp khác nhau trong cả phòng ngừa và giải quyết loại hình
tranh chấp này trong điều kiện hiện nay của Việt Nam.
Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở hướng tiếp cận như sau:
- Tiếp cận từ những vấn đề lý luận trong giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu
tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư.
- Tiếp cần từ thực tiễn giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và
quốc gia tiếp nhận đầu tư của quốc gia có điều kiện tương đồng về kinh tế, đầu tư
giống Việt Nam.
- Tiếp cận từ những cam kết về ISDS theo FTAs thế hệ mới của Việt Nam hiện
nay và thực trạng giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lê- nin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong sự nghiệp đổi
mới, để thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, Luận án đã sử
dụng một số phương pháp chủ yếu gồm: phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh,
trong đó đặc trưng có phương pháp so sánh luật học và phương pháp nghiên cứu
tình huống. Những phương pháp này được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với nhau.
Phương pháp phân tích, tổng hợp được áp dụng trong tiếp cận các vấn đề ở
tất cả các chương của Luận án. Tổng hợp và phân tích đánh giá những vấn đề lý
luận về tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư, giải
quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư, cơ chế
giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư.
Ngoài ra, hai phương pháp này cũng được sử dụng để nghiên cứu những nội dung
liên quan tới thực tiễn giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia
tiếp nhận đầu tư, mô hình cải cách giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài
cứu quá trình phát triển của cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài
và quốc gia tiếp nhận đầu tư đến thời điểm có cơ chế này trong các FTAs thế hệ mới
để thấy được xu hướng phát triển. Phân tích mô hình cải cách và nâng cao hiệu quả
giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư trong
thực tiễn của các nước trên thế giới.
- Khái quát thực tiễn ISDS tại Ấn Độ và từ đó đưa ra những bài học cần thiết
cho Việt Nam trong điều kiện phải thực thi cam kết ISDS theo các FTAs thế hệ mới.
- Phân tích những điểm khác biệt trong cam kết về tự do hóa, bảo hộ đầu tư
và nội dung các cơ chế ISDS theo CPTTP và EVFTA, hai FTAs thế hệ mới hiện
8
nay của Việt Nam. Trên cơ sở đó, làm rõ những khác biệt của các cơ chế này so với
cơ chế ISDS theo IIAs trước đó. Chỉ ra những vấn đề khi giải quyết tranh chấp giữa
nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam trong quá trình thực thi các cam kết về ISDS
trong các FTAs đó.
- Phân tích thực tiễn ISDS của Việt Nam trong thời gian qua.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải
quyết loại hình tranh chấp này trong điều kiện thực thi cam kết ISDS trong các
FTAs thế hệ mới hiện nay của Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
trên, Luận án được kết cấu thành bốn chương không kể mục lục, lời nói đầu, danh
mục chữ viết tắt, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục.
Chương 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu giải quyết tranh chấp giữa
nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư.
Chương 2. Cơ sở lý luận về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước
ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư
trong giải quyết tranh chấp... Dưới đây là những công trình nghiên cứu của các tác
giả nước ngoài có chứa đựng một hoặc một số nội dung trên.
- Bài viết “Private authority and transnational governance: the contours of
the international system of investor protection” năm 2005 của Gus Van Harten đăng
trên Review of International Political Economy. Tác giả nghiên cứu về cấu trúc pháp lý
của thống bảo hộ đầu tư, hệ thống này bao gồm ISA và các tiêu chuẩn bảo hộ nhà đầu
tư ở nước ngoài để chứng minh quyền lực tư đã được mở rộng như thế nào trong điều
kiện điều chỉnh xuyên quốc gia. Do vậy, bài viết đã trình bày khung pháp lý cho
10
trọng tài ISDS bằng cách xem xét các đối xử mang tính tiền lệ của cá nhân, bao gồm cả
các doanh nghiệp trong pháp luật quốc tế. Sau đó, phác thảo cuộc cách mạng mang tính
lịch sử trong cấu trúc pháp lý của hệ thống bảo hộ nhà đầu tư và xem xét làm thế nào
để mỗi quốc gia có thể chuyển trọng tài đầu tư sang phương thức điều chỉnh dựa trên
cơ sở ISA phổ biến. Ngoài ra, bài viết xem xét lợi ích của hệ thống bảo hộ trên với các
nhà đầu tư tư nhân cũng như phương thức để hệ thống đó trao quyền cho trọng tài tư
giải quyết các tranh chấp công khi các tranh chấp này liên quan tới việc quốc gia sẽ
điều chỉnh hoạt động đầu tư quốc tế như thế nào [69, tr.600 -623].
- Cuốn sách “Investor - state dispute settlement: A scoping paper for the
investment policy community” năm 2012 của David Gaukrodger and Kathryn
Gordon đăng trên OECD Working Papers on International Investment. Tác giả đã so
sánh giữa ISDSM với các cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế khác. Ngoài ra, công
trình còn phân tích về một số vấn đề chính trong ISDS bao gồm: quyền tiếp cận
công lý của các nhà đầu tư; chi phí cho các vụ kiện ISDS; các phương thức cho nhà
đầu tư nước ngoài khi có sự vi phạm các điều ước quốc tế về đầu tư; Cưỡng chế và
thực thi các phán quyết ISDS; Tài chính của bên thứ ba; Trọng tài trong ISDS; Tính
đúng đắn của các quyết định trong ISDS.
ra các hiệp định song phương cũng được so sánh với một số hiệp định đa phương
như NAFTA, hiệp định về năng lượng [80]. Công trình này tổng hợp một cách khá
cụ thể về một loạt các yếu tố liên quan tới ISDS như mức độ và cuộc cách mạng đối
với điều khoản ISDS trong các hiệp định về đầu tư; tiếp cận ISDS; Các yếu tố trong
thủ tục giải quyết bằng trọng tài và một số kết quả tìm kiếm khác về ISDS.
+ Cuốn “International Investment Perspectives” của OECD có Chương 7 về
“Improving the System of Investor – State Dispute Settlement: An Overview” của
Catherine Yannaca – Small tập trung nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến chất
lượng phán quyết trọng tài; Xem xét các khía cạnh liên quan tới thủ tục kiện nhiều
bên và song song; Nghiên cứu sự không thừa nhận tính thẩm quyền, sau đó đưa ra
các kiến nghị nhằm đổi mới trọng tài đầu tư.
+ Cuốn “International Investment Law: A Changing Lanscape” năm 2005
của OECD có Chương 1 của Catherine Yannaca –Small về “Transparency and
Third Party Participation in Investor – State Dispute Settlement Procedures”.
Chương này đề cập tới vấn đề minh bạch và sự tham gia của bên thứ ba trong quá
trình giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư.
Phần một của chương nghiên cứu các quy định liên quan tới tính minh bạch và sự
12
tham gia của bên thứ ba trong quá trình giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước
ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư. Phần hai mô tả các bước được tiến hành nhằm
tăng tính minh bạch của hệ thống bởi tòa trọng tài và ICSID ở cấp độ Chính phủ.
Phần ba xem xét các lợi thế cũng như thách thức của cơ chế minh bạch bổ sung.
+ Cũng trong khuôn khổ của OECD, cuốn sách “Foreign State Immunity and
Foreign Government controlled Investors” (2010) của Gaukrodger, D phân tích về
hai vấn đề mang tính nguyên tắc liên quan tới hoạt động của các nhà đầu tư nước
ngoài bị điều chỉnh bởi nhà nước khác: Thứ nhất, liệu học thuyết về miễn trừ chủ
quyền của quốc gia có thể gây ra những khó khăn cho phía chủ thể tư khi theo đuổi
quyết định toàn cầu bằng cách điều chỉnh quyền lực và thẩm quyền giữa các bên
tham gia thông qua bốn quá trình: Một là kích hoạt sự hoán đổi giữa quyền lực và
thẩm quyền, hai là rút bớt quyền lực và thẩm quyền của nhà nước, ba là chuyển
quyền lực và thẩm quyền sang các chủ thể ra quyết định khác, bốn là khôi phục
quyền lực và thẩm quyền của nhà nước. Các nhà xây dựng chính sách ở cả quốc gia
nhiều quyền lực và ít quyền lực hơn đều coi sự chuyển giao quyền lực và thẩm
quyền này như sự tấn công không thể điều chỉnh lên thẩm quyền.
- Cuốn sách “International Business Law” năm 2008, của Ray A.August, Don
Mayer, Michael Bixby, Nhà xuất bản Printice Hall, Mỹ. Chương 3 của sách đã phân
tích một số nội dung cơ bản của ICSID, bên cạnh đó Chương này còn đề cập tới các
vấn đề lý luận như lịch sử, nội dung thuyết miễn trừ chủ quyền quốc gia, thuyết miễn
chủ quyền quốc gia tương đối và phân tích vụ kiện giữa Công ty ABBOTT của Mỹ
và Cộng hòa Nam Phi để minh họa cho các học thuyết được nghiên cứu.
- Các công trình của UNCTAD
Cũng giống OECD, UNCTAD có nhiều chuyên đề phân tích các khía cạnh
khác nhau liên quan đến ISDS. Sau đây là một số các công trình điển hình:
+ Cuốn sách “Investor – State Dispute Settlement arising from Investment
Treaties: A review” năm 2005. Sách này phân tích về thủ tục và nội dung trong giải
quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tưcủa các hiệp
định đầu tư. Về thủ tục, đề cập tới các khái niệm cơ bản như “nhà đầu tư”, “đầu tư”, các
khái niệm để xác định chủ thể nào có thể khởi kiện, các trường hợp kiện nhiều bên,
xung đột thẩm quyền…Về nội dung, sách tập trung luận giải các điều kiện về bảo hộ
đầu tư trong IIAs được đưa ra các cơ quan tài phán quốc tế. Sau cùng sách chỉ ra những
tồn tại trong thủ tục, nội dung và vai trò của cộng đồng quốc tế.
+ Cuốn “Investor – State Dispute Settlement and impact on Investment
rulemaking” năm 2007. Do sự gia tăng các điều khoản giải quyết tranh chấp trong
nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư.
Có nhiều phương thức giải quyết khác nhau được sử dụng để giải quyết
tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư như bằng con