DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
UBND
Ủy ban nhân dân
TNMT
Tài nguyên môi trường
SDĐĐ
Sử dụng đất đai
HĐND
Hội đồng nhân dân
QH, KHSDĐ
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
KHSDĐ
Kế hoạch sử dụng đất
QH
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 ....................................................... 28
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2017 .................................. 29
Bảng 2.3. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2017............................ 30
Bảng 2.4. Đánh giá kết quả thực hiện đất nông nghiệp năm 2017 ..................... 32
Bảng 2.5. Đánh giá kết quả thực hiện đất phi nông nghiệp năm 2017 ............... 34
Bảng 3.1. Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp năm 2018 ................................... 53
Bảng 3.2. Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2018 ............................. 55
Bảng 3.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 ............................ 63
Bảng 3.4. Danh mục công trình, dự án trong năm kế hoạch 2018...................... 66
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Tính chất và đặc điểm đất đai .............................................................. 6
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí huyện Cầu Kè ................................................................... 18
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................ 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của luận văn .................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 3
5. Ý nghĩa thực tiễn............................................................................................. 3
6. Bố cục của luận văn ........................................................................................ 4
2.4.1. Đánh giá kết quả đạt thực hiện KHSDĐ năm 2017.................................. 32
2.4.2. Tính hợp lý của phương án kế hoạch với tiềm năng đất đai..................... 38
2.4.3. Đánh giá những tồn tại trong thực hiện KHSDĐ năm trước .................... 40
2.4.4. Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện KHSDĐ năm trước ... 41
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 42
CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH........................................... 43
3.1. Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội ...................................................... 43
3.1.1. Mục tiêu chung.......................................................................................... 43
3.1.2. Mục tiêu cụ thể.......................................................................................... 44
3.2. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất 2018 .......................................................... 44
3.2.1. Dự báo nhu cầu sử dụng đất...................................................................... 44
3.2.2. Khả năng đáp ứng chất lượng – số lượng đất đai ..................................... 52
3.2.3. Phân bổ đất đai cho các mục đích sử dụng đất........................................... 52
3.2.4. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích.............................................. 62
3.2.5. Diện tích đất cần thu hồi ........................................................................... 64
3.2.6. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng ............................................ 65
3.2.7. Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch .............................. 66
3.2.8. Dự kiến các khoản thu, chi liên quan đến đất đai trong năm KHSDĐ ..... 69
3.3. Giải pháp tổ chức thực hiện KHSDĐ .......................................................... 70
3.3.1. Xác định các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường ............ 70
3.3.2. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện KHSDĐ .................................. 71
3.3.3. Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư ...................................................... 71
3.3.4. Giải pháp về khoa học công nghệ ............................................................. 72
3.3.5. Giải pháp khác .......................................................................................... 72
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ..................................................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 75
đất, nhằm khai thác và phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai để thực hiện các
công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của huyện, nhằm hạn chế việc sử
dụng đất chồng chéo, lãng phí, bất hợp lý, ngăn chặn các hiện tượng tranh chấp,
lấn chiếm, hủy hoại đất, phá vỡ cân bằng môi trường sinh thái và đây cũng là cơ
sở pháp lý giúp UBND huyện có căn cứ pháp lý thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về đất đai, đồng thời có đầy đủ cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, sử dụng và khai thác tài nguyên đất đai.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi nghiên cứu thực hiện đề tài “Xây dựng
kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh”,
để phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp gắn liền với phát triển nông thôn.
1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của luận văn
Mục tiêu nghiên cứu
Tổ chức triển khai thực hiện công tác lập KHSDĐ năm 2018, nhằm mục
tiêu đáp ứng đầy đủ các loại đất để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng an ninh; làm cơ sở pháp lý cho thực hiện nhiệm vụ quản lý đất đai,
là căn cứ để thực hiện thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao
đất, cho thuê đất.
Đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trong kế hoạch năm 2018 của tất cả các dự
án, công trình thực hiện trên địa bàn huyện của các nghành Trung ương, Tỉnh,
của huyện và các xã, thị trấn trong huyện.
Góp phần quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư, xây
dựng các hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội, ổn định và phát triển các khu dân cư
đô thị, nông thôn, các khu dịch vụ, du lịch, các khu công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp, tăng nguồn thu ngân
sách từ đất đai.
Nhiệm vụ của luận văn
kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Cầu Kè thông qua các
trang thông tin huyện, báo cáo thuyết minh, sách báo và Internet.
Phương pháp kế thừa
Phân tích các tài liệu đã có trên địa bàn huyện, quy hoạch của các ngành
đã và đang được xây dựng có liên quan đến việc sử dụng đất để so sánh biến
động đất đai; đồng thời tiếp tục đưa vào kế hoạch những công trình, dự án chưa
được thực hiện nhưng phù hợp với kinh tế - xã hội của huyện.
Phương pháp phân tích tổng hợp
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân loại theo
nhóm, thống kê diện tích theo từng loại đất cho từng công trình, dự án đã thực
hiện theo kế hoạch hoặc chưa thực hiện theo kế hoạch hoặc hủy bỏ; tổng hợp, so
sánh và phân tích các yếu tố tác động đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất
đã phê duyệt. So sánh các chỉ tiêu thực hiện so với mục tiêu đề ra trong phương
án kế hoạch sử dụng đất.
Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ
Là phương pháp thể hiện kết quả nội dung nghiên cứu trên không gian đồ
họa với những cơ sở toán học thống nhất với tỷ lệ bản đồ được quy định nhằm
phản ánh minh họa kết quả nghiên cứu. Các thông tin cần thiết được biểu diễn
trên bản đồ KHSDĐ của huyện.
Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực quy hoạch đất đai,
các chuyên viên đang công tác trong lĩnh vực đất đai và giảng viên hướng dẩn.
5. Ý nghĩa thực tiễn
Nhằm hệ thống hóa các kiến thức liên quan đến sử dụng đất và QH,
KHSDĐ đã được học tập trên giảng đường.
Giúp sinh viên nắm vững nội dung và phương pháp thực hiện được quy
định trong các văn bản luật hiện hành về công tác lập KHSDĐ.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đánh giá năng lực của sinh viên trong
nghiên cứu và kĩ năng thực hành nghiệp vụ quy hoạch sử dụng đất đai.
Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 trên địa bàn huyện Cầu Kè sao
sống kinh tế - xã hội của mỗi lĩnh vực, của mỗi quốc gia. Đối với từng ngành cụ
thể thì đất đai có vị trí, tầm quan trọng khác nhau. Do vậy, để có thể sử dụng
đúng, hợp lý và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất thì việc hiểu rõ khái niệm về đất đai
là vô cùng cần thiết.
Đất đai là một phần bề mặt tơi xốp của lớp vỏ trái đất, chịu ảnh hưởng của
các yếu tố tự nhiên như địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn, sinh vật. Đất đai là
một loại tài nguyên thiên nhiên, một loại tư liệu sản xuất, chỉ tất cả các lục địa
và mặt nước trên bề mặt trái đất. Đất đai nghĩa hẹp chỉ bộ phận lục địa trên bề
mặt trái đất.
Luật đất đai 2013 cũng đã định nghĩa “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô
cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của
môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình
kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng”. Như vậy, đất đai là điều kiện
chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người. Nói cách
khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính
con người.
Để hiểu rõ hơn về khái niệm đất đai cần phải phân biệt rõ các khái niệm
khác nhau giữa lãnh thổ, đất và đất đai:
- Lãnh thổ là địa bàn cư trú của cộng đồng dân tộc trong không gian và
thời gian xác định, thuộc phạm trù địa lý - dân tộc.
- Đất là lớp bề mặt trái đất hiểu theo nghĩa rộng hơn so với khái niệm thổ
nhưỡng, thuộc phạm trù địa lý - tự nhiên.
- Đất đai là kết quả của mối quan hệ tổng hoà giữa đất và hoạt động kinh
tế xã hội của con người trong cộng đồng dân tộc trên một lãnh thổ nhất định, về
mặt không gian thì đất đai bao gồm cả phần bề mặt với không gian bên trên và
bề sâu trong lòng đất, đất đai thuộc phạm trù địa lý - kinh tế.
Đất đai được hiểu bao gồm đất và người, trong đó, con người là yếu tố
quyết định đến sự hình thành và phát triển của đất đai, không có con người chỉ
có đất và trái đất. Đất đai có các tính chất tự nhiên và tính chất xã hội.
là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh
vật khác trên trái đất. Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là
6
điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản
xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”. Bởi vậy, nếu không có đất đai thì không có
bất kỳ một ngành sản xuất nào, con người không thể tiến hành sản xuất ra của cải
vật chất để duy trì cuộc sống và duy trì nòi giống đến ngày nay. Trải qua một quá
trình lịch sử lâu dài con người chiếm hữu đất đai biến đất đai từ một sản vật tự
nhiên thành một tài sản của cộng đồng, của một quốc gia.
Tuy nhiên vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau:
- Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức
năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng
dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản). Quá trình sản xuất và
sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất
lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
- Trong các ngành nông - lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá
trình sản xuất, là điều kiện vật chất – cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng
lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo...)
và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi…). Quá
trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá
trình sinh học tự nhiên của đất.
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất - văn minh tinh thần, các
thành tựu kỹ thuật vật chất - văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng
cơ bản là sử dụng đất.
Mục đích sử dụng đất nêu trên biểu lộ rõ nét trong các khu vực kinh tế xã
hội phát triển mạnh, cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho mối quan hệ giữa
người và đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liên tục của con người trong
Các vị trí trung tâm phân bố tương đối với nhau trong không gian theo
nguyên tắc thị trường, nguyên tắc giao thông và nguyên tắc hành chính hình
thành hệ thống trung tâm. Trong một hệ thống vùng thị trường của các vị trí
trung tâm là hình lục giác đều.
Do tính hướng tâm của tất cả người tiêu dùng và nhà sản xuất mà hình
thành các phân vùng SDĐĐ khác nhau trong không gian.
Cơ chế phân vùng SDĐĐ trước tiên được đề cập nghiên cứu bởi Von
Thunen (1826). Von Thunen chỉ lý giải phân vùng đất đai nông nghiệp. Chia đất
đai nông nghiệp thành các vùng: vùng vành đai cây xanh, vùng trồng lúa, vùng
trồng cỏ, vùng trồng rừng. Ông kết luận rằng việc bố trí cây trồng chỉ có giá trị
trong phạm vi khoảng cách nhất định từ thị trường đến nơi sản xuất.
Về sau cơ chế phân vùng SDĐĐ được phát triển bởi William Alonso
(1964). William Alonso chỉ lý giải phân vùng đất đai trong không gian đô thị.
Chia đất ở đô thị thành 3 vùng: vùng thương mại - dịch vụ, vùng khu dân cư,
vùng công nghiệp.
Hai ông này dựa theo chi phí vận tải hàng hóa và dịch vụ đến vị trí trung
tâm để trao đổi, từ đó rút ra kết luận giữa giá – mục đích sử dụng – khoảng cách
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Sau này, năm 2000, một nghiên cứu của Edward Glaeser đã chứng minh
chi phí vận chuyển ngày càng kém quan trọng trong việc hình thành các vị trí
trung tâm và phân vùng chức năng đất đai trong không gian. Trong thời kỳ hiện
nay cùng với sự phát triển của hệ thống giao thông và phương tiện vận tải thì chi
phí vận chuyển giảm mạnh, chiếm một vị trí không đáng kể trong cơ cấu giá cả
tiêu thụ hàng hóa, do vậy chi phí vận chuyển không còn là yếu tố đóng vai trò
quyết định chi phối trong quá trình phân vùng đất đai.
Vì vậy, cơ chế phân vùng SDĐĐ được lý giải theo cách khác trong lý
thuyết “Vị thế - Chất lượng”. Theo đó, các phân vùng chức năng đất đai là hệ
quả của sự lựa chọn cạnh tranh về chất lượng tự nhiên và vị thế xã hội của đất
đai. Mỗi loại hình kinh doanh, mỗi người có nhu cầu khác nhau về vị thế và chất
lượng của đất đai. Các loại hình kinh doanh như thương nghiệp, dịch vụ có nhu
xây dựng và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội, thể hiện ở mục đích, yêu
cầu, nội dung và sự hoàn thiện của phương án quy hoạch sử dụng đất.
Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ
yếu ở hai mặt:
+ Mặt thứ nhất: Đối với của quy hoạch sử dụng đất là khai thác, sử dụng,
cải tạo, bảo vệ... tài nguyên đất đai cho toàn bộ nhu cầu của nền kinh tế quốc
dân (trong quy hoạch sử dụng đất thường đụng chạm đến việc sử dụng của tất cả
các loại đất chính).
+ Mặt thứ hai: Quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa
học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số đất đai,
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, môi trường và sinh thái... Với đặc điểm này
quy hoạch sử dụng đất lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất,
điều hòa các mâu thuẫn về đất đai của các ngành, lĩnh vực; xác định và điều
phối phương hướng, phương thức phân phối sử dụng đất phù hợp với mục tiêu
9
kinh tế - xã hội, đảm bảo cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, đạt
tốc độ và ổn định.
Tính dài hạn: Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở chỗ thời
hạn của quy hoạch sử dụng đất là 10 năm hoặc lâu hơn. Tính dài hạn của quy
hoạch sử dụng đất phụ thuộc vào dự báo xu thế biến động dài hạn của các yếu tố
kinh tế xã hội quan trọng như sự thay đổi về nhân khẩu, tiến bộ khoa học kỹ
thuật, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông
thôn... Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh tế
xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong
thời gian dài (cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội) cho đến khi đạt được
mục tiêu dự kiến.
Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính dài hạn quy hoạch sử dụng
đất chỉ dự kiến được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới
phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; KHSDĐ phải phù hợp với
quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy
hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng
kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử
dụng đất của cấp xã.
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng
với biến đổi khí hậu.
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
- Dân chủ và công khai.
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi
ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất
phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, KHSDĐ đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
Căn cứ lập KHSDĐ hằng năm cấp huyện bao gồm
- Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
- Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
- Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các nghành, lĩnh vực, của
các cấp;
- Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện KHSDĐ.
Nội dung KHSDĐ hằng năm cấp huyện bao gồm
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện KHSDĐ năm trước;
- Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong KHSDĐ cấp tỉnh
và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong
năm kế hoạch;
- Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án
sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật đất đai năm
2013 trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
Trong vài thập kỷ gần đây, nhiều nước trên thế giới đặc biệt là tổ chức
Lương thực và nông nghiệp thế giới FAO đã nhận thấy việc sử dụng đất đai
không thể giải quyết riêng rẽ theo từng ngành mà phải giải quyết, xem xét một
cách toàn diện theo ba vấn đề lớn là kinh tế, xã hội và môi trường. Từ đó, quy
hoạch sử dụng đất đai được xây dựng và áp dụng trong thực tế.
b. Sơ lược về quy hoạch sử dụng đất đai ở một số nước
* Áo: Ở Áo, vai trò của Chính phủ bị hạn chế trong việc lập và thực hiện
quy hoạch. Cơ chế tiến hành ở đây là tất cả các cấp lập quy hoạch đều tiến hành
đồng thời bao gồm cả các tổ chức cũng như thành viên xã hội thông qua hội
nghị quy hoạch quốc gia. Hội nghị này đưa ra các quan điểm và mục tiêu cho cả
nước. Những ý kiến của hội nghị được đưa lên cấp trung ương và đưa xuống cấp
vùng địa phương để thực hiện.
* Đức: Ở Đức có cách tiếp cận theo giai đoạn. Chính phủ Liên bang cùng
với sự tham gia của các bang đưa ra hướng dẫn quy hoạch theo vùng. Các hướng
dẫn này được sử dụng làm điểm xuất phát để trao đổi ở cấp bang sau đó được
xây dựng thành đồ án tác nghiệp ở cấp vùng.
* Nam Phi: Đã thiết lập đồ án quy hoạch mặt bằng ở cấp quốc gia do
Chính phủ thiết kế với sự tham gia của Chính quyền các tỉnh. Đồ án quy hoạch
cấp quốc gia này được coi là căn cứ cho chính quyền cấp tỉnh soạn thảo các đồ
án chi tiết hơn với sự kết hợp của các đơn vị chính quyền cấp thấp hơn. Các đồ
án quy hoạch tiếp theo (cấp quận, huyện) được xây dựng với sự tham gia của
các chủ sử dụng đất.
12
* Đài Loan: Đài Loan chủ trương lập quy hoạch sử dụng đất đai theo từng
cấp khác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu của quy
hoạch sử dụng đất đai trong từng giai đoạn và các cấp quy hoạch được tiến hành
như sau: Quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan, Quy hoạch sử dụng
đất theo vùng, Quy hoạch phát triển tổng hợp của huyện, thành phố, Quy hoạch
các Bộ, ngành ở Trung ương và UBND các cấp. Đây là thời kỳ công tác quy
hoạch sử dụng đất đai đã có được cơ sở pháp lý quan trọng. Song cùng với sự
trầm lắng của công tác quy hoạch nói chung sau một thời kỳ triển khai rầm rộ,
công tác quy hoạch sử dụng đất cũng chưa được xúc tiến như Luật đã quy định.
Nguyên nhân của vấn đề này là do nền kinh tế Việt Nam trong thời gian này
đang đứng trước nhiều khó khăn và thử thách lớn lao khi chuyển sang cơ chế thị
13
trường. Tuy vậy, đây là thời kỳ công cuộc đổi mới ở nông thôn diễn ra sâu sắc
cùng với việc giảm vai trò quản lý tập trung của hợp tác xã sản xuất nông
nghiệp, tăng quyền tự chủ cho nông dân và thực thi các chính sách đổi mới khác.
Công tác quy hoạch cấp xã trong giai đoạn này nổi lên như một vấn đề cấp bách
về giao đất, cấp đất,… Đây là mốc đầu tiên trong việc triển khai quy hoạch sử
dụng đất đai cấp xã trên khắp các xã của cả nước. Tuy vậy còn nhiều hạn chế về
nội dung và phương pháp thực hiện
Khi Luật đất đai 1993 ra đời, nội dung QHSDĐ đã được quy định cụ thể
hơn. Đặc biệt từ năm 1995, Chính phủ đã chỉ đạo công tác quy hoạch sử dụng
đất đai một cách chặt chẽ hơn, cụ thể hơn. Trong thời gian này, Tổng cục địa
chính (cũ) đã xây dựng báo cáo quy hoạch, KHSDĐ đai của cả nước đến năm
2010 để chính phủ trình ra quốc hội khóa 9 kỳ họp thứ 10 và 11. Tại kỳ họp thứ
11, Quốc hội đã thông qua KHSDĐ đai cả nước giai đoạn 1996-2000. Đây là lần
đầu tiên, có một báo cáo về quy hoạch, KHSDĐ tương đối đầy đủ các khía cạnh
về chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và môi trường đối với việc khai
thác sử dụng đất đai cho một thời gian tương đối dài được soạn thảo theo
phương pháp tiếp cận từ trên xuống dưới và có điều tra thống kê để tổng hợp từ
dưới lên.
Đến khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực đã tập trung vào hoàn chỉnh
hệ thống QH, KHSDĐ với 10 điều quy định cụ thể từ nguyên tắc, căn cứ, nội
dung, cách thức lập và điều chỉnh đến thẩm quyền, thẩm định, xem xét, phê
lực quốc gia là rất quan trọng nhưng khi thực hiện quy hoạch vượt chỉ tiêu hoặc
không đủ chỉ tiêu thì không có biện pháp chế tài nào được đưa ra. Đồng thời với
chức năng làm căn cứ cho thuê đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất… thì QHSDĐĐ vẩn chưa phát huy được hiệu quả.
b. Bất cập trong mối quan hệ với các ngành quy hoạch khác
Với quy hoạch đô thị: Theo pháp luật hiện nay thẩm quyền cao nhất phê
duyệt quy hoạch đô thị là thủ tướng. Nhưng đối với QHSDĐ thì là Quốc hội.
Căn cứ vào thẩm quyền thì QHSDĐ có tính pháp lý cao hơn. Nhưng trên thực tế
quy hoạch đô thị lại có vai trò quan trọng hơn.
Với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội: QHSDĐ dựa vào quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội làm căn cứ thực hiện. Như vậy, quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội có vai trò rất quan trọng, nhưng Hiến
pháp lại không có điều khoản nào đề cập đến quy hoạch tổng thể. Đồng thời về
mặt nội dung giữa hai quy hoạch này có rất nhiều điểm trùng lấp gây tốn kém.
c. Bất cập trong phân kỳ quy hoạch
Theo hệ thống quy hoạch Việt Nam thì quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội được thực hiện trước, QHSDĐ là bước trung gian phân bổ quỹ đất
cho các nghành trên cơ sở quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội. Nếu xem xét cho
kỳ quy hoạch thì quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và QHSDĐ có kỳ là 10
năm nhưng quy hoạch nghành lại có kỳ từ 15 – 20 năm.
Bên cạnh đó, QHSDĐ và quy hoạch nghành được lập đầu kỳ và căn cứ
vào quy hoạch tổng thể để làm bộ khung, nhưng thực tế quy hoạch tổng thể
thường được lập không đúng thời hạn. Vì vậy, QHSDĐ và quy hoạch nghành
không có căn cứ để thực hiện, do đó tiến độ thực hiện thường không đúng theo
quy định tạo nên sự bất cập rất lớn trong việc phân kỳ quy hoạch.
1.2. Cơ sở pháp lý
1.2.1. Các văn bản pháp lý của Trung ương
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013;
Luật Đất đai năm 2013 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ
Kè đến năm 2020;
Nghị quyết số 27/NQ-HĐND, ngày 09/12/2018 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Trà Vinh.
16
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Chương 1 đã nêu lên một cách tổng quan về cơ sở lý luận của đề tài trong
đó có các khái niệm về đất đai, về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy tắc,
căn cứ pháp lý để lập QH, KHSDĐ cũng như cho thấy được những khó khăn,
bất cập mà công tác QHSDĐ hiện nay đang gặp phải.
Việc lập QH, KHSDĐ phải dựa trên những quy tắc và quy định của pháp
luật nhằm đảm bảo tính thống nhất, khoa học và hợp lý phù hợp với nhu cầu đối
với từng địa phương.
QHSDĐ phù hợp đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững là việc làm hết
sức quan trọng. Giúp cho các cấp, các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý, có
hiệu quả các nguồn tài nguyên đất đai vừa đáp ứng được yêu cầu “Nhà nước
thống nhất quản lý đất đai” vừa tránh được việc sử dụng đất chồng chéo, sai mục
đích gây lãng phí, hủy hoại môi trường đất, đồng thời bảo vệ được môi trường
sinh thái thúc đẩy quá trình phát triển bền vững của xã hội.
17
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN CẦU KÈ, TỈNH TRÀ VINH
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Cầu Kè chịu ảnh hưởng triều sông Hậu với 21 km chiều dài nằm
dọc bờ sông Hậu và hệ thống sông rạch chính đều bắt nguồn từ sông Hậu như
sông Boong Bót - Tổng Tồn - Bà Nghệ, rạch Tân Dinh. Ngoài ra huyện còn chịu
ảnh hưởng triều của sông Cổ Chiên khá mạnh thông qua kênh Trà Ngoa ở phần
đất xã Thạnh Phú.
Sự truyền triều từ sông Hậu vào nội đồng thông qua mạng lưới sông rạch
với biên độ triều giảm dần.
* Mạng lưới sông, rạch:
Hệ thống sông rạch huyện Cầu Kè chịu ảnh hưởng khá đặc trưng của
vùng Đồng bằng với mạng lưới sông rạch chính như sau:
- Sông Hậu: Đoạn qua huyện rất rộng và sâu, hầu như toàn bộ đất đai của
huyện chịu ảnh hưởng của đoạn sông này, với thuận lợi là không bị ảnh hưởng
của lũ thượng nguồn, sông rộng lớn thoát nước nhanh, trữ nước nhiều.
- Rạch Tân Dinh với chiều dài qua huyện khoảng 5,5 km chảy qua ranh
giới huyện Trà Ôn, tại cửa sông có mặt cắt khá lớn vào bên trong hẹp và cạn.
- Rạch Boong Bót – Bà Nghệ: Bắt nguồn từ Bến Cát chảy lên Tam Ngãi –
Thông Hòa và nối thông với kênh Trà Ngoa.
- Rạch Cầu Kè – Tổng Tồn: Bắt nguồn từ sông Boong Bót chảy qua thị
trấn Cầu Kè, nối tiếp với kênh Tổng Tồn đến kinh Trà Ngoa.
- Rạch Rùm Sóc: Chảy theo ranh giới xã Hòa Tân – Ninh Thới qua nội
đồng xã Phong Phú – Châu Điền đến gặp kênh Bưng Dứa, kênh có mặt cắt khá
lớn.
- Rạch Mỹ Văn – 19/5: Chảy qua nội đồng xã Ninh Thới, Phong Phú,
Phong Thạnh và đến gặp sông Cần Chông (Cầu Kè) mặt cắt tại cửa sông khá
lớn.
- Kênh Trà Ngoa chịu ảnh hưởng của kênh Bưng Trường – Ngãi Chánh,
sông Càng Long, do ảnh hưởng của các kênh ngang bắt nguồn từ sông Hậu,
sông Cổ Chiên tạo nên nhiều “giáp nước” trên kênh. Đoạn kênh qua Huyện ở xã
Thạnh Phú có chiều dài 7,6 km và mặt cắt khá lớn.
19
- Sự bốc hơi nước: Lượng bốc hơi nước bình quân nhiều năm của các
tháng biến thiên từ 48 mm vào tháng 7 đến 111 mm vào tháng 3, lượng bốc hơi
nước cao nhất vào mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
2.1.1.5. Các nguồn tài nguyên
Tài nguyên đất
+ Đất cát giồng
Diện tích 513,53 ha (chiếm 2,11% diện tích đất tự nhiên của huyện), tập
trung ở xã (Hòa ân, Phong Phú, Tam Ngãi) và rải rác ở xã (Phong Thạnh, Thông
Hòa, Châu Điền, An Phú Tân).
20