MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .............................................................................................................. 1
2. Mục tiêu luận văn .................................................................................................. 2
3. Nội dung của luận văn ........................................................................................... 2
4. Phương pháp thực hiện .......................................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................. 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ CỬA KHẨU MỘC BÀI, TỈNH TÂY
NINH ............................................................................................................................... 3
1.1
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ ................................................................................................. 3
1.2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN .................................................................................. 4
1.2.1.
Khí hậu ........................................................................................................ 4
1.2.2.
Địa hình ....................................................................................................... 5
1.2.3.
Thủy văn ...................................................................................................... 5
1.3
2.1.2.
Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt ................................................ 11
2.1.3.
Các thông số ô nhiễm đặc trưng của nước thải ......................................... 12
2.2
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT ......................... 16
2.2.1.
Phương pháp xử lý cơ học......................................................................... 16
2.2.2.
Phương pháp xử lý hóa học ....................................................................... 21
2.2.3.
Phương pháp xử lý hóa lý ......................................................................... 23
2.2.4.
Phương pháp xử lý sinh học ...................................................................... 25
2.2.5.
Đề xuất các phương pháp xử lý nước thải ................................................ 45
3.2.3 Phân tích ưu nhược điểm của 2 phương án xử lý nước thải và lựa chọn
phương án phù hợp để tính toán ............................................................................. 49
3.3.4 Xác định mức độ cần thiết xử lý nước thải .................................................... 53
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ .......................................... 55
4.1
NGĂN TIẾP NHẬN ........................................................................................ 55
4.2
SONG CHẮN RÁC ......................................................................................... 57
4.3
BỂ LẮNG CÁT ............................................................................................... 61
4.4
MƯƠNG OXY HÓA ....................................................................................... 65
4.5
BỂ LẮNG 2 ..................................................................................................... 70
4.6
BỂ TIẾP XÚC KHỬ TRÙNG ......................................................................... 74
5.2.3. Chi phí hóa chất ............................................................................................ 85
5.2.4. Chi phí bảo trì sửa chữa ................................................................................ 85
5.2.5 Chi phí khấu hao cơ bản ................................................................................ 86
5.2.6 Chi phí quản lý vận hành ............................................................................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 89
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 90
III
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài………………………………………………...3
Hình 1.2 Vị trí khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài……………………………………….…...4
Hình 2.1 Song chắn rác…………………………………………………………...…...17
Hình 2.2 Bể lắng cát ngang………………………………………………………….…18
Hình 2.3 Bể tách dầu mỡ………………………………………………………….…...19
Hình 2.4 Bể lắng ly tâm………………………………………………………………..20
Hình 2.5 Sơ đồ bể kết tủa bông cặn…………………………………………….………22
Hình 2.6 Sơ đồ xử lý chất thải độc hại bằng phương pháp quang hóa………………..23
Hình 2.7 Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn…………………………………..……...24
Hình 2.8 Sơ đồ công nghệ bể Aeroten truyền thống…………………………………..27
Hình 2.9 Sơ đồ làm việc của bể Aeroten có ngăn tiếp xúc……………….……………28
Hình 2.10 Sơ đồ làm việc của bể Aeroten làm thoáng kéo dài………………………..28
Hình 2.11 Sơ đồ làm việc của bể Aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh………………...……29
Hình 3.1 Hiện trạng khu vực dự kiến xây dựng nhà máy xử lý nước thải………………43
IV
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT
Bộ Tài Nguyên Môi Trường
TPHCM
Thành phố Hồ Chí Minh
GDP
Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
USD
United States dollar (đồng Đô la Mỹ)
KKTCK
Khu kinh tế cửa khẩu
TL
Tỉnh lộ
QL
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Bảo vệ môi trường là một trong những kế hoạch phát triển bền vững của các quốc gia
trên thế giới. Trong quá trình phát triển không ngừng của xã hội, con người đã đạt được
nhiều thành tựu to lớn trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học, kỹ thuật nhưng cũng
đồng thời gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường, đặc biệt là môi trường
nước.
Vấn đề ô nhiễm môi trường và bảo vệ cho sự trong sạch của các thủy vực hiện nay đang
là những vấn đề cấp bách trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Các biện pháp để bảo
vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn nước mặt, nước ngầm khỏi bị ô nhiễm do các hoạt
động sinh hoạt và sản xuất của con người là thu gom và xử lý nước thải. Nước thải sau
xử lý sẽ đạt được các tiêu chuẩn thải vào môi trường cũng như khả năng tái sử dụng
nước sau xử lý.
Việt Nam mỗi ngày có hàng triệu mét khối nước thải sinh hoạt được đưa vào môi trường
do phát triển của đô thị hóa, dân số ngày càng gia tăng. Nước thải sinh hoạt xả thải trực
tiếp ra nguồn tiếp nhận sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước mặt như: làm gia tăng
phú dưỡng hóa do chất hữu cơ và photpho trong nước thải. Khi quá trình phú dưỡng xảy
ra sẽ làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước gây hiện tượng phân hủy yếm khí và sinh
ra các hợp chất độc hại như H2S, mecraptanes… gây mùi hôi và nước nguồn có màu
đen. Bên cạnh đó, các chất dầu mỡ gây ảnh hưởng đến quá trình tái nạp oxy từ không
khí gây tác động tiêu cực đến hệ thủy sinh và khi qua dây chuyền thực phẩm sẽ gây tác
hại cho người sử dụng do khả năng tích tụ sinh học cao của chúng.
Vì thế, để phát triển xã hội mà không suy thoái môi trường, đặc biệt là môi trường nước
thì việc đầu tư hệ thống thoát nước thải và xử lý nước thải phù hợp là một yêu cầu cần
thiết đảm bảo cho phát triển kinh tế.
Khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài là khu kinh tế mới phát triển về kinh tế và xã hội, dân số
ngày càng tăng nhanh, vì thế Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh đã chỉ đạo các cơ quan
chức năng của tỉnh tiến hành xây dựng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt cho khu vực.
Xây dựng nhà máy xử lý nước thải để là hết sức cần thiết, nhằm mục tiêu phát triển bền
Các phương pháp thích hợp để xử lý nước thải sinh hoạt.
Đề xuất 2 phương án xử lý và phân tích lựa chọn phương án xử lý phù hợp.
Tính toán các công trình xử lý theo phương án chọn.
Khai toán kinh phí
Xây dựng kế hoạch quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải.
Phương pháp thực hiện
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập các tài liệu về nước thải sinh hoạt, tìm
hiểu thành phần tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải
sinh hoạt qua các tài liệu chuyên ngành.
Phương pháp so sánh: so sánh ưu điểm, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có
và đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp.
Phương pháp toán: sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn
vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán kinh phí xây dựng, vận hành trạm xử
lý.
Phương pháp đồ họa: dùng phần mềm autocad để mô tả kiến trúc các công trình
đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.
Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến thầy hướng dẫn.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.
-
-
Đề tài đã đưa ra được phương pháp xử lý nước thải phù hợp với yêu cầu đặt ra là
bảo vệ môi trường, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Góp phần nâng cao ý thức của người dân trong công tác bảo vệ môi trường.
Tạo tiền đề cho sự phát triển của khu đô thị, thu hút các nhà đầu tư trong nước và
ngoài nước đầu tư cho phát triển kinh tế.
Hồ Chí Minh khoảng 70 km. Khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài nằm trên hành lang kinh tế
đô thị quốc gia, quốc tế theo các trục: đường sắt Xuyên Á, đường cao tốc TP.HCM –
Mộc Bài, Quốc lộ 22, vị trí tạo thuận lợi cho Khu Đô thị Mộc Bài trong mối liên hệ quốc
gia, quốc tế về đường bộ và đường sắt.
SVTH: Nguyễn Thị Sô
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sứng
3
Đồ
i án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh,
công suất giai đoạn 1: 3.000m3/ngày – Khoa Môi trường - ĐHTNMT
Ranh giới địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp xã Long Phước, huyện Bến Cầu và sông Vàm Cỏ Đông;
- Phía Tây giáp biên giới Campuchia;
- Phía Đông giáp sông Vàm Cỏ Đông;
- Phía Nam giáp tỉnh Long An;
1.2
Hình 1.2 Vị trí khu đô thị cửa khầu Mộc Bài.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.2.1. Khí hậu
Khí hậu của khu vực Mộc Bài mang đặc điểm khí hậu của tỉnh Tây Ninh là tương đối
ôn hòa, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến
- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất là tháng 10: 334 mm
- Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là tháng 2: 56 mm
•
Nắng
- Giờ nắng trung bình cao nhất trong ngày: 8,3 giờ
- Giờ nắng trung bình thấp nhất trong ngày: 5 giờ
•
Gió
- Mỗi năm có 2 mùa gió chính:
- Mùa khô: gió Tây Nam hoặc Tây - Tây Nam
- Mùa mưa: gió Đông Bắc
1.2.2. Địa hình
Khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài nằm trên khu đất bằng phẳng, tương đối thấp (cao độ
khoảng 0-4 m) và dốc từ Tây Bắc xuống Đông Nam. Khu vực cao nhất là xung quanh
cửa khẩu, cao độ bình quân trên 3 m. Khu vực thấp nhất thuộc về phía Đông Nam có
các ruộng cỏ năng ngập nước, có cao độ thấp trung bình từ 1 m - 0,3 m.
Quanh khu vực có nhiều sông, rạch, kênh mương. Phía Bắc có kênh Đìa Xù theo hướng
Đông Tây từ sông Vàm Cỏ Đông tới biên giới. Phía Đông có sông Vàm Cỏ Đông. Phía
Nam có một số kênh rạch nhỏ và vùng đất trũng, ngập.
Xung quanh đô thị hiện tại là đồng ruộng, đầm và cây bụi. Phía Tây đô thị là khu cửa
khẩu Campuchia đã phát triển thành một tụ điểm cư dân tương đối nhộn nhịp. Phía Bắc
có thị trấn Bến Cầu quy mô nhỏ với những nhà thấp tầng.
Địa hình trong khu vực nhìn chung chia làm một số khu vực chính:
- Phía Tây Bắc, đến TL786 và biên giới Campuchia: địa hình nhìn chung cao là
vùng gò đồi thấp xen kẽ một số ruộng lúa thấp.
- Phía Đông Bắc, đến sông Vàm cỏ và thị trấn Bến Cầu: địa hình cao ở khu vực
giữa đến thị trấn Bến Cầu. Địa hình thấp ở hai phía từ giữa đến TL786 và sông
Vàm Cỏ Đông, tạo thành các ruộng lúa và đầm lầy.
- Phía Nam đến QL22: địa hình thấp, chủ yếu là ruộng lúa.
- Phía Nam từ QL22 đến hết ranh giới: địa hình cao ở phía giữa và thấp dần về
- Nông lâm nghiệp từ 65% giảm xuống 39%
- Công nghiệp - xây dựng từ 12% tăng lên 21%
- Thương mại - dịch vụ từ 23% tăng lên 40%
GDP bình quân thu nhập đầu người năm 2006 đạt 6,8 triệu đồng/người, đến năm 2010
đạt 21 triệu đồng/người, thấp hơn nhiều so với mức bình quân của toàn tỉnh (31 triệu
đồng/người).
Khu Đô thị Mộc Bài hiện đang thu hút mạnh các nhà đầu tư bên ngoài đến đầu tư kinh
doanh:
Hiện nay đã có 35 nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào 48 dự án, với tổng
số vốn đã đăng ký là 6.500 tỷ VN (Việt Nam) đồng và 219 triệu USD.
- Đã có 60 doanh nghiệp kinh doanh theo hình thức các cửa hàng miễn thuế và 5
siêu thị.
- Tốc độ xây dựng đô thị và tăng trưởng kinh tế tại Khu Đô thị Mộc Bài luôn tăng
nhanh theo từng năm. Tổng số vốn đầu tư đã thực hiện trong giai đoạn từ 2006
đến 2011 là 1050 tỷ đồng và 75 triệu USD, tăng hơn 10 lần so với vốn đầu tư từ
ngân sách cấp phát trong suốt 12 năm.
1.3.2. Hiện trạng xã hội của khu vực
Phân bố dân số và cơ cấu dân số
Tổng dân số theo điều tra trong toàn Đô thị cửa khầu Mộc Bài theo số liệu điều tra năm
2016 có khoảng 17.153 người. Trong đó:
-
Thị trấn Bến Cầu: 5.982 người
Các xã An Thạnh 8.710 người.
Lợi Thuận: 5.753 người
SVTH: Nguyễn Thị Sô
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sứng
6
(%)
6,50
5.018
2.982
58,40
Xã Lợi Thuận
42,00
4.826
3.064
61,84
Xã An Thạnh
25,50
7.039
4.730
62,52
1,198 %
1,129 %
1,061 %
0,981%
2010
0,996%
Nguồn: [9]
Tỷ lệ tăng dân số cơ học hiện nay tại tỉnh Tây Ninh có chiều hướng gia tăng, đặc biệt
một số huyện thị có tỷ lệ tăng cao 0,6 %.
Quy hoạch chung phát triển khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài đến năm 2020
Theo quy hoạch chung, quy mô dân số của khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài đến năm 2020
là 18940 người. Theo quy hoạch chung thì hiện nay khu đô thị này đang trong giai đoạn
phát triển, dân số ngày càng tăng. Vì vậy việc xây dựng trạm xử lý nước thải là rất cần
thiết để bảo vệ môi trường.
SVTH: Nguyễn Thị Sô
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sứng
7
Đồ
i án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh,
được xây dựng năm 2003, công suất 3.000 m3/ngày, đang khai thác và sử dụng. Hệ thống
sử dụng nguồn nước thô là nước ngầm mạch sâu. Nước sau xử lý sẽ được cấp đến các
hộ tiêu thụ qua mạng lưới đường ống chuyển tải và phân phối.
Toàn bộ các hạng mục công trình trong hệ thống như sau:
•
•
Hệ thống cung cấp nước thô (Các giếng, trạm bơm giếng và tuyến ống góp nước
thô).
Nhà máy xử lý nước: nằm dọc theo TL786, gần kênh Đìa Xù, khuôn viên nhà
máy có kích thước 106 m x 40 m.
SVTH: Nguyễn Thị Sô
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sứng
8
Đồ
i án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh,
công suất giai đoạn 1: 3.000m3/ngày – Khoa Môi trường - ĐHTNMT
Nhà máy xử lý nước đã xuống cấp và hiện hoạt động không còn hiệu quả. Trong tương
lai, nếu tiếp tục hoạt động, nhà máy xử lý nước hiện hữu sẽ không đáp ứng được nhu
cầu về lưu lượng, chất lượng cũng như hiệu quả kinh tế.
Hiện trạng cấp điện
Nhìn chung nhu cầu sử dụng điện đều tăng hàng năm, tốc độ tăng trưởng bình quân là
12,5%, nghĩa là cứ khoảng sau 4 năm thì nhu cầu điện thương phẩm sẽ tăng gấp đôi.
Hiện tại, Khu Đô thị cửa khẩu Mộc Bài được cấp nguồn từ trạm biến áp trung gian
từ các khu vực sẽ được thu gom về các trạm bơm nước thải, từ các trạm bơm này
sẽ bơm trực tiếp nước thải về nhà máy xử lý tập trung
SVTH: Nguyễn Thị Sô
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sứng
9
Đồ
i án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh,
công suất giai đoạn 1: 3.000m3/ngày – Khoa Môi trường - ĐHTNMT
-
Nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định.
-
Do sông Vàm Cỏ Đông là hạ lưu sông Đồng Nai, nước thải ra sông Vàm Cỏ
Đông phải được xử lý đạt loại A, QCVN 14:2008/BTNMT đối với nước thải sinh
hoạt, trước khi xả ra kênh rạch dẫn vào sông Vàm Cỏ.
Đối với khu vực dân cư đô thị: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng và nhà máy xử
lý nước thải độc lập.
Đối với khu vực dân cư ngoại thị: nước thải từ các nhà dân phải được xử lý bằng bể tự
hoại. Vì thế, cần xây dựng các tuyến thoát nước cục bộ thoát ra sông rạch gần nhất hoặc
thoát vào các hồ chứa chứa nước tại chỗ.
1.5
Đặc tính chung của nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất cặn bã hữu cơ,
các chất hữu cơ hòa tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (Nitơ,
photpho), các vi trùng gây bệnh (E.coli, coliform…).
Mức độ ô nhiễm của nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào:
Lưu lượng nước thải
Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người
Tải trọng chất bẩn tính theo đầu người phụ thuộc vào:
Mức sống, điều kiện sống và tập quán sống
Điều kiện khí hậu
2.1.2. Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt
Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nước
thải. Ngoài ra, lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt.
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
-
Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh;
-
Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: Cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp
của các nhà hàng, khách sạn, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng
tắm, nước rửa vệ sinh sàn nhà…
Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nước thải
này đều giống nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại
carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì vi
sinh vật cần lấy oxy hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ thành CO2, N2,
H2O, CH4,…Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân hủy
hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5. Chỉ số này biểu diễn lượng oxy cần thiết
mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy lượng chất hữu cơ có trong nước thải. Như vậy
trình xử lý.
a2. Mùi
Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S- mùi trứng thối. Các hợp chất khác, chẳng hạn
như: indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện yếm khí có thể
gây ra những mùi khó chịu hơn cả H2S.
a3. Độ màu
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc do các
sản phẩm được tạo ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Đơn vị đo độ màu
thông dụng là mgPt/l (Pt-Co).
Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng để đánh
giá trạng thái chung của nước thải.
b. Thông số hóa học
b1. Độ pH của nước
pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch, thường được dùng để
biểu thị tính acid và kiềm của nước.
Độ pH của nước có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hòa tan trong nước. pH
có ảnh hưởng đến hiệu quả của tất cả các quá trình xử lý nước. Độ pH có ảnh hưởng đến
SVTH: Nguyễn Thị Sô
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sứng
12
Đồ
i án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh,
công suất giai đoạn 1: 3.000m3/ngày – Khoa Môi trường - ĐHTNMT
các quá trình trao chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước. Do vậy rất có ý nghĩa về
Oxy là chất khí hoạt động hóa học mạnh, tham gia mạnh mẽ vào các quá trình hóa sinh
học trong nước:
-
Oxy hóa các chất khử vô cơ: Fe2+, Mn2+, S2-, NH3…
SVTH: Nguyễn Thị Sô
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sứng
13
Đồ
i án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh,
công suất giai đoạn 1: 3.000m3/ngày – Khoa Môi trường - ĐHTNMT
Oxy hóa các chất hữu cơ trong nước, và kết quả của quá trình này là nước nhiễm
bẩn trở nên sạch hơn. Quá trình này được gọi là quá trình tự làm sạch của nước tự nhiên,
được thực hiện nhờ vai trò quan trọng của một số vi sinh vật hiếu khí trong nước.
Oxy là chất oxy hóa quan trọng giúp các sinh vật nước tồn tại và phát triển.
Các quá trình trên đều tiêu thụ oxy hòa tan, khả năng hòa tan của oxy vào nước tương
đối thấp. Hàm lượng oxy hòa tan là thông số đặc trưng cho mức độ nhiễm bẩn chất hữu
cơ của nước mặt.
b5. Nitơ và các hợp chất chứa nitơ
Nitơ là nguyên tố quan trọng trong sự hình thành sự sống trên bề mặt Trái Đất. Nitơ là
thành phần cấu thành nên protein có trong tế bào chất cũng như các acid amin trong
nhân tế bào. Xác sinh vật và các bã thải trong quá trình sống của chúng là những tàn tích
hữu cơ chứa các protein liên tục được thải vào môi trường với lượng rất lớn. Các protein
này dần dần bị vi sinh vật dị dưỡng phân hủy, khoáng hóa trở thành các hợp chất Nitơ
Phospho và các hợp chất của phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng phú dưỡng
hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát triển mạnh của
tảo và vi khuẩn lam.
b7. Chất hoạt động bề mặt
Các chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kỵ nước và ưa nước tạo
nên sự phân tán của các chất đó trong dầu và trong nước. Nguồn tạo ra chất hoạt động
bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong một số ngành công
nghiệp.
c. Thông số vi sinh vật học
Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước thải có thể truyền hoặc gây bệnh cho
người. Chúng vốn không bắt nguồn từ nước mà cần có vật chủ để sống ký sinh, phát
triển và sinh sản. Một số các vi sinh vật gây bệnh có thể sống một thời gian khá dài trong
nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng, bao gồm vi khuẩn, vi rút, giun sán.
c1. Vi khuẩn
Các loại vi khuẩn gây bệnh có trong nước thường gây các bệnh về đường ruột, như dịch
tả (cholera) do vi khuẩn Vibrio comma, bệnh thương hàn (typhoid) do vi khuẩn
Salmonella typhosa…
c2. Vi rút
Vi rút có trong nước thải có thể gây bệnh liên quan đến sự rối loạn hệ thần kinh trung
ương, viêm tủy xám, viêm gan…Thông thường sự khử trùng bằng các quá trình khác
nhau trong các giai đoạn xử lý có thể diệt được vi rút.
c3. Giun sán
Giun sán (helminths) là loại sinh vật ký sinh có vòng đời gắn liền với hai hay nhiều động
vật chủ, con người có thể là một trong số các vật chủ này. Chất thải của người và động
vật là nguồn đưa giun sán vào nước. Tuy nhiên các phương pháp xử lý nước hiện nay
tiêu diệt giun sán rất hiệu quả.
Nguồn gốc của vi trùng gây bệnh trong nước là do nhiễm bẩn rác, phân người và động
vật. Trong người và động vật thường có khuẩn E.coli sinh sống và phát triển. Đây là loại
vi khuẩn vô hại thường được bài tiết qua phân ra môi trường. Sự có mặt của E.coli chứng
a. Song chắn rác và lưới chắn rác
a1. Song chắn rác
Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể đặt tại các miệng
xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất có kích thước lớn như: nhánh
cây, gỗ, lá cây, giấy, nilong, vải vụn, nhựa…Đồng thời bảo vệ các công trình và thiết bị
phía sau như bơm, tránh ách tắc đường ống mương dẫn.
Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn rác được chia thành 2 loại:
Song chắn rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ: 30-200 mm
Song chắn rác tinh có khoảng cách giữa các thanh từ: 5-25 mm
Song chắn rác dùng để giữ lại các chất thải rắn có kích thước lớn trong nước thải để đảm
bảo cho các thiết bị và công trình xử lý tiếp theo. Kích thước tối thiểu của rác được giữ
lại tùy thuộc vào khoảng cách giữa các thanh kim loại của song chắn rác. Để tránh ứ
đọng rác và gây tổn thất áp lực của dòng chảy người ta phải thường xuyên làm sạch song
chắn rác bằng cách cào rác thủ công hoặc cơ giới. Tốc độ nước chảy (v) qua các khe hở
nằm trong khoảng (0,6 m/s ≤ v ≤ 1 m/s). Tùy theo yêu cầu và kích thước của rác, chiều
rộng khe hở của các song thay đổi.
Song chắn rác với cào rác thủ công chỉ dùng ở những trạm xử lý nhỏ có lượng rác
SVTH: Nguyễn Thị Sô
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sứng
17
Đồ
i án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt khu đô thị cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh,
công suất giai đoạn 1: 3.000m3/ngày – Khoa Môi trường - ĐHTNMT
Chú ý thời gian lưu tồn nước, nếu quá nhỏ sẽ không bảo đảm hiệu suất lắng, nếu lớn quá
sẽ có các chất hữu cơ lắng. Các bể lắng thường được trang bị them thanh gạt chất lắng
ở dưới đáy, gàu múc các chất lắng chạy trên đường ray để cơ giới hóa việc xả cặn.
Có ba loại lắng cát chính:
Bể lắng cát theo chiều chuyển động ngang của dòng chảy (dạng chữ nhật hoặc
vuông)
Bể lắng cát có sục khí
Bể lắng cát có dòng chảy xoáy (bể lắng cát ly tâm)
Hình 2.2 Bể lắng cát ngang.
Sân phơi cát:
-
Cặn xả ra từ bể lắng cát còn chứa nhiều nước nên phải phơi khô ở sân phơi cát
hoặc hố chứa cát đặt ở gần bể lắng cát. Chung quanh sân phơi cát phải có bờ đắp
cao 1-2 m. Kích thước sân phơi cát được xác định với điều kiện tổng chiều cao
lớp cát chọn bằng 3-5 m/năm. Cát khô thường xuyên được chuyển đi nới khác.
trình xử lý sinh học. Bể điều hòa có thể được phân làm ba loại như sau:
-
Bể điều hòa lưu lượng.
Bể điều hòa nồng độ.
Bể điều hòa lưu lượng và nồng độ.
e. Bể lắng
Bể lắng tách các chất không tan ở dạng lơ lửng trong nước thải theo nguyên tắc trọng
lực. Các bể lắng có thể bố trí nối tiếp nhau. Quá trình lắng tốt có thể loại bỏ 90-95%
lượng cặn có trong nước thải. Vì vậy, đây là quá trình quan trọng trong quá trình xử lý
nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu hay sau xử lý sinh học. Để có thể tăng cường quá
trình lắng ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học.
Bể lắng được chia làm ba loại:
Bể lắng ngang (có hoặc không có vách nghiêng).
Bể lắng đứng: có mặt bằng hình tròn hoặc hình vuông. Trong bể lắng hình tròn
nước chuyển động theo phướng bán kính.
Bể lắng li tâm: mặt bằng hình tròn. Nước thải được dẫn vào bể theo chiều từ tâm
ra thành bể rồi thu vào máng tập trung và dẫn nước ra ngoài.
SVTH: Nguyễn Thị Sô
GVHD: Th.S Nguyễn Văn Sứng
19