MỤC LỤC
TÓM TẮT ...................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 3
1. Tính cấp thiết của đồ án tốt nghiệp ......................................................................... 3
2. Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp .................................................................................. 4
3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu.............................................................................. 4
4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN .......................................................................................... 6
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC .................. 6
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước ................................................................................... 6
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu trong nước .................................................................. 9
1.1.3. Nhận xét chung .................................................................................................... 11
1.2. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU.......................................................... 12
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 12
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................................... 14
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 16
2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, THAM KHẢO VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
....................................................................................................................................... 16
2.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỐNG KÊ .................................................... 22
2.2.1. Thống kê mô tả .................................................................................................... 22
2.2.2. Phân tích tương quan ........................................................................................... 22
2.3. PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA ....................................................................... 24
2.4. PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH ................................................................................ 24
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................... 25
3.1. DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT TỈNH HẬU GIANG GIAI ĐOẠN
TỪ NĂM 2012 - 2016 .................................................................................................. 25
3.1.1. Diễn biến chất lượng nước mặt theo không gian qua các nhánh sông, tuyến kênh
chính tỉnh Hậu Giang từ năm 2012 – 2016 ................................................................... 25
3.1.2. Diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh Hậu Giang theo thời gian từ năm 2012 2016 ............................................................................................................................... 45
3.2. TƯƠNG QUAN R................................................................................................. 53
Thông số vi sinh
DO
Oxy hòa tan
KCN
Khu công nghiệp
KDC
Khu dân cư
MT
Môi trường
NM
Nước mặt
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
Hình 3.7. Giá trị thông số BOD5 vào 2 mùa (2012 – 2016) tại Kênh Xáng Nàng Mau
....................................................................................................................................... 31
Hình 3.8. Giá trị thông số P-PO43- vào 2 mùa (2012 – 2016)
tại Kênh Xáng Nàng
Mau ................................................................................................................................ 32
Hình 3.9. Giá trị thông số Fe tổng vào 2 mùa (2012 – 2016) ........................................ 33
tại Kênh Xáng Nàng Mau .............................................................................................. 33
Hình 3.10. Giá trị thông số Coliforms vào 2 mùa (2012 – 2016) tại Kênh Xáng Nàng
Mau ................................................................................................................................ 34
Hình 3.11. Giá trị thông số TSS vào 2 mùa (2012 – 2016) tại kênh Lái Hiếu) ............. 35
Hình 3.12. Giá trị thông số BOD5 vào 2 mùa (2012 – 2016) tại kênh Lái Hiếu ........... 36
Hình 3.13. Giá trị thông số P-PO43- vào 2 mùa (2012 – 2016) tại kênh Lái Hiếu ......... 37
Hình 3.14. Giá trị thông số Fe tổng vào 2 mùa (2012 – 2016) tại kênh Lái Hiếu ......... 38
Hình 3.15. Giá trị thông số Coliforms vào 2 mùa (2012 – 2016) tại kênh Lái Hiếu ..... 39
Hình 3.16. Giá trị thông số TSS vào 2 mùa (2012 – 2016) tại nhánh sông Ba Láng .... 40
Hình 3.17. Giá trị thông số BOD5 vào 2 mùa (2012 – 2016) ........................................ 41
tại nhánh sông Ba Láng ................................................................................................. 41
Hình 3.18. Giá trị thông số P-PO43- vào 2 mùa (2012 – 2016) tại nhánh sông Ba Láng
....................................................................................................................................... 42
Hình 3.19. Giá trị thông số Fe tổng vào 2 mùa (2012 – 2016) ...................................... 43
tại nhánh sông Ba Láng ................................................................................................. 43
Hình 3.20. Giá trị thông số Coliforms vào 2 mùa (2012 – 2016)
tại nhánh sông Ba
Láng ............................................................................................................................... 44
Hình 3.21. Thông số vật lí pH (2012 – 2016) ............................................................... 46
tuyến kênh, nhánh sông chính của tỉnh Hậu Giang nhằm làm rõ nguồn tác động ảnh
hưởng đến chất lượng nước mặt tại các tuyến kênh nói riêng và chất lượng nước mặt
tỉnh Hậu Giang nói chung. Đồng thời, đánh giá chung về diến biến chất lượng nước
mặt theo thời gian từ năm 2012 – 2016.
Phân tích tương quan cho thấy mối quan hệ giữa các thông số nước mặt vào
mùa khô và mùa mưa. Đồng thời, từ mối tương quan của các thống số cho ta thấy được
mối liên hệ về nguồn gốc tác động đến các thông số đó làm ảnh hưởng đến chất lượng
nước mặt.
Với bộ dữ liệu nhiều và có tính liên tục cho thấy nghiên cứu này thật sự rất cần
thiết và phù hợp để xử lý bộ số liệu quan trắc nước mặt khá nhiều với giai đoạn 5 năm.
Giúp có tính thuyết phục hơn trong việc thể hiện mối tương quan các thông số nước
mặt và thể hiên được bức tranh tổng quan nhất về diễn biến chất lượng nước mặt trong
giai đoạn 2012 -2016.
Qua phân tích thống kê cho thấy, các thông số nước mặt nhóm hữu cơ, vi sinh,
hóa lý, dinh dưỡng tại các vị trí quan trắc thuộc các tuyến kênh, nhánh sông chính nói
riêng và 32 vị trí quan trắc nói chung đề khá cao và vượt nhiều lần Quy chuẩn cho
1
phép cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Nhìn chung, giá trị các thông số đều có
xu hướng tăng từ năm 2012 – 2016.
Qua phân tích tương quan cho thấy, một số thông số có mối tương quan từ trung
bình đến cao và rất cao, như thông số COD và BOD5 có mối tương quan cao (r = 0.6),
thông số Fe tổng có mối tương quan cao với các thông số nhóm dinh dưỡng (N-NH4+,
N-NO3-). Phân tích tương quan vào mùa mưa cho thấy mối tương quan rất cao giữa
thông số COD và BOD5 (r = 0.772), tương quan dương giữa thông số Coliforms và
P-PO43- (r = 0.5), tương quan âm giữa thông số Coliforms và N-NO3-. Tuy nhiên, trong
quá trình phân tích tương giữa 2 mùa có xuất hiện một số cặp thông số có mối tương
quan giả (ví dụ như mùa mưa thông số N-NH4+ và P-PO43- với r = 0.429 nhưng vào
chưa đánh giá diễn biến chất lượng qua nhiều năm để thấy rõ xu hướng tăng giảm của
các thông số nước măt để từ đó tìm được mối quan hệ giữa các thông số cũng như
nguồn gốc tác động đến các thông số chất lượng nước mặt gây ô nhiễm nguồn nước.
Chính vì vậy, với đề tài: “Đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh Hậu Giang giai
đoạn 2012 - 2016” để tìm được mối quan hệ giữa các thông số và từ đó xác định
nguyên nhân chính tác động làm ô nhiễm nguồn nước mặt là cần thiết.
3
2. Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp
2.1. Mục tiêu nghiên cứu chính
Đánh giá được diễn biến chất lượng nước mặt tỉnh Hậu Giang giai đoạn năm
2012 - 2016 qua việc ứng dụng các phương pháp phân tích thống kê.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Ứng dụng phân tích thống kê trong đánh giá được diễn biến chất lượng nước
mặt theo không gian và theo thời gian qua bộ dữ liệu quan trắc nước mặt.
Đánh giá được mối tương quan giữa các nhóm thông số nước mặt.
3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
3.1. Nội dung nghiên cứu
- Thu thập tài liệu:
+ Thu thập sách, tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu.
+ Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn của
tỉnh Hậu Giang.
+ Bộ số liệu quan trắc nước năm Hậu Giang từ năm 2012 đến năm 2016.
+ Thu thập các báo cáo đánh giá chất lượng nước hằng năm.
+ Thu thập tài liệu về phần mềm thống kê SPSS, Excel.
- Xử lý dữ liệu:
+ Tổng hợp số liệu quan trắc nước mặt dựa trên phần mềm Excel 2016.
nước liên quan đến đề tài.
Phương pháp chuyên gia
Gặp trực tiếp, liên hệ với các chuyên gia, thầy cô, anh (chị) khóa trước trao đổi,
tìm hiểu những vấn đề, nội dung liên quan đến đề tài.
Phương pháp thống kê
Sử dụng phần mềm Excel 2016 để tổng hợp số liệu, sử dụng phần mềm SPSS
20 để phân tích thống kê mô tả, phân tích tương quan.
Phương pháp so sánh
So sánh các chỉ tiêu chất lượng nước với các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam
về chất lượng nước mặt.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Hiện nay, các phương pháp phân tích thống kê đa biến phần lớn được sử dụng
rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới về đánh giá diễn biến chất lượng nước mặt theo
không gian và theo không gian dựa trên các phương pháp phân tích thống kê, phân tích
tương quan, phân tích hồi quy. Là một trong những phương pháp nổi bậc và mang lại
hiệu quả cao trong đánh giá chất lượng nước mặt. Một số nghiên cứu trong và ngoài
nước được công bố đã nêu ra được kết quả đánh giá chất lượng nước mặt.
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Ở lưu vực sông Juru, Malaysia Kỹ thuật phân tích thống kê đa biến được sử
dụng để đánh giá: “Đặc trưng không gian chất lượng nước sử dụng hợp phần chính
Phương pháp tiếp cận phân tích tại lưu vực sông Juru, Malaysia”. Sông Juru được Sở
Môi trường (DOE) đặt tên là một trong những con sông bị ô nhiễm ở Malaysia cho đến
thời điểm gần đây. Tải lượng ô nhiễm của lưu vực sông đến từ các điểm khác nhau và
không điểm nguồn. Nghiên cứu này cho thấy chất lượng nước của sông Juru bị ảnh
ẩn chiếm 72,42% tổng sai số trong số liệu chất lượng nước. Các biến thể thu được cho
thấy các thông số phụ trách biến đổi chất lượng nước chủ yếu liên quan đến chất thải
sinh hoạt, công nghiệp, lưu thông và nông nghiệp (hoạt động của con người). Do đó,
các kỹ thuật đa biến rất quan trọng trong môi trường sự quản lý. Trong nghiên cứu này
các kỹ thuật thống kê đa biến CA, DA, PCA / FA đã được áp dụng để đánh giá sự thay
đổi không gian trong bộ số liệu chất lượng nước sông vùng lưu vực sông
Terengganu. Mục đích của nghiên cứu là tìm ra những điểm tương đồng các địa điểm
lấy mẫu cũng như các thông số về chất lượng nước sử dụng các phân tích chùm và
phân biệt. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng xác định các nguồn ô nhiễm có thể có liên quan
đến biến thiên không gian của dữ liệu chất lượng nước cho Lưu vực sông
Terengganu. Kết quả của nghiên cứu này được yêu cầu là hữu ích để sắp xếp dòng
theo dõi sắp xếp và đưa ra một công cụ quan trọng trong việc tạo ra các kỹ thuật đánh
giá để buộc quản lý chất lượng nước (Aminu Ibrahim, et al., 2015).
Đặc tính của không gian và sự phân bố nguồn của các tham số chất lượng nước
có thể mang lại sự hiểu biết về tình hình sinh thái và các nhà sản xuất chiến lược viện
trợ để lập kế hoạch nhu cầu nước thực tế quản lý. Mức chất lượng nước được quyết
định bởi các chất của vật chất, hỗn hợp và tự nhiên các tham số có thể truy cập vào
nó. Mối quan hệ giữa hai tham số có thể gây ra việc xây dựng hoặc giảm bớt sự tích
lũy của người khác. Sự liên kết hoặc mối quan hệ này thường đạt được bằng cách sử
dụng các phương pháp đa biến. Tuy nhiên, việc áp dụng nhiều phương pháp thống kê
đa biến đã được sử dụng như phân tích chùm (CA) phân tích phân biệt đối xử (DA),
7
phân tích thành phần chính (PCA) và phân tích nhân tố (FA) để giải thích và tiết lộ
thông tin hữu ích từ những dữ liệu rất phức tạp về nghiên cứu chất lượng nước. Nhiều
nghiên cứu đã được thực hiện ra liên quan đến các phương pháp này bao gồm: Đánh
giá của Xianjing Watershed Trung Quốc sử dụng nhiều biến Zang et al cũng Zhoa và
Chui đã sử dụng PCA và CA để xác định nguồn ô nhiễm tiềm ẩn và phân loại mẫu
trạm. Tương tự, Juahir và cộng sự đã sử dụng nhiều phương pháp như CA, DA, PCA
tạo (nguồn thải hữu cơ từ đô thị, dân cư tập trung và công nghiệp chế biến thực phẩm);
(2) Các nguồn ảnh hưởng tự nhiên (do độ mặn ảnh hưởng của thủy triều và hàm lượng
chất rắn lơ lửng do xói mòn đất, các chất bẩn bề mặt trên lưu vực, trong đó nhân tố (1)
tác động lớn nhất đến chất lượng nước sông (Nguyễn Hải Âu và Vũ Văn Nghị, 2014).
Tại Trà Vinh, tác giả Trịnh Thanh Nhân đã áp dụng các kỹ thuật phân tích
thống kê đa biến trong đánh giá chất lượng nước mặt, cụ thể là các kỹ thuật phân tích
10
thống kê mô tả, phân tích nhân tố, phân tích cụm và phân tích phương sai được áp
dụng để đánh gái chất lượng nước mặt trong mối quan hệ với các chỉ tiêu kinh tế - xã
hội tại Trà Vinh từ năm 2005 - 2009. Kết quả thống kê mô tả cho thấy chất lượng nước
mặt tại Trà Vinh vượt mức A1 của QCVN 08: 2008/BTNMT. Phân tích nhân tố tạo ra
03 nhóm chất lượng nước chính là nhân tố ô nhiễm hữu cơ, nhân tố ô nhiễm chất rắn,
nhân tố ô nhiễm vi sinh và pH. Ba vùng kinh tế - xã hội chính của Trà Vinh là thành
thị, nông thôn ngọt và nông thôn ven biển được tìm ra bằng phân tích cụm. Kết quả
phân tích phương sai cho thấy các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và chất lượng nước giữa các
vùng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p
2013
2014
1015
Nhiệt độ trung bình
0
C
27,5
27,4
27,6
Độ ẩm
%
81,3
81,4
80,4
Giờ nắng
Ðộ ẩm phân hóa theo mùa tương đối rõ rệt, năm 2016 độ ẩm trung bình thấp
nhất vào tháng 4 và tháng 6 là 76%, độ ẩm trung bình lớn nhất vào tháng 7 và tháng 9
là 85% và giá trị độ ẩm trung bình các tháng trong năm là 80,4%. Chênh lệch độ ẩm
trung bình giữa tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng 9%.
+ Số giờ nắng trong năm:
Năm 2016, số giờ nắng trung bình cao nhất vào tháng 3 là 306,1 giờ; số giờ
nắng trung bình thấp nhất vào tháng 6 là 201,5 giờ. Nhìn trung giờ nắng trung bình các
tháng không thay đổi nhiều so với các năm trước.
Bảng 1.2. Bảng số giờ nắng trong năm của tỉnh Hậu Giang
(Đơn vị: giờ)
2012
Cả năm - All year
2013
2014
2015
2016
2681.9
2452.3
2689.9
2956.4
2963.4
300.6
306.0
306.1
Tháng 4 - April
254.3
217.6
249.6
292.8
290.3
Tháng 5 - May
224.9
232.3
250.9
276.3
278.9
217.0
258.5
260.2
Tháng 9 - September
148.4
155.9
199.2
206.2
207.4
Tháng 10 - October
203.9
183.9
204.0
222.5
225.1
c). Thủy văn
Tỉnh Hậu Giang có hệ thống sông rạch chằng chịt, nối liền nhau với tổng chiều
dài khoảng 2.300 km. Mật độ sông rạch khá lớn 1,5 km/km, vùng ven sông Hậu thuộc
huyện Châu Thành lên đến 2 km/km.
Chế độ thủy văn của tỉnh Hậu Giang vừa chịu ảnh hưởng của chế độ nguồn
nước sông Hậu, vừa chịu ảnh hưởng chế độ triều biển Đông, biển Tây và chế độ mưa
nội tỉnh. Thủy văn được chi phối bởi hai nguồn chính: Sông Hậu (triều biển Đông) và
sông Cái Lớn (triều biển Tây).
Theo niên giám thống kê năm 2016, mực nước sông Cái Côn cao nhất là 153cm
và thấp nhất là (-85cm); mực nước sông Xà No cao nhất là 72cm và thấp nhất là (-13
cm).
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a) Kinh tế
Hoạt động sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế thực hiện 25.293 t đồng, tăng
10,5% so cùng kỳ, vượt 2,7% kế hoạch (trong đó: doanh nghiệp trong khu công nghiệp
chiếm 57% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh). Mặc dù bị tác động về giá, thị
trường tiêu thụ, nguyên liệu đầu vào và một số yếu tố khác như: điện, xăng
dầu,...nhưng nhìn chung đa số các doanh nghiệp đang phục hồi, phát triển tương đối
đều ổn định.
Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (IIP) năm 2016 tăng 8,5% (năm 2016 là
7,01%), trong đó: ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 7,9%; ngành sản xuất và
phân phối điện, nước và điều hòa tăng 13,3%; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải,
nước thải tăng 11,5%.
Hoạt động thương mại và dịch vụ
Giá trị sản xuất khu vực dịch vụ theo giá so sánh 2010 thực hiện được 12.470 t
đồng, tăng 8% so cùng kỳ, đạt 100,06% kế hoạch. Tốc độ tăng trưởng GRDP là 8,37%
(cùng kỳ là 7,97%). Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ được 30.882 t
đồng, tăng 9,8% so với cùng kỳ và đạt 100,08% so với kế hoạch.
,
.
Giảm t lệ hộ nghèo trên 2%, dự kiến cuối năm còn 12,91%.
Số lao động được tạo việc làm 24.000 lao động; t lệ lao động qua đào tạo đạt
42%; t lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn 4,24%; t lệ thiếu việc làm khu
vực nông thôn còn 8,5.
15
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, THAM KHẢO VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Để hoàn thành tốt những mục tiêu và nội dung được đặt ra trong báo cáo thì
ứng với mỗi nội dung là một phương pháp nghiên cứu để mang lại kết quả tốt.
a) Liên hệ Trung Tâm Quan Trắc và Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường tỉnh Hậu
Giang thu thập và tổng hợp tài liệu
- Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2011 - 2015.
- Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt năm
2016.
- Bản đồ hành chính tỉnh Hậu Giang.
- Bộ số liệu quan trắc nước mặt tỉnh Hậu Giang năm 2012 - 2016.
b) Tham khảo tài liệu
- Giáo trình Kỹ thuật môi trường; giáo trình Địa hóa môi Trường; sách phân
tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS của nhà xuất bản Nguyễn Hồng Đức, năm 2008
- Tạp chí khoa học trong và ngoài nước về đánh giá diễn biến chất lượng nước
mặt bằng ứng dụng phân tích thống kê đa biến: phân tích cụm, phân tích tương quan,
ảnh hưởng của việc xả thải của khu dân cư.
NM1
MÔ TẢ VỊ TRÍ QUAN TRẮC
16
KÍ
ĐIỂM QUAN
TỌA ĐỘ
HIỆU
TRẮC
(UTM 48N)
máy nước Vị
MÔ TẢ VỊ TRÍ QUAN TRẮC
Điểm này cũng gần nhà máy nước Vị Thanh.
Thanh
Kênh Xáng Xà
NM2
với các nhánh sông thuộc tỉnh Kiên Giang.
Nhằm đánh giá chất lượng nước mặt gần TT.
Ngã tư Kênh
NM5
Xáng Nàng
Mau, TT Nàng
9045’06,0’’
105032’07,6’’
Nàng mau nơi có mật độ dân cư cao và ảnh
hưởng nước thải từ hoạt động của chợ. Mặt
khác cũng theo dõi chất lượng nước từ khu
vưc tiếp giáp giữa kênh Xáng Nàng Mau với
Mau
kênh thủy lợi khác.
NM6
Kênh Xáng Xà
9050’68,6’’
No, gần UBND
105032’06,5’’
xuất nông nghiệp xã Vĩnh Tường.
Là khu vực chợ và dân cư
nông thôn Vị
9042’03,6’’
Thủy, tiếp giáp huyện Long Mỹ, do vùng có
105028’49,0’’
tiềm năng nuôi trồng thủy sản quy mô (cá rô
đầu vuông), nên các hoạt động này ảnh
hưởng không nhỏ đến chất lượng nước mặt.
17
KÍ
ĐIỂM QUAN
TỌA ĐỘ
HIỆU
TRẮC
(UTM 48N)
Gòi
NM12
hoạt
động
sản
xuất công nghiệp, thủy
sản, nước thải từ bệnh viện số 10.
10
Nhánh sông Ba
Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm tập trung từ
Đánh giá nguồn nước mặt tại khu vực chợ và
dân cư tại thị trấn trung tâm ven sông rạch
chịu tác động từ các công ty chế biến thủy sản,
hoạt động chợ và sinh hoạt dân cư ven sông.
Kênh xáng Xà
9055’69,1’’
No, gần chợ
Răng – kênh
Xáng Xà No, xã
Điểm quan trắc tại vị trí này nhằm xem xét tác
9057’01,5’’
động của các nguồn thải tập trung từ hoạt
105039’36,8’’
động sản xuất công nghiệp tại CCN Nhơn
Nghĩa A, các hoạt động giao thông đường
Nhơn Nghĩa A
NM15
thủy tuyến Hậu Giang – Cần Thơ
Kênh Cái Dầu,
9055’60,7’’
Điểm quan trắc được chọn nhằm đánh giá tác
gần chợ Ngã
105048’06,6’’
Vàm Cái Cui,
xã Đông Phú
9058’43,0’’
105049’69,6’’
Vị trí này nhằm đánh giá tác động của các
nguồn gây ô nhiễm tập trung từ
động
sản
hoạt
xuất công nghiệp của KCN
Sông Hậu.
NM18
Vàm Cái Dầu,
TT. Mái Dầm
9057’41,1’’
105050’63,6’’
Là khu vực tiếp giáp với 3 K/CCN: KCN
sông Hậu, CCN Phú Hữu (GĐ3), CCN Đông
Phú, nên chịu ảnh hưởng ô nhiễm chung từ
nhiều nguồn.
đây giúp kiểm soát nguồn nước chịu tác động
từ các nhà máy.
NM21
Kênh Cái Côn,
9045’37,3’’
Vị trí quan trắc tại đây nhằm đánh giá tác
gần nhà lồng
105049’11,9’’
động đến môi trường nước của chợ Ngã Bảy,
chợ Ngã Bảy
NM22
Kênh Ba Ngàn
– kênh Cái Côn
là một trong những chợ lớn của tỉnh.
9049’41,9’’
Đây là khu vực di dời mới của chợ nổi Ngã
105049’59,5’’